|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2372/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU
TRỊ BỆNH DO VI RÚT HANTA”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do vi rút Hanta”.
Điều 2. Hướng dẫn chẩn
đoán, điều trị bệnh do vi rút Hanta được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trong cả nước.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 4. Các ông, bà:
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ trưởng, Cục trưởng
các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành; Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để ph/h ch/đ);
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ
BỆNH DO VI RÚT HANTA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2372/QĐ-BYT, ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế )
DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN
“HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH DO VI RÚT HANTA”
|
Chỉ
đạo biên soạn:
|
|
|
1.
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ
trưởng Bộ Y tế, Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia;
|
|
2.
TS. Hà Anh Đức
|
Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB).
|
|
Chủ
biên:
|
|
|
1.
TS. Phạm Ngọc Thạch
|
Giám
đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, Chủ tịch Hội Truyền nhiễm Việt Nam;
|
|
2.
TS. Nguyễn Trọng Khoa
|
Phó
Cục trưởng Cục QLKCB;
|
|
3.
GS.TS. Nguyễn Văn Kính
|
Phó
Chủ tịch thường trực Tổng hội Y học Việt Nam, nguyên Giám đốc Bệnh viện Bệnh
Nhiệt đới Trung ương.
|
|
Tham
gia biên soạn:
|
|
|
1.
BSCKII. Nguyễn Trung Cấp
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương;
|
|
2.
PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh
|
Giám
đốc Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc
(DI & ADR), Trường Đại học Dược Hà Nội;
|
|
3.
PGS.TS. Trần Văn Giang
|
Viện
trưởng Viện Đào tạo và Nghiên cứu Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
Trung ương
|
|
4.
TS. Nguyễn Văn Lâm
|
Giám
đốc Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhi Trung ương;
|
|
5.
TS. Đoàn Thu Trà
|
Quyền
Viện trưởng Viện Y học nhiệt đới Bạch Mai, Bệnh viện Bạch Mai;
|
|
6.
ThS. Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng
phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB
|
|
7.
PGS.TS. Nguyễn Kim Thư
|
Trưởng
khoa Nhiễm khuẩn tổng hợp, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương; Trưởng Bộ môn
Truyền Nhiễm, Trường Đại học Y Hà Nội;
|
|
8.
PGS.TS. Lê Quốc Hùng
|
Trưởng
khoa Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Chợ Rẫy;
|
|
9.
BSCKII. Nguyễn Xuân Hiền
|
Trưởng
khoa Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Trung ương Huế;
|
|
10.
TS. Ngũ Duy Nghĩa
|
Trưởng
khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;
|
|
11.
TS. Văn Đình Tráng
|
Trưởng
khoa Vi sinh – Sinh học phân tử, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương;
|
|
12.
PGS.TS. Võ Triều Lý
|
Trưởng
khoa Nhiễm E, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh;
|
|
13.
BSCKII. Nguyễn Thị Hồng Lan
|
Trưởng
khoa Nội A, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh;
|
|
14.
PGS.TS. Phùng Thị Bích Thủy
|
Phụ
trách khoa Sinh học phân tử các bệnh truyền nhiễm, Bệnh viện Nhi Trung ương;
|
|
15.
TS. Phạm Thế Thạch
|
Phó
giám đốc Trung tâm hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai;
|
|
16.
ThS. Đồng Phú Khiêm
|
Phó
giám đốc Trung tâm hồi sức tích cực, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương;
|
|
17.
ThS.BSCKII. Cao Đức Phương
|
Phó
Trưởng phòng Điều dưỡng – Dinh dưỡng – Kiểm soát nhiễm khuẩn, Cục QLKCB;
|
|
18.
ThS.BSNT. Bùi Thị Thuý
|
Phó
Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương;
|
|
19.
ThS. Phạm Hùng Tiến
|
Chuyên
viên phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB;
|
|
20.
Ths. Phan Thị Hương
|
Chuyên
viên Phòng kiểm soát Bệnh truyền nhiễm, Cục Phòng bệnh;
|
|
21. DS.
Đỗ Thị Ngát
|
Chuyên
viên Phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB.
|
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH DO VI RÚT HANTA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2372/QĐ-BYT ngày 28/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh
do vi rút Hanta (Hantavirus) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây từ động vật
sang người (zoonosis). Vi rút được duy trì trong tự nhiên ở các loài gặm nhấm
và lây sang người chủ yếu qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc với dịch tiết bị nhiễm
vi rút. Bệnh gây ra các hội chứng lâm sàng từ nhẹ đến rất nặng, có thể đe dọa
tính mạng. Bệnh có hai thể nặng chính là sốt xuất huyết có hội chứng thận và hội
chứng tim phổi do Hanta (tỷ lệ tử vong có thể lên đến 40%). Bệnh chưa có vắc
xin và thuốc điều trị đặc hiệu; điều trị hỗ trợ là chủ yếu.
2. TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Hantavirus
là vi rút RNA sợi đơn, thuộc họ Hantaviridae, bộ Bunyavirales. Một
số chủng vi rút gây bệnh quan trọng ở người bao gồm Hantaan, Puumala (gây bệnh
tại châu Âu, châu Á) và Seoul (chủng phân bố trên toàn cầu), gây sốt xuất huyết
kèm hội chứng thận. Bên cạnh đó có một số chủng gây bệnh địa phương, như Sin
Nombre, Andes gây hội chứng tim phổi do vi rút Hanta gặp ở châu Mỹ. Do có vỏ bọc
lipid, vi rút nhạy cảm và dễ bị tiêu diệt bởi các chất sát khuẩn thông thường
(hypochlorite, hóa chất tẩy rửa có chứa phenol, cồn 70 độ).
Vật chủ
chứa vi rút chủ yếu là các loài động vật gặm nhấm, đặc biệt là chuột cống. Vi
rút gây nhiễm mạn tính trên vật chủ, duy trì suốt đời nhưng không gây biểu hiện
bệnh lý cho chúng. Bệnh lây truyền chủ yếu qua việc hít phải chất thải chứa vi
rút từ phân, nước tiểu hoặc nước bọt của chuột nhiễm bệnh; hoặc do tiếp xúc trực
tiếp qua niêm mạc/vết thương hở với chất tiết của chuột, hoặc hiếm hơn là qua vết
chuột cắn. Vi rút Hanta nhìn chung không lây từ người sang người, ngoại trừ chủng
Andes có khả năng lây nhiễm từ người sang người.
3. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
3.1. Biểu hiện lâm sàng
- Thời
gian ủ bệnh: trung bình 2-4 tuần (dao động từ 1 đến 8 tuần).
- Khởi phát: triệu chứng lâm sàng thường nhẹ, bắt đầu đột ngột
và không đặc hiệu: sốt, mệt mỏi, cảm giác ớn lạnh, đau cơ, buồn nôn, tiêu chảy.
- Toàn phát: những trường hợp nặng thường có biểu hiện hai thể
sau:
+
Sốt xuất huyết có hội chứng thận: Diễn
tiến điển hình qua 5 giai đoạn:
Giai
đoạn sốt: Đột ngột sốt cao, ớn lạnh, đau đầu
dữ dội, đau lưng, đau bụng, buồn nôn, mờ mắt, đỏ bừng mặt, phát ban, viêm hoặc
đỏ mắt.
Giai
đoạn hạ huyết áp (thường xuất hiện ngày thứ
4-5): khát nước, bồn chồn, buồn nôn và nôn mửa, mạch nhanh, hạ huyết áp, tăng
tính thấm thành mạch, sốc, xuất huyết kết mạc hoặc đường tiêu hóa. Giai đoạn
này thường kéo dài từ vài giờ đến vài ngày.
Giai
đoạn thiểu niệu: Nước tiểu <400 ml/ngày,
xuất huyết kết mạc, xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết não. Nguy cơ tăng huyết
áp, phù phổi và tử vong cao trong giai đoạn này do suy thận cấp, suy đa tạng.
Giai đoạn này thường kéo dài từ 1-16 ngày.
Giai
đoạn đa niệu: Chức năng thận phục hồi, người
bệnh đi tiểu nhiều. Thường gặp vào tuần thứ 2 của bệnh.
Giai
đoạn hồi phục: mệt mỏi có thể kéo dài vài
tuần đến vài tháng mới trở lại bình thường.
+
Hội chứng tim phổi do Hanta:
Giai
đoạn đầu kéo dài không quá 5 ngày, triệu chứng không đặc hiệu giống cúm như sốt,
đau cơ, mệt mỏi, đau lưng, đau đầu, có thể kèm buồn nôn, tiêu chảy.
Giai
đoạn suy tim phổi: thường từ ngày thứ 5-8,
tình trạng bệnh xấu đi rất nhanh. Người bệnh khó thở, ho, phù phổi cấp, dẫn đến
suy hô hấp; nhịp tim nhanh, viêm cơ tim, hạ huyết áp và sốc. Nếu không được can
thiệp kịp thời, phần lớn trường hợp tử vong trong vòng 24-48 giờ sau khi xuất
hiện biến chứng.
Giai
đoạn hồi phục: mệt mỏi, suy nhược có thể
kéo dài trong nhiều tháng, thậm chí cả năm.
