|
BỘ Y TẾ
CỤC PHÒNG BỆNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 95/QĐ-PB
|
Hà Nội, ngày 30 tháng
6 năm 2026
|
BAN
HÀNH HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN TIÊM CHỦNG, BẢO ĐẢM AN
TOÀN, GIÁM SÁT TAI BIẾN NẶNG SAU TIÊM CHỦNG VÀ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊM
CHỦNG
CỤC
TRƯỞNG CỤC PHÒNG BỆNH
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày
15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Thông tư số
13/2026/TT-BYT ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số
điều của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Quyết định số 734/QĐ-BYT ngày 04/3/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Cục Phòng bệnh thuộc Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý tiêm
chủng quốc gia.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về tổ chức thực
hiện tiêm chủng, bảo đảm an toàn, giám sát tai biến nặng sau tiêm chủng và báo
cáo trong hoạt động tiêm chủng” theo quy định tại Thông tư số 13/2026/TT-BYT
ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động tiêm chủng, bao
gồm:
1. Hướng dẫn quản lý đối tượng tiêm chủng theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 13/2026/TT-BYT; Hướng dẫn bố trí, sắp xếp, tổ chức buổi tiêm chủng theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số
13/2026/TT-BYT; Hướng dẫn tổ chức tiêm chủng
vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh và vắc xin, sinh phẩm khác tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có phòng sinh theo quy định tại khoản
2 Điều 24 Thông tư số 13/2026/TT-BYT. Chi
tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2.
Hướng dẫn
tiếp nhận, bảo quản vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng
tại các Trạm Y tế, điểm trạm, trong buổi tiêm chủng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư số 13/2026/TT-BYT. Chi tiết tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3.
Hướng dẫn tư vấn, truyền thông tiêm chủng theo quy định tại khoản
1 Điều 12 Thông tư số 13/2026/TT-BYT; Hướng dẫn về bảo đảm an toàn tiêm
chủng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư số
13/2026/TT-BYT; Hướng dẫn ghi chép thông tin tiêm chủng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư số 13/2026/TT-BYT. Chi tiết tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
4.
Hướng dẫn
giám sát, điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2026/TT- BYT.
Chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
5.
Hướng dẫn
hình thức và nội dung biểu mẫu báo cáo về tiêm chủng theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 13/2026/TT-BYT. Chi tiết tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Các
Ông, Bà: Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các phòng thuộc Cục Phòng bệnh; Viện
trưởng các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng cơ quan quản lý về y
tế thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố; Giám
đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh; Giám đốc Trạm Y tế cấp xã và các cơ
quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về
Cục Phòng bệnh để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- BT. Đào Hồng Lan (để báo cáo);
- Các Đ/c Thứ trưởng (để báo cáo);
- Các Đ/c Phó Cục trưởng;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ;
- Cục Quân Y, Bộ Quốc phòng;
- Cục Y tế, Bộ Công an;
- Lưu: VT, PB.
|
CỤC TRƯỞNG
Hoàng Minh Đức
|
I. QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG
Nội dung quản lý đối tượng tiêm chủng bao gồm:
a)
Họ, chữ
đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân và nơi thường
trú hoặc tạm trú của đối tượng tiêm chủng;
b)
Họ, chữ
đệm, tên khai sinh; số điện thoại; số định danh cá nhân của cha hoặc mẹ hoặc người
giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp người được tiêm chủng
là trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành
vi dân sự;
c)
Tiền sử
tiêm chủng, tiền sử bệnh tật liên quan đến chỉ định tiêm chủng;
d)
Thông tin
khác theo hướng dẫn của Cục Phòng bệnh khi cần thiết.
II. BỐ TRÍ, SẮP XẾP, TỔ CHỨC BUỔI TIÊM
CHỦNG
1.
Mỗi cơ sở
tiêm chủng được tổ chức từ một đến nhiều cơ sở tiêm chủng cố định và điểm
tiêm chủng lưu động; đảm bảo đủ diện tích, nhân sự, cơ sở vật chất và trang
thiết bị để tổ chức tiêm chủng. Mỗi điểm tiêm chủng được bố trí từ một đến
nhiều bàn tiêm chủng.
2.
Bố trí,
sắp xếp buổi tiêm chủng có các khu vực theo thứ tự lần lượt như sau: Khu vực
chờ trước tiêm chủng; Bàn đón tiếp, hướng dẫn; Bàn khám sàng lọc và tư vấn
trước tiêm chủng; Bàn tiêm chủng; Khu vực theo dõi và xử trí tai biến sau tiêm
chủng; Bàn ghi chép, vào sổ tiêm chủng, cập nhật hoàn thiện hồ sơ trước khi ra
về. Tại cơ sở tiêm chủng cố định có sơ đồ hướng dẫn tiêm chủng.
3.
Tổ chức
buổi tiêm chủng không quá 50 đối tượng/bàn tiêm chủng trong buổi tiêm chủng.
Trong trường hợp chỉ tiêm một loại vắc xin, sinh phẩm trong một buổi tiêm chủng
thì số lượng không quá 100 đối tượng/bàn tiêm chủng.
4.
Bố trí đủ
nhân viên y tế để thực hiện khám sàng lọc, tiêm chủng và theo dõi xử trí sau
tiêm chủng, có bản phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên.
III. TỔ CHỨC TIÊM CHỦNG VẮC XIN VIÊM GAN
B TRONG VÒNG 24 GIỜ SAU SINH VÀ VẮC XIN, SINH PHẨM KHÁC TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH CÓ PHÒNG SINH
Đối với điểm tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ
sinh và vắc xin, sinh phẩm khác tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phòng
sinh: bố trí phòng tiêm hoặc bàn tiêm vắc xin riêng, nơi tiêm chủng bảo đảm đủ
ấm cho trẻ, có nơi khám sàng lọc trước tiêm chủng cho trẻ, tư vấn cho các cha
mẹ hoặc người giám hộ, có nơi theo dõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ.
HƯỚNG
DẪN TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VẮC XIN, SINH PHẨM TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ
RỘNG TẠI CÁC TRẠM Y TẾ, ĐIỂM TRẠM TRONG BUỔI TIÊM CHỦNG
(Kèm theo Quyết định số 95/QĐ-PB ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Cục trưởng Cục
Phòng bệnh)
I. HƯỚNG DẪN TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VẮC
XIN, SINH PHẨM TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI CÁC TRẠM Y TẾ, ĐIỂM
TRẠM TRONG BUỔI TIÊM CHỦNG
1. Hướng dẫn tiếp nhận, cấp phát vắc xin
tại các Trạm Y tế
1.1.
Tiếp nhận
vắc xin, sinh phẩm
a)
Các Trạm Y
tế xã tiếp nhận, bảo quản, dự trữ vắc xin, sinh phẩm với số lượng tương ứng mức
sử dụng trung bình từ 01 đến 02 tháng;
b)
Tiếp nhận
vắc xin, sinh phẩm theo thông tin tại văn bản phân bổ, cấp phát do tuyến trên
ban hành;
c)
Khi tiếp
nhận vắc xin, sinh phẩm, người nhận phải đối chiếu văn bản phân bổ, phiếu xuất
kho, kiểm tra và hoàn thiện thông tin tại “Biên bản giao, nhận vắc xin, sinh
phẩm” theo mẫu số II-01 ban hành kèm theo Hướng dẫn này, đã được lập tại nơi
cấp phát.
Nếu phát hiện có bất thường về các thông tin
liên quan đến nhiệt độ bảo quản trong quá trình vận chuyển, chỉ thị nhiệt độ,
tình trạng cảm quan, mẫu nhãn của vắc xin, sinh phẩm thì hai bên giao nhận phải
ghi lại tình trạng thực tế của vắc xin, sinh phẩm tại biên bản, không tiếp nhận
các lô vắc xin, sinh phẩm có bất thường và xử lý theo quy định của pháp luật
về Dược.
d)
Thực hiện
phiếu nhập trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia, bổ sung thông
tin vắc xin, sinh phẩm tiếp nhận trong Sổ quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng;
e)
Lưu trữ
các tài liệu liên quan bao gồm văn bản phân bổ, cấp phát; phiếu xuất, nhập kho;
biên bản giao, nhận vắc xin, sinh phẩm; dữ liệu nhiệt độ trong quá trình vận
chuyển (nếu có); Sổ quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng...
1.2.
Cấp phát,
vắc xin, sinh phẩm
a)
Cấp phát
vắc xin, sinh phẩm theo thông tin tại văn bản phân bổ, cấp phát do Trạm Y tế xã
ban hành;
b)
Khi cấp
phát vắc xin, sinh phẩm, người giao phải đối chiếu thông tin văn bản phân bổ,
phiếu xuất kho, kiểm tra thông tin và lập “Biên bản giao, nhận vắc xin, sinh
phẩm” theo mẫu số II-01 ban hành kèm theo Hướng dẫn này. Nếu phát hiện có bất
thường về các thông tin liên quan đến nhiệt độ bảo quản, chỉ thị nhiệt độ,
tình trạng cảm quan, mẫu nhãn vắc xin, sinh phẩm thì không cấp phát và xử lý
theo quy định của pháp luật về Dược;
c)
Thực hiện
phiếu xuất trên Hệ thống quản lý thông tin Tiêm chủng Quốc gia và bổ sung thông
tin vắc xin, sinh phẩm cấp phát trong Sổ quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng;
d)
Lưu trữ
các tài liệu liên quan bao gồm văn bản phân bổ, cấp phát; phiếu xuất kho; biên
bản giao, nhận vắc xin, sinh phẩm; Sổ quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng...
