|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1908/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V GIAO NHIỆM VỤ VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số
109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn
5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số";
Căn cứ Chiến lược phát triển
của Tổng công ty Cà phê Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến 2035 Quyết
định số 149/QĐ-HĐTV ngày 9 tháng 4 năm 2026 và báo cáo số 443/BC-TCT-KHNN ngày
29 tháng 5 năm 2026 về Chiến lược phát triển tổng công ty Cà phê Việt Nam giai
đoạn 05 năm 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối Chiến lược phát triển của tổng
công ty Cà phê Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) giai đoạn 2026 -
2030:
1. Mục tiêu và định hướng
- Trước mắt, xác định cà phê
nhân xanh vẫn là sản phẩm trọng yếu của Tổng công ty. Với vai trò của mình
trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu cà phê, tích cực xây dựng quan
hệ với các đối tác, tìm kiếm cơ hội kinh doanh và dẫn dắt các Công ty con tham
gia vào chuỗi giá trị cà phê toàn cầu, đáp ứng quy định EUDR. Từ đó, tiến tới
thu mua tập trung toàn bộ sản phẩm từ các công ty con làm nguồn nguyên liệu cho
sản xuất chế biến sâu và sản lượng cà phê xuất khẩu.
- Thực hiện cơ cấu lại vốn
nhà nước để sắp xếp, phát triển tổng công ty theo quyết định phê duyệt của cấp
có thẩm quyền; đánh giá, phân loại và sắp xếp hoạt động các đơn vị thành viên;
đưa hoạt động sản xuất nông nghiệp tại các đơn vị vào ổn định sản xuất, nâng
cao giá trị tài sản, định giá tài sản Công ty mẹ - Tổng công ty và các công ty
con.
- Điều chỉnh, chuyển đổi cơ cấu
cây trồng phù hợp từng vùng trong xu hướng biến đổi khí hậu toàn cầu, tạo đa dạng
cây trồng, đa sản phẩm hàng hóa xuất khẩu. Quản lý thống nhất, chặt chẽ hệ thống
định mức kinh tế - kỹ thuật, quản lý khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực
trồng, chăm sóc, chế biến cà phê và sản phẩm cà phê đạt giá thành cạnh tranh và
chất lượng cao.
- Quản lý, khai thác, sử dụng
đất sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch trong toàn Tổng công ty. Đầu tư nâng cấp,
cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, tập trung chủ yếu là hệ thống
lò sấy, hồ đập thủy lợi, ứng phó hiệu quả với mặt trái của biến đổi khí hậu hiện
nay.
- Kêu gọi các nhà đầu tư chiến
lược kể cả trong và ngoài nước tiến hành hợp tác đầu tư xây dựng nhà máy Cà phê
hòa tan theo năng lực hiện có, để tăng tỷ lệ chế biến sâu sản phẩm cà phê, phù
hợp với quy hoạch phát triển ngành, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giữ vững ổn định chính trị,
bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo việc làm thu nhập ổn định, cải
thiện đời sống của gần 25.000 cán bộ, nhân viên; đặc biệt đối với gần 3.000 người
lao động là đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn chiến lược các tỉnh Tây
Nguyên.
2. Các chỉ tiêu sản lượng chủ
yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế của công ty mẹ và hợp nhất:
|
STT
|
Diễn giải
|
Đvt
|
Kế hoạch
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
5 năm 2026-2030
|
|
A
|
Tổ hợp công ty mẹ - con
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng sản lượng
|
Tấn
|
30.150
|
33.165
|
36.482
|
40.130
|
44.143
|
184.069
|
|
2
|
Doanh thu
|
Tỷ đồng
|
3.520
|
3.409
|
3.157
|
3.629
|
3.726
|
17.441
|
|
3
|
Lợi nhuận trước thuế
|
Tỷ đồng
|
17,60
|
18,23
|
18,89
|
19,57
|
20,27
|
94,57
|
|
B
|
Công ty mẹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng sản lượng
|
Tấn
|
21849
|
24.034
|
26.437
|
29.081
|
31.989
|
133.390
|
|
2
|
Doanh thu
|
Tỷ đồng
|
2.478
|
2.389
|
2.207
|
2.550
|
2.619
|
12.245
|
|
3
|
Lợi nhuận trước thuế
|
Tỷ đồng
|
11,55
|
11,97
|
12,40
|
12,84
|
13,31
|
62,06
|
3. Tổng vốn đầu tư dự kiến từ
Quỹ đầu tư phát triển của Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam: Tổng lợi
nhuận kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 không đủ bù đắp lỗ lũy kế theo quy định,
do đó Công ty mẹ - Tổng công ty không xác định tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu
tư phát triển (số vốn đầu tư bằng 0 đồng).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng thành viên Tổng
công ty Cà phê Việt Nam
- Điều chỉnh chiến lược phát
triển của Tổng công ty trên cơ sở nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đã được cơ
quan chủ sở hữu giao đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện, báo cáo cơ
quan đại diện chủ sở hữu để quản lý, giám sát theo quy định khoản
6 Điều 18 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
- Phân công tổ chức thực hiện,
xây dựng kế hoạch kinh doanh và triển khai các giải pháp trong Tổng công ty để
thực hiện Chiến lược phát triển doanh nghiệp theo các nội dung tại Điều 1 Quyết
định này, bảo đảm gắn với mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026-2030,
đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước tại Tổng công ty.
- Định kỳ hằng năm (trước
ngày 30/6) báo cáo Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng theo quy định về tình
hình triển khai, kết quả thực hiện Quyết định này.
- Chịu trách nhiệm về tính
trung thực, chính xác về nội dung và số liệu của Chiến lược phát triển 05 năm
giai đoạn 2026-2030 báo cáo Bộ Tài chính và báo cáo số 443/BC-TCT-KHNN ngày
29/5/2026 về Chiến lược phát triển Tổng công ty Cà phê Việt Nam giai đoạn 05
năm 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
2. Ban Kiểm soát Vinacafe có
trách nhiệm giám sát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược phát
triển của Tổng công ty giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
3. Cục Phát triển doanh nghiệp
nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện
công tác giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược phát triển 05 năm giai
đoạn 2026-2030 của Vinacafe trên cơ sở báo cáo của Hội đồng thành viên Tổng
công ty.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Cục trưởng Cục Phát triển
doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát Tổng
công ty Cà phê Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để b/c);
- Cục Thuế;
- Các Vụ PC; TCCB; KTN; QLQH;
- Cục CNTT (để công bố thông tin);
- Lưu: VT, DNNN (Đại 08 bản)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|