3.2. Cận lâm sàng
a.
Xét nghiệm chẩn đoán:
- Huyết
thanh học (ELISA): Phát hiện kháng thể IgM đặc hiệu từ khi xuất hiện triệu chứng
lâm sàng của bệnh hoặc sự gia tăng hiệu giá kháng thể IgG (gấp 4 lần giữa hai mẫu
huyết thanh giai đoạn cấp và hồi phục).
- Sinh
học phân tử (RT-PCR): Phát hiện RNA của vi rút trong máu, huyết thanh hoặc mô,
lấy mẫu trong vòng 2 tuần đầu của bệnh.
- Hóa
mô miễn dịch (IHC): Áp dụng trên mẫu sinh thiết/tử thiết để phát hiện kháng
nguyên vi rút ở các mô thận, lách, gan và phổi.
b.
Xét nghiệm khác
Trong
giai đoạn cấp tính có thể gặp biến đổi các xét nghiệm như sau: giảm tiểu cầu,
tăng bạch cầu, tăng nhẹ men gan (AST, ALT).
Các
thể nặng thường có biểu hiện tại các cơ quan bị tổn thương như:
- Xét
nghiệm huyết học: ở thể sốt xuất huyết có cô đặc máu (trong giai đoạn tăng tính
thấm thành mạch hematocrit > 45%, giai đoạn quá tải dịch gặp tình trạng
hematocrit giảm), rối loạn đông máu.
- Xét
nghiệm sinh hóa: tăng creatinine máu, toan chuyển hóa, rối loạn điện giải.
- Tổng
phân tích nước tiểu: protein niệu, hồng cầu niệu.
- Khí
máu động mạch: giảm oxy máu, toan chuyển hóa và tăng lactate máu (> 4,0
mmol/L là chỉ điểm tiên lượng xấu ở người bệnh mắc hội chứng tim phổi do Hanta).
-
X-quang phổi: Hình ảnh thâm nhiễm khoảng kẽ lan tỏa, tiến triển nhanh, phù phổi
lan tỏa, có thể kèm tràn dịch màng phổi.
- Điện
tâm đồ: Các bất thường nhịp tim (nhịp chậm xoang, nhịp nhanh thất, rung thất).
- Siêu
âm tim: biểu hiện rối loạn vận động thành thất, giảm phân suất tống máu.
- Các
xét nghiệm khác biến đổi tùy theo tình trạng người bệnh cụ thể.
3.3. Chẩn đoán
-
Ca bệnh nghi ngờ:
Người
bệnh có tiền sử dịch tễ tiếp xúc với động vật gặm nhấm hoặc dọn vệ sinh các khu
vực kín, ẩm thấp có phân/nước tiểu chuột trong vòng 1-8 tuần trước đó VÀ
+ Có
biểu hiện lâm sàng nghi ngờ HOẶC
+ Trường
hợp bệnh lý không rõ nguyên nhân dẫn đến tử vong, kèm theo kết quả khám nghiệm
tử thi cho thấy tình trạng phù phổi mà không xác định được nguyên nhân gây tử
vong cụ thể.
- Ca
bệnh xác định: Là ca bệnh nghi ngờ VÀ có kết quả xét nghiệm
chẩn đoán khẳng định phòng thí nghiệm:
+ Kháng thể IgM (+); hoặc RT-PCR (+);
+ Hoặc tăng hiệu giá kháng thể IgG gấp 4 lần trở lên trong trường
hợp IgM hoặc RT-PCR âm tính; hoặc hóa mô miễn dịch (+).
3.4. Chẩn đoán phân biệt
Cần chẩn
đoán phân biệt với:
- Cúm
nặng, viêm phổi do vi khuẩn/vi rút (bao gồm COVID-19,...), hội chứng suy hô hấp
cấp tiến triển (ARDS) do các nguyên nhân khác;
- Sốt
xuất huyết Dengue, sốt mò, Leptospirosis, nhiễm trùng huyết,...
4. QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ
4.1.
Nguyên tắc chung
Phát
hiện sớm và nhập viện điều trị kịp thời cho các ca bệnh nặng.
Điều
trị hỗ trợ là chủ yếu, người bệnh cần được điều trị hồi sức tích cực ngay khi
nghi ngờ mắc sốt xuất huyết có hội chứng thận hoặc hội chứng tim phổi do Hanta.
4.2.
Điều trị cụ thể
Cách
ly và phòng lây nhiễm:
Áp dụng
phòng ngừa chuẩn đối với tất cả các ca bệnh.
Khi thực
hiện các thủ thuật tạo khí dung (đặt nội khí quản, hút đờm,...), cần thực hiện
phòng ngừa lây truyền qua đường không khí.