2. Hướng dẫn tiếp nhận vắc xin, sinh
phẩm tại các điểm trạm, điểm tiêm chủng
2.1.
Các điểm
trạm tiếp nhận vắc xin, sinh phẩm để triển khai công tác tiêm chủng trong
tháng.
2.2.
Tiếp nhận
vắc xin, sinh phẩm theo thông tin tại văn bản phân bổ, cấp phát do Trạm Y tế xã
ban hành;
2.3.
Khi tiếp
nhận vắc xin, sinh phẩm, người nhận phải kiểm tra và bổ sung thông tin tại
“Biên bản giao, nhận vắc xin, sinh phẩm” theo mẫu số II-01 ban hành kèm theo
Hướng dẫn này, đã được lập tại nơi cấp phát. Nếu phát hiện có bất thường về
các thông tin liên quan đến nhiệt độ bảo quản trong quá trình vận chuyển, chỉ
thị nhiệt độ, tình trạng cảm quan, mẫu nhãn vắc xin, sinh phẩm thì hai bên
giao nhận phải ghi lại tình trạng thực tế của vắc xin, sinh phẩm tại biên bản,
không tiếp nhận các lô vắc xin, sinh phẩm có bất thường.
3. Hướng dẫn bảo quản, vận chuyển vắc xin
tại Trạm Y tế, điểm trạm và điểm tiêm chủng
3.1.
Nguyên tắc
bảo quản, vận chuyển vắc xin, sinh phẩm
a)
Kho bảo
quản vắc xin, sinh phẩm tại Trạm Y tế phải tuân thủ quy định của pháp luật về
thực hành tốt bảo quản thuốc theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
b)
Vắc xin,
sinh phẩm phải được bảo quản trong thiết bị dây chuyền lạnh từ khi tiếp nhận
tới khi sử dụng ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C;
c)
Có thiết
bị theo dõi nhiệt độ trong quá trình vận chuyển; thiết bị theo dõi nhiệt độ
tự động, liên tục trong quá trình bảo quản và ghi chép đầy đủ khi cấp phát,
giao nhận. Các vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ đông băng cần được theo dõi bởi
thiết bị có chức năng cảnh báo nguy cơ đông băng trong quá trình bảo quản,
vận chuyển;
d)
Tại Trạm Y
tế, điểm trạm phải thực hiện việc ghi chép nhiệt độ bảo quản vắc xin, sinh phẩm
hằng ngày (kể cả ngày lễ, ngày nghỉ) của từng tủ lạnh vào bảng theo dõi nhiệt
độ theo mẫu số II-02 ban hành kèm theo Hướng dẫn này tối thiểu 2 lần/ngày vào
buổi sáng bắt đầu ngày làm việc và buổi chiều trước khi kết thúc ngày làm việc;
đ) Việc vận chuyển vắc xin, sinh phẩm từ kho
bảo quản của Trạm Y tế đến điểm trạm hoặc điểm tiêm chủng phải được thực hiện
bằng hòm lạnh hoặc phích vắc xin;
e)
Trong buổi
tiêm chủng, vắc xin được bảo quản trong phích vắc xin theo hướng dẫn tại mục 3.3.
3.2.
Hướng dẫn
bảo quản vắc xin trong tủ lạnh
Bảo quản vắc xin, sinh phẩm trong tủ lạnh
chuyên dụng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
-
Vắc xin,
sinh phẩm phải được bảo quản riêng trong tủ lạnh, không bảo quản chung với các
sản phẩm khác.
-
Sắp xếp
vắc xin, sinh phẩm theo loại, theo lô, hạn sử dụng để thuận tiện cho việc cấp
phát, sử dụng.
-
Vắc xin,
sinh phẩm được sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử dụng trước; tiếp
nhận trước phải sử dụng trước và/hoặc theo tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ
vắc xin (VVM) đã chuyển màu sang giai đoạn II phải sử dụng trước; vắc xin chưa
mở từ buổi tiêm chủng trước chưa sử dụng hết được bảo quản theo đúng quy định
và sử dụng trước.
-
Sắp xếp
hộp vắc xin tại vị trí phù hợp để tránh làm đông băng vắc xin và có khoảng
cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp.
-
Để thiết
bị theo dõi nhiệt độ hoặc đầu dò của thiết bị tại khu vực giữa tủ, dễ thao
tác, quan sát để đọc nhiệt độ. Để thiết bị có chức năng cảnh báo nguy cơ đông
băng cùng với loại vắc xin, sinh phẩm nhạy cảm đông băng.
-
Không bảo
quản vắc xin đã hết hạn sử dụng, lọ vắc xin đã pha hồi chỉnh sau buổi tiêm
chủng và vắc xin có chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin ở giai đoạn III, IV trong tủ
lạnh.
- Dung môi, nước pha tiêm được đóng gói cùng
với vắc xin phải được bảo quản ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C trong tủ lạnh. Dung
môi, nước pha tiêm không đóng gói cùng vắc xin có thể được bảo quản bên
ngoài tủ lạnh nhưng phải tuân thủ các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất hoặc
phải được bảo quản từ 2°C đến +8°C ít nhất 24 giờ trước khi sử dụng. Không
được để đông băng dung môi, nước pha tiêm.
-
Không mở
tủ lạnh thường xuyên.
-
Đảm bảo vệ
sinh cá nhân, rửa tay sạch trước khi cầm hộp, lọ vắc xin.
3.3. Đóng gói, vận chuyển vắc xin, sinh phẩm
trong hòm lạnh, phích vắc xin theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phải tuân thủ
các nguyên tắc sau:
-
Sử dụng
bình tích lạnh đúng chủng loại, số lượng phù hợp với hòm lạnh, phích vắc xin,
sắp xếp bình tích lạnh theo hướng dẫn sử dụng thiết bị của nhà sản xuất;
-
Bình tích
lạnh phải được rã đông đến khi nghe thấy tiếng nước óc ách và có lớp áo nước
bao xung quanh phần đá trước khi sử dụng;
-
Có thiết
bị theo dõi nhiệt độ, thiết bị cảnh báo nguy cơ đông băng trong quá trình vận
chuyển vắc xin trong hòm lạnh, phích vắc xin;
-
Không để
lọ vắc xin tiếp xúc trực tiếp với bình tích lạnh trong hòm lạnh, phích vắc xin;
-
Không để
hòm lạnh, phích vắc xin trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời hoặc gần các nguồn
phát nhiệt trong quá trình bảo quản, vận chuyển.
-
Sau buổi
tiêm chủng, các lọ vắc xin chưa mở cần nhanh chóng được chuyển lại vào tủ lạnh
bảo quản ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C, ưu tiên sử dụng trước trong buổi tiêm
chủng tiếp theo.
Mẫu số II-01 Phụ lục
II: Biên bản giao, nhận vắc xin, sinh phẩm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN GIAO, NHẬN VẮC XIN, SINH PHẨM
|
A.
|
Bên giao
|
B.
|
Bên nhận
|
|
-
|
Người giao:
|
-
|
Người nhận:
|
|
-
|
Người đại diện bên giao:
|
-
|
Người đại diện bên nhận:
|
|
-
|
Địa điểm kho giao:
|
-
|
Địa điểm kho nhận:
|
|
-
|
Thời gian giao:
|
-
|
Thời gian nhận:
|
|
TT
|
Loại vắc xin, sinh
phẩm
|
Tên vắc xin, sinh phẩm
|
Tên nhà sản xuất, nước
sản xuất
|
Quy cách đóng gói
|
Số đăng ký lưu hành
|
Số lô
|
Hạn sử dụng
|
Số liều, lọ
|
Thiết bị bảo quản,
theo dõi nhiệt độ khi vận chuyển*
|
Tình trạng vắc xin,
sinh phẩm (nhiệt độ, VVM, Chỉ thị đông băng điện tử, bao bì, nhãn, cảm
quan…)
|
Ghi chú
|
|
Tại kho xuất
|
Tại kho nhập
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Thiết bị bảo quản: VD: Xe tải lạnh, hòm lạnh,
phích vắc xin.... Thiết bị theo dõi nhiệt độ: VD: Fridge Tag 2 E/L, Log Tag,
Freeze Tag...
|
Người giao
(Ký, ghi rõ chức danh, họ và tên)
|
Đại diện bên giao
(Ký, ghi rõ chức danh, họ và tên)
|
Người nhận
(Ký, ghi rõ chức danh, họ và tên)
|
Đại diện bên nhận
(Ký, ghi rõ chức danh, họ và tên)
|
Mẫu số II-02 Phụ lục
II: Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày
BẢNG THEO DÕI NHIỆT ĐỘ
TỦ LẠNH HÀNG NGÀY

PHỤ
LỤC III
I. HƯỚNG DẪN BẢO ĐẢM AN TOÀN TIÊM CHỦNG,
TƯ VẤN, TRUYỀN THÔNG TIÊM CHỦNG
1. Khám sàng lọc và tư vấn, truyền thông
trước tiêm chủng
1.1.
Khám sàng
lọc trước tiêm chủng theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
1.2.
Hỏi và
kiểm tra tiền sử tiêm chủng trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc
gia, ghi chép thông tin của đối tượng tiêm chủng về tiền sử bệnh tật, tiền sử
dị ứng, tiền sử tiêm chủng trước đây.
1.3.
Tư vấn,
truyền thông cho đối tượng tiêm chủng, cha, mẹ, người giám hộ của trẻ về tác
dụng, lợi ích của việc sử dụng vắc xin, sinh phẩm và giải thích những phản ứng
có thể gặp sau tiêm chủng.
1.4.
Thông báo
cho đối tượng tiêm chủng; cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp
pháp đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em, người mất năng lực
hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự về tác dụng, liều
lượng, cách dùng của loại vắc xin, sinh phẩm được tiêm chủng trước mỗi lần
tiêm. Hẹn ngày tiêm chủng tiếp theo.
2. Thực hiện tiêm chủng
2.1.
Trong buổi
tiêm chủng, các vắc xin, sinh phẩm được bảo quản ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C.
2.2.
Dung môi
(nước hồi chỉnh, nước muối sinh lý, nước pha tiêm,…) của vắc xin nào chỉ được
sử dụng cho vắc xin đó.
2.3.
Vắc xin
đông khô phải pha hồi chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Vắc xin đông khô
sau khi pha hồi chỉnh chỉ được phép sử dụng trong vòng 6 giờ hoặc theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
2.5.
Vắc xin,
sinh phẩm được sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử dụng trước; tiếp
nhận trước phải sử dụng trước và/hoặc theo tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ
vắc xin (VVM) đã chuyển màu sang giai đoạn II phải sử dụng trước; vắc xin chưa
mở từ buổi tiêm chủng trước chưa sử dụng hết được bảo quản theo đúng quy định
và sử dụng trước.
2.6.
Vắc xin,
sinh phẩm sau khi mở chỉ được sử dụng trong buổi tiêm chủng.
2.7.
Thực hiện
tiêm chủng:
a)
Kiểm tra
vắc xin, sinh phẩm, dung môi và bơm tiêm, kim tiêm phù hợp với đường tiêm trước
khi sử dụng;
b)
Cho đối
tượng tiêm chủng hoặc cha, mẹ, người giám hộ của trẻ xem lọ vắc xin, sinh phẩm
trước khi tiêm chủng; thông báo loại vắc xin, sinh phẩm, liều lượng, vị trí
tiêm, đường tiêm trước khi tiêm chủng
c)
Thực hiện
tiêm đúng đối tượng chỉ định tiêm chủng, đúng vắc xin, sinh phẩm đúng liều
lượng, đúng cách dùng, đúng thời điểm;
d)
Bơm tiêm,
kim tiêm và vật sắc, nhọn sau khi sử dụng phải cho vào hộp an toàn ngay sau khi
tiêm, không đậy nắp kim.
2.8.
Kết thúc
buổi tiêm chủng:
a)
Bảo quản
vắc xin, sinh phẩm, dung môi còn nguyên lọ theo quy định tại Điều
11 Thông tư số 13/2026/TT-BYT;
b)
Bơm kim
tiêm chưa sử dụng phải được bảo quản theo quy định để dùng lần sau;
c)
Các lọ đã
mở và sử dụng (bao gồm cả lọ vắc xin, sinh phẩm nhiều liều đã mở nhưng chưa sử
dụng hết) thải bỏ sau buổi tiêm chủng xử lý theo quy định tại Thông tư số
20/2021/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong
khuôn viên cơ sở y tế;
d)
Bơm tiêm,
kim tiêm và vật sắc, nhọn thải bỏ sau buổi tiêm chủng xử lý theo quy định tại
Thông tư số 20/2021/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải
y tế trong khuôn viên cơ sở y tế.
3. Theo dõi sau tiêm chủng
3.1. Theo dõi đối tượng tiêm chủng ít nhất 30
phút sau tiêm chủng tại điểm tiêm chủng.
3.2.
Hướng dẫn
gia đình hoặc đối tượng tiêm chủng:
a)
Tiếp tục theo
dõi tại nhà ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng về các dấu hiệu: toàn trạng, tinh
thần, ăn, ngủ, thở, phát ban, triệu chứng tại chỗ tiêm, thông báo cho nhân viên
y tế nếu có dấu hiệu bất thường;
b)
Đưa ngay
đối tượng tiêm chủng tới bệnh viện hoặc các cơ sở y tế gần nhất nếu sau tiêm
chủng có một trong các dấu hiệu như sốt cao (≥ 39oC), co giật, trẻ
khóc thét, quấy khóc kéo dài, li bì, bú kém, bỏ bú, khó thở, tím tái, phát
ban và các biểu hiện bất thường khác hoặc khi phản ứng thông thường kéo dài
trên 24 giờ sau tiêm chủng.
II. HƯỚNG DẪN GHI CHÉP THÔNG TIN TIÊM
CHỦNG
1.
Ghi đầy đủ
thông tin vào phiếu hoặc sổ tiêm chủng của đối tượng tiêm chủng; nhập đầy đủ,
chính xác, kịp thời cập nhật thông tin của đối tượng tiêm chủng trên Hệ thống
quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia và hẹn lần tiêm chủng sau.
2.
Cập nhật
ngày tiêm chủng đối với từng loại vắc xin đã tiêm chủng cho đối tượng tiêm
chủng và ghi chép các sự cố bất lợi sau tiêm chủng trên Hệ thống quản lý thông
tin tiêm chủng quốc gia.
PHỤ
LỤC IV
1.
Việc phát hiện và xử trí tai biến nặng sau tiêm chủng khi đang triển khai tiêm
chủng được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều
12 Thông tư số 13/2026/TT-BYT.
2. Thống kê các thông tin liên quan đến trường
hợp bị tai biến nặng sau tiêm chủng:
a)
Họ tên,
tuổi, giới, địa chỉ, số điện thoại (nếu có), số định danh cá nhân của đối
tượng tiêm chủng hoặc cha, mẹ của trẻ;
b)
Ngày, giờ
tiêm chủng;
c)
Loại vắc
xin, sinh phẩm; tên vắc xin, sinh phẩm; số đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép
nhập khẩu; số lô; hạn sử dụng; nhà sản xuất; đơn vị cung cấp; tình trạng bảo
quản lúc nhận;
d)
Ngày, giờ
xuất hiện tai biến nặng sau tiêm chủng; các triệu chứng chính; kết quả điều
trị; kết luận nguyên nhân (nếu có).
3.
Thống kê toàn bộ số lượng vắc xin, sinh phẩm (tên, số lô, hạn sử dụng) đã sử
dụng trong buổi tiêm chủng; số đối tượng đã được sử dụng theo từng loại và lô
vắc xin, sinh phẩm trong buổi tiêm chủng đó, tình trạng sức khỏe của đối tượng
tiêm chủng.
4.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng
phải thực hiện:
a)
Tiến hành
cấp cứu, xử trí và điều trị theo quy định;
b) Thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 13/2026/TT-BYT.
5. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến tỉnh tiếp
nhận báo cáo, tổng hợp thông tin, báo cáo tuyến trên theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 13/2026/TT-BYT:
-
Báo cáo
phản ứng thông thường sau tiêm chủng (V-08).
- Báo cáo các trường hợp tai biến nặng/ cụm
phản ứng sau tiêm chủng (IV-01).
-
Báo cáo
nhanh trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng (IV-02).
1. Điều tra trường hợp tai biến nặng sau
tiêm chủng
1.1.
Thành lập
đoàn điều tra
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được báo
cáo về trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, Sở Y tế có trách nhiệm thành
lập Đoàn điều tra do lãnh đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật làm Trưởng đoàn,
thành viên là đại diện Phòng nghiệp vụ liên quan của cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đại diện Khoa Phòng chống bệnh truyền nhiễm của
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, đại diện Khoa hồi sức cấp cứu, Khoa Sản/Nhi của
Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Bệnh viện Sản/Nhi tỉnh và các chuyên gia, nhân viên
liên quan khác.
1.2.
Quy trình điều
tra:
a)
Các bước điều
tra cụ thể theo quy định tại mẫu IV-03 ban hành kèm theo Quyết định này;
b)
Sử dụng
phiếu điều tra theo mẫu quy định tại mẫu IV-04 ban hành kèm theo Quyết định này;
c)
Báo cáo
kết quả điều tra cho Sở Y tế.
1.3.
Lấy mẫu
vắc xin, sinh phẩm:
a)
Lấy mẫu
vắc xin, sinh phẩm đối với tất cả các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng;
b)
Việc lấy
mẫu, niêm phong, bảo quản và gửi mẫu vắc xin, sinh phẩm theo quy định tại mẫu
IV-05 ban hành kèm theo quyết định này;
c)
Kiểm định
chất lượng vắc xin, sinh phẩm khi có nghi ngờ nguyên nhân tai biến nặng do vắc
xin, sinh phẩm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên
nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm;
d)
Nếu mẫu
vắc xin, sinh phẩm không thuộc diện phải gửi kiểm định thì tiếp tục sử dụng
tại địa phương.
1.4.
Cơ sở phát
hiện, tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng thực hiện thu thập mẫu
bệnh phẩm trong trường hợp cần thiết để xác định nguyên nhân tai biến sau tiêm
chủng.
2. Đánh giá nguyên nhân tai biến nặng
trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm và thông báo kết quả
2.1.