Điều
trị hỗ trợ và hồi sức tích cực:
Bồi phụ
và quản lý dịch truyền: Cần hết sức thận trọng. Bù dịch tích cực nhưng cần
tránh quá tải dịch gây tình trạng phù phổi nặng thêm hoặc quá tải cho người bệnh
có tổn thương thận.
Hỗ trợ
hô hấp: Cung cấp liệu pháp oxy phù hợp với tình trạng người bệnh. Đối với hội
chứng tim phổi do Hanta, thường phải đặt nội khí quản và thở máy sớm khi người
bệnh có dấu hiệu suy hô hấp, giảm oxy máu.
Hỗ trợ
tuần hoàn: Sử dụng thuốc vận mạch/tăng co bóp cơ tim khi người bệnh tụt huyết
áp hoặc sốc. Theo dõi chức năng tim mạch chặt chẽ, xử lý các tình trạng rối loạn
nhịp.
Các biện
pháp can thiệp hồi sức tích cực như lọc máu, thận nhân tạo, trao đổi oxy hóa
qua màng ngoài cơ thể (ECMO): Có thể được xem xét can thiệp sớm, chỉ định ở những
người bệnh cụ thể.
Cân bằng
dịch, điện giải, hỗ trợ dinh dưỡng, phục hồi chức năng cho người bệnh.
Kháng
sinh: Chỉ sử dụng kháng sinh phổ rộng khi nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc điều trị
nhiễm trùng thứ phát.
5. PHÒNG BỆNH
Hiện
nay chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu. Biện pháp phòng bệnh chủ yếu dựa vào
kiểm soát nguồn lây và giảm tiếp xúc với nguồn bệnh.
5.1.
Kiểm soát nguồn lây (động vật gặm nhấm), vệ sinh môi trường
Vệ
sinh nhà cửa, nơi làm việc sạch sẽ, thực hiện các biện pháp ngăn chuột xâm nhập
vào nhà.
Cất giữ
thức ăn và nước uống trong các vật chứa an toàn, đậy nắp kín.
Không
khuyến khích nuôi chuột làm thú cưng.
Khi vệ
sinh các khu vực có chuột: Phun ướt, làm ẩm khu vực cần vệ sinh bằng các dung dịch
khử khuẩn trước khi lau dọn.
Cần
đeo găng tay cao su, mang khẩu trang khi phải vệ sinh nơi có nguy cơ phơi nhiễm
cao. Thực hiện vệ sinh tay kỹ lưỡng sau khi tháo găng tay.
5.2.
Phòng bệnh với nhân viên y tế
Thực
hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện.
Sử dụng
phương tiện phòng hộ cá nhân khi chăm sóc người bệnh.
An
toàn phòng xét nghiệm: Bệnh phẩm huyết thanh người bệnh cần xử lý ở phòng xét
nghiệm an toàn sinh học cấp độ 2.
Tài liệu tham khảo:
1. Centers
for Disease Control and Prevention. (1994). Laboratory management of agents
associated with hantavirus pulmonary syndrome: Interim biosafety guidelines. Morbidity
and Mortality Weekly Report: Recommendations and Reports, 43(RR-7), 1-7.
2. Centers
for Disease Control and Prevention. (2024, May 20). Clinician brief: Hemorrhagic fever with renal syndrome.
3. Centers
for Disease Control and Prevention. (2026, May 8). Clinician brief:
Hantavirus pulmonary syndrome (HPS).
4. Centers
for Disease Control and Prevention. (2026, May 8). Hantavirus case definition and reporting.
5. Jonsson,
C. B., Hooper, J., & Mertz, G. (2008). Treatment of hantavirus
pulmonary syndrome. Antiviral Research, 78(1), 162–169.
https://doi.org/10.1016/j.antiviral.2007.10.012.
6. Jonsson,
C. B., Moraes Figueiredo, L. T., & Vapalahti, O. (2010). A global
perspective on hantavirus ecology, epidemiology, and disease. Clinical
Microbiology Reviews, 23(2), 412–441. https://doi.org/10.1128/cmr.00062-09.
7. Tian,
H., & Stenseth, N. C. (2019). The ecological dynamics of hantavirus
diseases: From environmental variability to disease prevention largely based on
data from China. PLoS Neglected Tropical Diseases, 13(2), e0006901.
https://doi.org/10.1371/journal.pntd.0006901.
8. World
Health Organization. (2022). Standard precautions for the prevention and
control of infections: Aide-memoire (WHO/UHL/IHS/IPC/2022.1).
9. World
Health Organization. (2026, May 6). Hantavirus.
10. World
Health Organization. (2026, May). Hantavirus outbreak toolbox.