Đánh giá
nguyên nhân thực hiện đối với các trường hợp sau:
a)
Tai biến
nặng sau tiêm chủng;
b)
Tỷ lệ phản
ứng thông thường thực tế vượt quá tỷ lệ thống kê thường gặp;
c)
Một trường
hợp hay một cụm phản ứng có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng tới cộng đồng.
2.2.
Việc đánh
giá nguyên nhân tai biến nặng thực hiện theo quy định tại mẫu IV-06 ban hành
kèm theo quyết định này và phải thực hiện phân loại nguyên nhân theo quy định
tại mẫu IV-07 ban hành kèm theo quyết định này.
2.3.
Sở Y tế có
trách nhiệm:
a)
Thành lập,
tổ chức họp Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong
quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm trên địa bàn và thông báo nguyên nhân tai
biến nặng sau tiêm chủng theo quy định tại Chương VI Thông tư
số 13/2026/TT-BYT.
b)
Đánh giá
nguyên nhân đối với các trường hợp quy định tại mục 2.1 mục này.
Mẫu số IV-01 Phụ lục
IV: BÁO CÁO CÁC TRƯỜNG HỢP TAI BIẾN NẶNG SAU TIÊM CHỦNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...[1]...,
ngày.... tháng... năm 20....
BÁO CÁO CÁC TRƯỜNG HỢP
TAI BIẾN NẶNG SAU TIÊM CHỦNG
Từ
ngày.... tháng...... đến ngày.... tháng......... năm.....
|
TT
|
Thông tin về bệnh nhân
|
Thông tin về vắc xin
|
Thông tin về tiêm
chủng
|
Kết luận nguyên nhân
|
Ghi chú
|
|
Họ tên
|
Giới
|
Ngày sinh
|
Địa chỉ
|
Tên vắc xin
|
Tên nhà sản xuất
|
Số đăng ký lưu hành/Số
giấy phép nhập khẩu
|
Số lô
|
Hạn sử dụng
|
Nhà cung cấp
|
Cơ sở tiêm chủng
|
Ngày tiêm
|
Vị trí tiêm
|
Triệu chứng
|
Xử trí
|
Kết quả[2]
|
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người làm báo cáo
(Ký,
ghi rõ chức danh, họ và tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký
tên, đóng dấu)
|
________________________
[1] Địa danh
[2] Kết quả: - Tử vong- Nhập viện, điều trị lâu
dài ở bệnh viện- Tàn tật, di chứng - Đe dọa đến tính mạng
Mẫu
số IV-02 Phụ lục IV: BÁO CÁO TAI BIẾN NẶNG SAU TIÊM CHỦNG
Mã số trường hợp tai
biến nặng sau tiêm chủng........................
Ngày tháng năm nhận được báo cáo:
-----/----/-----
Nơi báo cáo trường hợp phản
ứng:..........................................................
1.
Thông
tin chung
|
Họ
và tên: ................................................. Ngày tháng năm
sinh:-----/----/---------
Giới:
Nam □ Nữ □ Dân
tộc:...........................................
Họ
và tên mẹ/cha (khi đối tượng tiêm chủng là trẻ em):.......................
Điện thoại...........
Địa
chỉ: Thôn/ấp:.....................................
Xã:.....................................................................
Tỉnh:..................................................................
Cơ
sở tiêm
chủng:...............................................................................................................
Tiêm
chủng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc □ Tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm tự
nguyện □
Tại Trạm y tế □ Tại
bệnh viện/phòng khám □ Ngoài trạm □ khác □
|
|
Người
báo
cáo:.......................................................................................................
Đơn
vị:...................................................................................................................
Địa
chỉ:..................................................................................................................
Điện
thoại & email: ..............................................................................................
|
2.
Thông
tin về lần tiêm chủng có tai biến
|
Loại vắc xin
|
Liều thứ mấy
|
Đường tiêm
|
Vị trí tiêm
|
Người tiêm
|
Ngày, giờ tiêm chủng
|
Ngày, giờ bắt đầu xảy ra phản ứng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Thông
tin về loại vắc xin, dung môi trong lần tiêm chủng có tai biến
|
Loại vắc xin, dung môi
|
Tên vắc xin, dung môi
|
Nhà sản xuất
|
Đơn vị cung cấp
|
Số lô
|
Hạn sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Mô tả phản ứng
|
|
|
Sốt cao ≥ 39°C
|
□
|
Bệnh não trong vòng 7 ngày
|
□
|
|
Sưng, nóng, đỏ tại vị trí tiêm
|
□
|
Những cơn co giật trong vòng 3 ngày
|
□
|
|
Áp xe tại chỗ tiêm
|
□
|
Sốc trong vòng 72 giờ
|
□
|
Khác □ ghi
rõ.........................................................................................................
.............................................................................................................................................
5.
Tiền
sử về bệnh tật (kể cả tiền sử về phản ứng tương tự hay dị ứng)
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
6.
Xử
trí phản ứng sau tiêm chủng
Nơi xử trí
|
Tại
nhà
|
□
|
Trạm
Y tế
|
□
|
|
Bệnh
viện nhà nước
|
□
|
Khác
|
□
|
|
Y
tế tư nhân
|
□
|
|
|
Họ và tên người xử trí ...........................................................................
7.
Tình
trạng hiện tại
Khỏi □
Di chứng □
Tử vong □ Ngày tử
vong-----/----/---------
Khác (ghi rõ) □. ......................................................................................................
|
Người báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
........, ngày......
tháng...... năm 20.....
Xác nhận của cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)
|
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận báo cáo
tai biến nặng sau tiêm chủng, Sở Y tế thành lập Đoàn điều tra và tổ chức điều
tra theo quy định. Hướng dẫn cụ thể các bước như sau:
|
TT
|
Các bước
|
Hành động
|
|
1
|
Xác minh các thông tin trong báo cáo
|
- Thu thập hồ sơ bệnh án (hoặc ghi chép về lâm
sàng)
- Kiểm tra hồ sơ chi tiết về bệnh nhân, tình
trạng diễn biến sức khỏe.
- Phỏng vấn nhân viên y tế tiếp nhận, điều trị
trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, rà soát hồ sơ bệnh án hoặc ghi chép
về lâm sàng.
- Thu thập thêm thông tin còn thiếu trong báo
cáo.
- Xác định những trường hợp khác cần điều tra.
|
|
2
|
Điều tra tai biến nặng sau tiêm chủng
|
|
|
2.1. Điều tra và thu thập thông tin từ bệnh
nhân hoặc người nhà
|
- Tiền sử tiêm chủng.
- Tiền sử bệnh tật, bao gồm tiền sử về phản ứng
tương tự hoặc những tình trạng dị ứng khác.
- Tiền sử về gia đình đối với những phản ứng
tương tự.
- Phỏng vấn trực tiếp cha, mẹ hoặc người chăm
sóc trẻ, rà soát hồ sơ liên quan tới trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng
do người nhà giữ đối với trẻ em.
|
|
2.2. Điều tra bệnh cảnh lâm sàng của trường
hợp tai biến nặng sau tiêm chủng
|
- Bệnh sử, mô tả lâm sàng, tất cả các xét
nghiệm liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng và chẩn đoán.
- Điều trị, kết quả
|
|
2.3. Điều tra vắc xin nghi ngờ
|
- Điều kiện vận chuyển vắc xin, sinh phẩm, điều
kiện, quá trình bảo quản, tình trạng bảo quản lọ vắc xin, sinh phẩm, bảng
theo dõi nhiệt độ tủ lạnh.
- Bảo quản vắc xin trước khi đến cơ sở y tế,
biên bản giao nhận vắc xin, sinh phẩm, thẻ theo dõi nhiệt độ, chỉ thị đông
băng điện tử.
|
|
2.4. Điều tra những người liên quan
|
- Những người đã được tiêm chủng cùng loại
vắc xin, sinh phẩm trong cùng một buổi tiêm chủng có phản ứng hay không?
phản ứng tương tự hay không?
|
|
3
|
Đánh giá thực hành tiêm chủng
|
|
|
3.1. Đánh giá thực hành tiêm chủng bằng cách
hỏi
|
- Đánh giá điểm tiêm chủng: Hỏi, quan sát việc
cung cấp dịch vụ tiêm chủng, bảo quản vắc xin, sinh phẩm.
- Cách bảo quản vắc xin (kể cả những lọ đã mở),
việc phân phối và huỷ bỏ vắc xin, sinh phẩm.
- Cách bảo quản và phân phối dung môi.
- Việc pha hồi chỉnh vắc xin, sinh phẩm (kỹ
thuật và thời gian sử dụng sau khi pha).
- Cách sử dụng và vô trùng bơm, kim tiêm.
- Những chi tiết về huấn luyện thực hành tiêm
chủng, về giám sát các kỹ thuật tiêm chủng.
|
|
|
3.2. Quan sát hiện trạng thực hành tiêm chủng
|
- Tủ lạnh: ngoài vắc xin, sinh phẩm còn bảo
quản thêm những gì trong tủ lạnh (cần ghi chép nếu có những lọ tương tự được
để cạnh những lọ vắc xin có thể nhầm lẫn); những loại vắc xin, sinh phẩm hoặc
dung môi nào để cùng với những loại thuốc khác; có lọ vắc xin, sinh phẩm,
sinh phẩm y tế nào mất nhãn, quá hạn sử dụng không?
- Thực hành tiêm chủng (hồi chỉnh vắc xin, sinh
phẩm, mở nút lọ, kỹ thuật tiêm, bảo đảm an toàn bơm, kim tiêm, vứt bỏ những lọ
đã mở).
|
|
4
|
Đặt giả thuyết
|
- Nguyên nhân có thể xảy ra
|
|
5
|
Kiểm tra giả thuyết
|
- Trường hợp phản ứng có phù hợp với giả
thuyết?
- Chỉ lấy mẫu và yêu cầu kiểm định vắc xin nếu
nghi ngờ nguyên nhân do chất lượng vắc xin, sinh phẩm.
|
|
6
|
Kết thúc điều tra
|
- Hoàn chỉnh phiếu điều tra.
- Kết luận của đoàn điều tra và lập biên bản.
- Khuyến nghị.
|
Mẫu số IV-04 Phụ lục
IV: PHIẾU ĐIỀU TRA TAI BIẾN NẶNG TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VẮC XIN, SINH PHẨM
Mã số trường hợp tai
biến nặng (*)…...
Ngày tháng năm nhận được báo cáo:
-----/----/-----Ngày điều tra: -----/----/---------
Nơi báo cáo trường hợp xảy ra tai biến nặng sau
tiêm chủng:…………………………….
Thành phần đoàn điều tra (họ và tên, đơn vị
công tác)
1. ........................................................................................................
2. ........................................................................................................
3. ........................................................................................................
4. ........................................................................................................
5. ........................................................................................................
…
1.
Thông
tin chung
|
Họ
và tên: ................................................. Giới:
.................Dân tộc................
Ngày
tháng năm sinh: ....../....../......(.......tháng tuổi, nếu trẻ sơ
sinh......ngày tuổi)
Con
thứ mấy trong gia đình: ..........................
Họ
và tên mẹ (cha): ........................................Số điện
thoại:..............................
Địa
chỉ: Thôn/ấp:.....................................
Xã:.....................................................................
Tỉnh:..................................................................
Cơ
sở tiêm
chủng:...............................................................................................................
Tiêm
chủng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc □ Tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm tự
nguyện □
Tiêm
chủng thường xuyên □ Tiêm chủng chiến dịch □
Tại Trạm y tế □ Tại
bệnh viện/phòng khám □ Ngoài trạm □ khác □
|
2.
Thông
tin về tiêm chủng trong lần này
|
Vắc xin
|
Liều thứ mấy
|
Đường tiêm
|
Vị trí tiêm
|
Người tiêm
|
Giờ, ngày tiêm chủng
|
Giờ, ngày bắt đầu xảy
ra phản ứng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Thông
tin về loại vắc xin, sinh phẩm, dung môi tiêm chủng trong lần này
|
Loại vắc xin, dung
môi
|
Tên vắc xin, dung môi
|
Nhà sản xuất
|
Đơn vị cung cấp
|
Số lô
|
Hạn sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Diễn
biến tai biến nặng sau tiêm chủng
4.1.
Triệu
chứng và dấu hiệu lâm sàng
a)
Thông
tin từ cha, mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ và hồ sơ người nhà giữ (Mô tả thời gian xuất
hiện, triệu chứng đầu tiên của tai biến, diễn biến triệu chứng từ sau khi tiêm
chủng)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
b)
Thông
tin từ nhân viên y tế và từ hồ sơ bệnh án tại cơ sở y tế (Mô tả thời gian đến cơ
sở y tế, tình trạng ban đầu, diễn biến triệu chứng theo trình tự thời gian)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4.2.
Kết
quả xét nghiệm cận lâm sàng (máu/nước tiểu/dịch não tuỷ…tại các cơ sở y tế
nơi trẻ được điều trị)
………………………………………………………………………………………
4.3.
Quá
trình chẩn đoán, điều trị và chẩn đoán cuối cùng của cơ sở y tế điều trị
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4.4.
Trường
hợp tử vong
a)
Mô
tả tình trạng khi phát hiện tử vong (tư thế, vị trí, chất tiết...)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
b) Kết quả giám định pháp y (thu thập kết quả giám
định bằng văn bản nếu có)
Cơ quan giám định:…………………………………………………………………
Kết quả giám định:…………………………………………………………………
5.
Tình
trạng tại thời điểm điều tra
□ Đang điều trị
□ Khỏi Sau tiêm chủng
bao lâu: ………….
□ Tử vong Sau tiêm chủng bao
lâu ……………
□ Di chứng (ghi rõ) ......................Sau
tiêm chủng bao lâu ...................
6.
Tiền
sử
a)
Tiền
sử sản khoa
- Tiền sử mẹ khi mang thai: ..................................................................................
-
Số tuần
thai khi sinh:…………..Cân nặng khi sinh:…………………………..
-
Các vấn đề
sức khỏe của trẻ khi sinh:…………………………………. ……...
-
Chỉ số
APGAR (đối với trẻ sơ sinh):…………………………………. …….....
b)
Tiền
sử bệnh tật của trẻ từ khi sinh đến khi được tiêm chủng lần này
………………………………………………………………………………………
c) Tiền sử tiêm chủng và sự cố bất lợi sau tiêm
chủng xảy ra sau các lần tiêm chủng trước (loại vắc xin, thời gian tiêm, nêu rõ sự
cố bất lợi sau tiêm chủng nếu có).
………………………………………………………………………………………
d)
Tiền
sử dùng thuốc ngay trước khi tiêm chủng lần này (trong vòng 1 tuần
trước khi tiêm chủng)
………………………………………………………………………………………
e) Trước, trong và sau tiêm chủng lần này trẻ ăn,
uống hay bú mẹ có gì bất thường không? có té, ngã không?
………………………………………………………………………………………
g) Tiền sử gia đình (dị ứng hoặc phản ứng
với vắc xin, sinh phẩm …nếu có)
………………………………………………………………………………………
7.
Điều
tra thực hiện quy trình tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng
|
a)
Điều
kiện bảo quản vắc xin, sinh phẩm, dung môi (Nhận vắc xin, sinh phẩm từ
đâu, thời gian nào, phương tiện nhận vắc xin, bảo quản vắc xin tại xã, có
thiết bị theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin, sinh phẩm? Kiểm tra nhiệt độ
bảo quản vắc xin hiện tại, biểu đồ theo dõi nhiệt độ (nếu bảo quản vắc xin,
sinh phẩm bằng tủ lạnh)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
b)
Cách
tổ chức buổi tiêm chủng (Số đối tượng trong 1 buổi tiêm ? Số nhân viên tham gia
tiêm chủng ? Có khám phân loại, tư vấn trước và theo dõi sau tiêm chủng?)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
c)
Thực
hành tiêm chủng (Nhân
viên trực tiếp tiêm chủng được tập huấn không? Kiểm tra kiến thức về thực
hành khám chỉ định và chống chỉ định; bảo quản vắc xin, sinh phẩm; chuẩn
bị vắc xin, sinh phẩm; pha hồi chỉnh (kỹ thuật pha, thời gian sử dụng), sử
dụng BKT, kỹ thuật tiêm chủng, hủy vắc xin, sinh phẩm, BKT sau buổi tiêm
chủng)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
d)
Ghi
chép và quản lý sổ sách (Kiểm tra sổ quản lý vắc xin, sinh phẩm, sổ quản lý tiêm
chủng, sổ theo dõi phản ứng bất thường sau tiêm chủng)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
e)
Tình
hình tiêm chủng
●
Số đối
tượng cùng tiêm trong buổi tiêm chủng của từng loại vắc xin, sinh phẩm
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
●
Số trẻ
tiêm chủng cùng loại vắc xin, sinh phẩm:……. cùng lô vắc xin, sinh phẩm:……
cùng lọ vắc xin, sinh phẩm (nếu lọ nhiều liều): ……. với trường hợp tai biến
sau tiêm chủng.
●
Số
trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng trong thời gian
gần đây…………
●
Tình
hình bệnh tật, tử vong tại địa bàn trong thời gian gần đây có gì đặc biệt
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
|
8.
Điều
tra tại cộng đồng (kết hợp hỏi nhân viên y tế và thăm hộ gia đình)
●
Tổng số
đối tượng được điều tra: ……..
●
Số đối
tượng có phản ứng với cùng loại vắc xin, sinh phẩm: …….
●
Các vấn đề
khác: …………....................................................................................
9.
Tình
hình tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng lô vắc xin, sinh phẩm có trường
hợp tai biến nặng sau tiêm chủng tại tuyến tỉnh
9.1.
Tình
hình tiếp nhận, bảo quản, phân phối lô vắc xin, sinh phẩm tại tuyến tỉnh, Trung
tâm y tế khu vực (nếu có) hoặc tuyến xã
|
Thông tin điều tra
|
Tuyến tỉnh
|
Trung tâm y tế khu
vực (nếu có) hoặc tuyến xã
|
|
Nguồn gốc lô vắc xin, sinh phẩm
|
|
|
|
Thời gian tiếp nhận
|
|
|
|
Số lượng nhận
|
|
|
|
Phương tiện vận chuyển
|
|
|
|
Số lượng đã cấp cho tuyến dưới
|
|
|
|
Số lượng còn tồn tại kho đơn vị
|
|
|
|
Phương tiện bảo quản lô vắc xin, sinh phẩm này
|
|
|
|
Nhiệt độ bảo quản lúc kiểm tra
|
|
|
|
Chỉ thị đông băng điện tử lúc kiểm tra
|
|
|
|
Chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin, sinh phẩm lúc
kiểm tra (nếu có)
|
|
|
|
Có bảng theo dõi nhiệt độ hằng ngày
|
Có □
|
Không □
|
Có □
|
Không □
|
|
Nhiệt độ có trong giới hạn cho phép không?
|
Có □
|
Không □
|
Có □
|
Không □
|
|
Có sự cố dây chuyền lạnh trong thời gian bảo
quản lô vắc xin, sinh phẩm này không?
|
Có □
|
Không □
|
Có □
|
Không □
|
|
Có sổ quản lý vắc xin, sinh phẩm, BKT, HAT
|
Có □
|
Không □
|
Có □
|
Không □
|
|
Sổ ghi chép đúng quy định không?
|
Có □
|
Không □
|
Có □
|
Không □
|
|
Lô vắc xin này có được quản lý đúng quy
định trong sổ không?
|
Có □
|
Không □
|
Có □
|
Không □
|
|
Có phiếu xuất, nhập kho không?
|
Có □
|
Không □
|
Có □
|
Không □
|
|
Phiếu có ghi chép đúng quy định không?
|
Có □
|
Không □
|
Có □
|
Không □
|
|
Nhân viên quản lý kho vắc xin, sinh phẩm tại
tuyến tỉnh đã được tập huấn về bảo quản vắc xin, sinh phẩm không ?
|
Có □
|
Không □
|
Có □
|
Không □
|
|
Kiểm tra kiến thức về bảo quản vắc xin, sinh
phẩm của nhân viên quản lý kho có đạt yêu cầu không?
|
Có □
|
Không □
|
Có □
|
Không □
|
9.2.
Tình
hình sử dụng lô vắc xin, sinh phẩm và tai biến nặng sau tiêm chủng tuyến tỉnh,
Trung tâm y tế khu vực (nếu có) hoặc tuyến xã
|
Thông tin điều tra
|
Tuyến tỉnh
|
Trung tâm y tế khu
vực (nếu có) hoặc tuyến xã
|
|
Số đối tượng tiêm chủng cùng loại vắc xin,
sinh phẩm
|
|
|
|
Số đối tượng tiêm chủng cùng lô vắc xin, sinh
phẩm
|
|
|
|
Số trường hợp gặp sự cố bất lợi sau tiêm
chủng liên quan đến lô vắc xin, sinh phẩm này
|
|
|
|
Số trường hợp gặp sự cố bất lợi sau tiêm
chủng khác
|
|
|
10.
Các
hoạt động đã triển khai
a/ Tuyến xã ……………………………………………………………………
b/ Tuyến tỉnh, Trung tâm y tế khu
vực……………………………………………………
Có lấy mẫu vắc xin, sinh phẩm gửi kiểm định
không? Có □ Không □
Số lượng mẫu:……….Tuyến được lấy
mẫu:………………………………………
Ngày gửi mẫu……/……/…… Kết quả kiểm định (nếu
có)…………………….
11.
Nhận
định và đánh giá sơ bộ
●
Nguồn gốc
vắc xin liên quan (vd: là vắc xin, sinh phẩm thuộc TCMR, được cấp theo hệ thống
của TCMR )………………………………………………………….
●
Quá trình
vận chuyển, bảo quản vắc xin, sinh phẩm đúng qui định không? Có □ Không □
●
Qui trình
thực hành tiêm chủng có bảo đảm an toàn không? Có □ Không □
●
Nhận định
ban đầu về nguyên nhân của trường hợp tai biến sau tiêm chủng:
………………………………………………………………………………………
12.
Đề
xuất, khuyến nghị
………………………………………………………………………………………
Ghi chú
(*): Điền mã số trường hợp tai biến nặng sau
tiêm bao gồm chữ viết tắt của Việt Nam, tên tỉnh và điểm tiêm chủng cuối cùng
là số trường hợp tai biến tại điểm tiêm chủng đó được viết dưới dạng số ví dụ
trường hợp thứ nhất tai biến nặng sau tiêm chủng tại xã A, tỉnh C: mã số được
viết như sau: VN.CT.AB.01;
|
|
Ngày ….. tháng …..
năm 20......
Đại diện đoàn điều tra
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số IV-05 Phụ lục
IV: QUY TRÌNH LẤY MẪU VẮC XIN, SINH PHẨM
1.
Lấy mẫu
vắc xin, sinh phẩm đối với tất cả các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng.
2.
Cách lấy
mẫu:
a)
Lấy đúng
lọ vắc xin liên quan tới tai biến nặng sau tiêm chủng, nếu đã dùng hết thì lấy
đúng vỏ lọ đã dùng tiêm chủng, trường hợp không xác định được đúng vỏ lọ thì
không lấy.
b)
Lấy thêm
vắc xin, sinh phẩm cùng loại, cùng số lô, hạn sử dụng, cùng địa điểm xảy ra
tai biến nặng sau tiêm chủng với số lọ đủ để kiểm tra an toàn, tối thiểu là 15
ml hoặc theo hướng dẫn của Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.
Trường hợp tại điểm tiêm chủng xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng đã sử dụng
hết loại vắc xin, sinh phẩm liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng thì lấy
vắc xin, sinh phẩm này cùng số lô, hạn sử dụng ở địa điểm khác cho đủ số lượng
nêu trên;
c)
Vắc xin,
sinh phẩm đông khô cần lấy thêm dung môi, cách lấy như lấy mẫu vắc xin;
d)
Quá trình
lấy mẫu vắc xin, sinh phẩm phải được ghi thành biên bản trong đó nêu rõ số
lượng, chủng loại và điều kiện bảo quản lúc lấy mẫu, nhân viên tham gia lấy mẫu
phải có ít nhất 02 nhân viên;
đ) Niêm phong mẫu vắc xin, sinh phẩm đã lấy,
ghi rõ ngày, tháng, địa điểm lấy mẫu, người lấy, số lượng. Mẫu vắc xin, sinh
phẩm phải được bảo quản theo quy định của Bộ Y tế.
3.
Gửi mẫu
vắc xin, sinh phẩm để kiểm định
a)
Việc gửi
mẫu kiểm định thực hiện khi nghi ngờ nguyên nhân liên quan chất lượng vắc xin,
sinh phẩm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn chuyên môn hoặc cơ quan có
thẩm quyền;
b)
Khi gửi
mẫu vắc xin, sinh phẩm để kiểm định phải kèm theo phiếu điều tra tai biến nặng
sau tiêm chủng, phiếu lấy và gửi mẫu kiểm định vắc xin, sinh phẩm/ biên bản
lấy mẫu.
4.
Đối với
mẫu vắc xin, sinh phẩm không thuộc diện phải gửi kiểm định, nếu còn hạn sử
dụng và được bảo quản đúng quy định, sau khi có kết luận của Hội đồng tư vấn
chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến sau tiêm chủng cấp tỉnh, Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh phân phối cho các cơ sở tiêm chủng tại địa phương
để sử dụng.
PHIẾU LẤY VÀ GỬI MẪU
VẮC XIN KIỂM ĐỊNH
Tên cơ quan nhận mẫu: ………………………………………………….
Tên cơ quan gửi mẫu …………………………………….……….……
Lý do gửi mẫu: ……………………………………………………………..
Giả thuyết về nguyên nhân tai biến nặng sau khi
điều tra:
…………………............................................................................................
Ngày gửi mẫu: ……………………………………….
Yêu cầu kiểm tra:
○
An toàn chung: …………………………
○ An toàn đặc hiệu:
……………………….
○ Khác, ghi rõ: ………………………..
|
Tên vắc xin
|
Nhà sản xuất
|
Số lô
|
Hạn dùng
|
Nơi lấy mẫu
|
Ngày lấy mẫu
|
Tình trạng nhiệt
độ/chỉ thị nhiệt
|
Số lượng
|
Nhận xét về tình
trạng nhãn, nút, màu sắc cảm quan
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị nhận mẫu ghi: Nhiệt độ khi nhận ………..,
thời gian…… ngày / /202...
|
Người gửi mẫu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Lãnh đạo đơn vị
(Ký đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số IV-06 Phụ lục
IV: ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN TAI BIẾN NẶNG TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VẮC XIN, SINH
PHẨM
|
I. Có bằng chứng chắc chắn về mối liên quan
với nguyên nhân khác không?
|
|
|
Y
|
N
|
UK
|
NA
|
|
|
Kết quả xét nghiệm hoặc kiểm tra lâm sàng có
mối liên quan với nguyên nhân khác không?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
II. Có mối liên quan nào đã được biết tới
trước đó với vắc xin, sinh phẩm/tiêm chủng?
|
|
Vắc xin
|
|
Có bằng chứng nào về loại vắc xin, sinh phẩm
được bảo quản đúng quy định này có liên quan đến các trường hợp tai biến
được báo cáo?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Có bằng chứng cụ thể nào chứng minh nguyên
nhân là do vắc xin, sinh phẩm hoặc thành phần của vắc xin, sinh phẩm?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Lỗi tiêm chủng
|
|
Sai sót trong chỉ định tiêm chủng hoặc
không tuân thủ các khuyến cáo sử dụng (sử dụng vắc xin, sinh phẩm đã quá hạn,
chỉ định sai,…)?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Vắc xin hoặc các thành phần của vắc xin, sinh
phẩm được bảo quản riêng biệt?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Vắc xin, sinh phẩm có thay đổi tính chất vật
lý (màu, kết tủa,...)?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Sai sót trong quá trình chuẩn bị (sai loại,
không đúng nước pha hồi chỉnh,........)?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Sai sót trong bảo quản, vận chuyển và sử
dụng vắc xin, sinh phẩm? (hỏng, vỡ dây chuyền lạnh trong quá trình vận
chuyển, bảo quản,...)?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Sai sót khi tiêm (sai liều, vị trí và cách
dùng, sai kích cỡ bơm kim tiêm,...)?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Lo lắng do tiêm chủng
|
|
Các tai biến do sự lo lắng về tiêm chủng
(ngất, thở nhanh hoặc liên quan đến stress)?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
III (Thời gian) Nếu trả lời có, tai biến có
xảy ra trong khoảng thời gian hợp lý không?
|
|
Tai biến xảy ra trong khoảng thời gian hợp lý
sau tiêm chủng ?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
IV. Có bằng chứng rõ ràng xác định không
có mối liên quan tới tiêm chủng không?
|
|
Có bằng chứng rõ ràng xác định không có
mối liên quan tới tiêm chủng không?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
V. Các yếu tố chất lượng khác để phân loại
|
|
Tai biến có thể không liên quan đến vắc xin,
sinh phẩm.
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Tai biến có liên quan đến điều kiện sức khỏe
nào khác không?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
So sánh với tiền sử tai biến với các loại vắc
xin, sinh phẩm tương tự đã sử dụng?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Có tiền sử phơi nhiễm với những yếu tố nguy
cơ tiềm ẩn/độc hại trước tai biến không?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Có bị ốm trước khi tai biến không?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Những tai biến trước đây không liên quan đến
vắc xin, sinh phẩm phải không?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Đối tượng tiêm chủng có đang dùng thuốc hoặc
điều trị gì trước khi tiêm vắc xin, sinh phẩm hay không?
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
Có bằng chứng sinh học nào chứng minh vắc
xin gây ra tai biến sau tiêm chủng
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
Ghi chú: Y: Có; N: Không; UK: Không biết; NA:
Không có thông tin.
Mẫu số IV-07 Phụ lục
IV: SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI NGUYÊN NHÂN TAI BIẾN TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VẮC XIN, SINH
PHẨM
1.
Phân
loại các trường hợp dựa vào những thông tin
- Các trường hợp có đầy đủ thông tin để kết
luận nguyên nhân có thể được phân loại như sau:
A.
Có liên
quan tới tiêm chủng
A1: Liên quan tới đặc tính cố hữu của vắc xin,
sinh phẩm
A2: Liên quan tới việc vắc xin, sinh phẩm không
đạt chất lượng
A3: Liên quan tới thực hành tiêm chủng
A4: Liên quan tới những lo sợ do bị tiêm
chủng.
B.
Chưa xác
định
B1: Có mối liên quan tạm thời tới tiêm chủng
nhưng chưa có đủ bằng chứng để kết luận (có thể do vắc xin, sinh phẩm mới),
phải tiến hành điều tra thêm.
B2: Không xác định được nguyên nhân.
C. Không liên quan tới tiêm chủng do trùng hợp
ngẫu nhiên hoặc do nguyên nhân khác.
- Các trường hợp không có đủ thông tin để kết
luận nguyên nhân được coi là “không phân loại được” và cần phải thu thập thêm
thông tin để đánh giá nguyên nhân. Trường hợp không thể thu thập thêm thông tin
thì kết luận trên cơ sở các thông tin đã có.
2.
Thực
hiện phân loại theo sơ đồ

HÌNH
THỨC, NỘI DUNG, BIỂU MẪU BÁO CÁO CỤ THỂ VỀ TIÊM CHỦNG
(Kèm theo Quyết định số 95/QĐ-PB ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Cục trưởng
Cục Phòng bệnh)
I. HƯỚNG DẪN HÌNH THỨC, NỘI DUNG, BIỂU
MẪU BÁO CÁO CỤ THỂ VỀ TIÊM CHỦNG
1. Nguyên tắc thông tin, báo cáo
1.1.
Các trường
hợp phải thông tin, báo cáo:
a)
Khi thực
hiện tiêm chủng bao gồm tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện theo quy
định tại khoản 1 Điều 22 Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
b)
Khi có
yêu cầu báo cáo để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, chỉ đạo công tác tiêm
chủng của cấp trên.
1.2.
Nguyên tắc
thông tin, báo cáo:
a)
Nội dung
thông tin, báo cáo hoạt động tiêm chủng phải bảo đảm tính trung thực, đầy đủ và
kịp thời. Đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo;
b)
Việc thông
tin, báo cáo phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và theo đúng các
biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Hình thức, tần suất, nội dung và biểu
mẫu báo cáo
2.1. Hình thức báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Thông tư số 13/2026/TT-BYT.
2.2.
Tần suất,
nội dung và biểu mẫu báo cáo:
a)
Báo cáo
hằng ngày: Báo cáo số đối tượng, số vắc xin, vật tư tiêm chủng, các trường hợp
phản ứng thông thường và các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng trong tiêm
chủng chiến dịch chủ động, tiêm chủng chống dịch. Biểu mẫu báo cáo được ban
hành kèm theo Kế hoạch tiêm chủng chiến dịch chủ động, tiêm chủng chống dịch.
b)
Báo cáo
kết quả tiêm chủng thường xuyên hằng tháng:
-
Báo cáo tình
hình sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo mẫu
số V-01 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
-
Báo cáo
tình hình sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng tự nguyện theo mẫu số
V-02 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
-
Báo cáo
Kết quả tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi trong chương trình tiêm chủng mở rộng
theo mẫu số V-03 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
-
Báo cáo
Kết quả tiêm chủng cho trẻ trên 1 tuổi trong chương trình tiêm chủng mở rộng
theo mẫu số V-04 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
-
Báo cáo
Tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai và giám sát ca chết sơ sinh, uốn ván
sơ sinh theo mẫu số V-05 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
-
Báo cáo
Bệnh truyền nhiễm có vắc xin phòng trong chương trình tiêm chủng mở rộng theo
mẫu số V-06 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
- Báo cáo Tiêm bù, tiêm vét trong chương trình
tiêm chủng mở rộng theo mẫu số V-07 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
-
Báo cáo
các trường hợp phản ứng thông thường sau tiêm chủng theo mẫu số V-08 ban hành
kèm theo Hướng dẫn này.
c)
Báo cáo,
biểu mẫu khác trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng:
-
Báo cáo
Kết quả tiêm chủng chiến dịch chủ động thực hiện theo biểu mẫu ban hành kèm
theo Kế hoạch tiêm chủng chiến dịch chủ động.
-
Báo cáo
Tổng kết công tác tiêm chủng hàng năm thực hiện theo biểu mẫu ban hành vào cuối
năm.
-
Báo cáo
hoạt động rà soát tiền sử và tiêm chủng trường học theo mẫu số V-09 và V-10 ban
hành kèm theo Hướng dẫn này; Các Mẫu báo cáo khác của hoạt động rà soát tiền sử
và tiêm chủng trường học sẽ được hướng dẫn trong các văn bản cụ thể.
d)
Báo cáo
đột xuất:
-
Trường hợp
tai biến nặng sau tiêm chủng theo mẫu số IV-02 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
-
Tỷ lệ phản
ứng thông thường thực tế vượt quá tỷ lệ thống kê thường gặp theo mẫu số V-08
ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
-
Báo cáo
một trường hợp hay một cụm phản ứng có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng tới
cộng đồng theo mẫu số IV-01 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
3. Quản lý hồ sơ.
3.1.
Các cơ sở
tiêm chủng, Trạm Y tế phải lưu trữ và quản lý tài liệu chuyên môn và hồ sơ bao
gồm:
a)
Các quy
định, hướng dẫn chuyên môn về sử dụng vắc xin, sinh phẩm; bản phân công nhiệm
vụ;
b)
Sổ theo
dõi tiêm chủng phục vụ việc quản lý đối tượng tiêm chủng hoặc các thông tin về
quản lý đối tượng tiêm chủng nếu quản lý bằng công nghệ thông tin;
c)
Sổ theo
dõi, báo cáo định kỳ, đột xuất và hằng ngày tại cơ sở.
3.2.
Sở Y tế,
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh phải lưu trữ và quản lý tài liệu chuyên
môn và hồ sơ bao gồm:
a)
Các quy
định, tài liệu hướng dẫn chuyên môn về tiêm chủng;
b)
Báo cáo
định kỳ, đột xuất và hằng ngày trên địa bàn quản lý.
3.3.
Các Viện
Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur phải lưu trữ và quản lý tài liệu chuyên môn và
hồ sơ bao gồm:
a)
Các quy
định, tài liệu hướng dẫn chuyên môn về sử dụng vắc xin, sinh phẩm, tiêm chủng;
b)
Báo cáo
định kỳ, đột xuất và hằng ngày thuộc khu vực phụ trách.
3.4.
Hồ sơ, báo
cáo, sổ theo dõi phải đầy đủ, dễ tìm kiếm, tra cứu, được quản lý và lưu trữ
theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Mẫu số V-01 Phụ lục V:
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng
mở rộng
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ
DỤNG VẮC XIN, SINH PHẨM, VẬT TƯ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Tháng: từ
/ / đến / /
|
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
TT
|
Loại vắc xin, vật tư
tiêm chủng*
|
Số đối tượng được tiêm
|
Số tồn cũ
|
Số mới nhận
|
Số mới xuất
|
Số sử dụng (tính theo
lọ đã mở)
|
Số hủy nguyên lọ
|
Số hiện còn
|
Hệ số sử dụng
|
|
Tại kho đơn vị
|
Tại tuyến dưới
|
Tại kho đơn vị
|
Tại tuyến dưới
|
|
Tại kho đơn vị
|
Tại tuyến dưới
|
Số lượng
|
HSD gần nhất
|
Số lượng
|
HSD gần nhất
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
F
|
G
|
H
|
I
|
J
|
K
|
L
|
M
|
O
|
P
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Chỉ báo cáo các vắc xin trong chương trình
TCMR
|
Người báo cáo
|
Ngày........tháng.....
năm 20…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-02 Phụ lục V:
Báo cáo tình hình sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng tự nguyện
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ
DỤNG VẮC XIN, SINH PHẨM TRONG TIÊM CHỦNG TỰ NGUYỆN
Tháng: từ /
/ đến / /
|
TT
|
Loại vắc xin, sinh
phẩm
|
Tên vắc xin, sinh phẩm
|
Tên nhà sản xuất
|
Số lô
|
Số đăng ký lưu hành/ Số
giấy phép nhập khẩu
|
Hạn sử dụng
|
Tên nhà cung cấp
|
Số tồn tháng trước
|
Số nhập
|
Số tiêm
|
Số hủy nguyên lọ
|
Số sử dụng (tính theo
lọ đã mở)
|
Số hiện còn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người báo cáo
|
Ngày........tháng......năm
20…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-03 Phụ lục V:
Báo cáo Kết quả tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi trong Chương trình tiêm chủng mở
rộng
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIÊM
CHỦNG CÁC VẮC XIN CƠ BẢN CHO TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
Tháng: từ /
/ đến / /
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
TT
|
Địa phương
|
Số trẻ <1 tuổi
|
Miễn dịch cơ bản
|
Trẻ được bảo vệ phòng
UVSS ***
|
Số ca sự cố bất lợi
sau tiêm chủng ****
|
|
BCG
|
Viêm gan B sơ sinh
|
DPT-VGB-Hib*
|
OPV
|
IPV
|
Đủ mũi bại liệt**
|
Rota
|
Phế cầu
|
Sởi 1
|
PƯ thông thường
|
Tai biến nặng
|
|
≤24giờ
|
>24 giờ
|
1
|
2
|
3
|
1
|
2
|
3
|
1
|
2
|
1
|
2
|
Đủ mũi Rota**
|
1
|
2
|
Đủ mũi phế cầu**
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng trong tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng dồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Kết quả báo cáo bao gồm các đối tượng do
địa phương quản lý sử dụng vắc xin trong TCMR và vắc xin trong tiêm chủng tự
nguyện.
* Bao gồm vắc xin có chứa thành phần phòng bệnh
Bạch hầu, ho gà, uốn ván, VGB, Hib trong tiêm chủng tự nguyện.
** Đủ mũi bại liệt; Đủ mũi Rota; Đủ mũi phế
cầu: Theo quy định của Bộ Y tế và hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại
vắc xin
*** Trẻ được bảo vệ phòng UVSS: là trẻ có mẹ đã
tiêm đủ liều vắc xin phòng uốn ván theo lịch khi mang thai trẻ đó.
**** Bao gồm số ca sự cố bất lợi sau tiêm chủng
trong TCMR và tiêm chủng tự nguyện
|
Người báo cáo
|
Ngày........tháng......năm
20…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-04 Phụ lục V:
Báo cáo Kết quả tiêm chủng cho trẻ trên 1 tuổi trong Chương trình tiêm chủng mở
rộng
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIÊM
CHỦNG CÁC VẮC XIN CƠ BẢN CHO TRẺ EM TRÊN 1 TUỔI
Tháng: từ /
/ đến / /
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
TT
|
Địa phương
|
Văc xin sởi-rubella và
DPT4
|
Vắc xin Viêm Não Nhật
Bản
|
Vắc xin Td
|
Vắc xin HPV
|
Số ca sự cố bất lợi
sau tiêm chủng*
|
|
Số đối tượng
|
Sởi- Rubella
|
DPT 4
|
Tiêm mũi 1 và 2
|
Tiêm mũi 3
|
Số đối tượng
|
Td
|
Đối tượng
|
Mũi 1
|
Mũi 2
|
PƯ thông thường
|
Tai biến nặng
|
|
Số đối tượng
|
Mũi 1
|
Mũi 2
|
Số đối tượng
|
Mũi 3
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng trong tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng dồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Bao gồm số ca sự cố bất lợi sau tiêm chủng
trong TCMR và tiêm chủng tự nguyện
|
Người báo cáo
|
Ngày........tháng......năm
20…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-05 Phụ lục V:
Báo cáo Tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai và giám sát ca chết sơ sinh,
uốn ván sơ sinh
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO TIÊM VẮC XIN
PHÒNG UỐN VÁN VÀ TÌNH HÌNH BỆNH UỐN VÁN SƠ SINH
Tháng: từ /
/ đến / /
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
TT
|
Địa phương
|
Phụ nữ có thai
|
Số chết sơ sinh
|
Số UVSS
|
Số ca sự cố bất lợi
sau tiêm chủng*
|
|
Số đối tượng
|
UV1
|
UV2
|
UV3
|
UV4
|
UV5
|
UV2+
|
Tổng số
|
Điều tra
|
Mắc
|
Điều tra
|
Chết
|
PƯ thông thường
|
Tai biến nặng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng trong tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng dồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Bao gồm số ca sự cố bất lợi sau tiêm chủng
trong TCMR và tiêm chủng tự nguyện
|
Người báo cáo
|
Ngày........tháng......năm
20…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-06 Phụ lục V:
Báo cáo Bệnh truyền nhiễm có vắc xin phòng trong Chương trình tiêm chủng mở
rộng
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN
NHIỄM CÓ VẮC XIN PHÒNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH TCMR
Tháng: từ
/ / đến / /
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
TT
|
Bệnh
|
Dưới 1 tuổi (0 - 11
tháng)
|
1 - 4 tuổi (12 - 59
tháng)
|
5 - 9 tuổi
|
10 - 14 tuổi
|
Từ 15 tuổi trở lên
|
Cộng
|
|
TCĐĐ
|
Không TCĐĐ
|
Không TC
|
Không rõ
|
TCĐĐ
|
Không TCĐĐ
|
Không TC
|
Không rõ
|
TCĐĐ
|
Không TCĐĐ
|
Không TC
|
Không rõ
|
TCĐĐ
|
Không TCĐĐ
|
Không TC
|
Không rõ
|
TCĐĐ
|
Không TCĐĐ
|
Không TC
|
Không rõ
|
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
M/C
|
|
1
|
Ca nghi sởi/rubella
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Ca mắc sởi*
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Ca mắc rubella*
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Ho gà
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
LMC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Bạch hầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Uốn ván sơ sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Uốn ván khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Lao màng não
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Lao khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Viêm gan vi rút
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Viêm não vi rút
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Viêm màng não
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Bao gồm ca chẩn đoán xác định phòng thí
nghiệm và ca chuẩn đoán dịch tễ học
|
Người báo cáo
|
Ngày........tháng
........ năm 20…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-07 Phụ lục V:
Báo cáo tiêm bù, tiêm vét trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO TIÊM BÙ, TIÊM
VÉT TRONG CHƯƠNG TRÌNH TCMR
Tháng:
từ / / đến / /
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
TT
|
Địa phương
|
BCG
|
DPT-VGB-Hib
|
OPV
|
IPV
|
Sởi
|
MR
|
DPT4
|
VNNB
|
Td
|
Ghi chú
|
|
Mũi 1
|
Mũi 2
|
Mũi 3
|
Mũi 1
|
Mũi 2
|
Mũi 3
|
Mũi 1
|
Mũi 2
|
Mũi 1
|
Mũi 2
|
Mũi 3
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng trong tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng dồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người báo cáo
|
Ngày........tháng
........ năm 20…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-08 Phụ lục V:
Báo cáo các trường hợp phản ứng thông thường sau tiêm chủng
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO CÁC TRƯỜNG HỢP
PHẢN ỨNG THÔNG THƯỜNG SAU TIÊM CHỦNG
Tháng: từ /
/ đến / /
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
STT
|
Thông tin về vắc xin
|
Số trường hợp phản ứng
thông thường sau tiêm chủng
|
Ghi chú
|
|
Loại vắc xin sử dụng
|
Tên vắc xin
|
Tên nhà sản xuất
|
Số đăng ký lưu hành/Số
giấy phép nhập khẩu
|
Số lô
|
Hạn sử dụng
|
Số trường hợp
|
Sốt ≤ 39°C
|
Sưng, đau tại chỗ tiêm
|
Các triệu chứng khác
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người báo cáo
|
Ngày........tháng
........ năm 20…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-09 Phụ lục V:
Báo cáo kết quả kiểm tra tiền sử tiêm chủng cho trẻ nhập học tại CSGD mầm non,
tiểu học
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM
TRA TIỀN SỬ TIÊM CHỦNG CHO TRẺ NHẬP HỌC TẠI CSGD MẦM NON, TIỂU HỌC
Tháng: từ
/ / đến / /
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
TT
|
Đơn vị (xã/phường)
|
Số CSGD trên địa bàn
|
Số CSGD đã thực hiện
rà soát
|
Số trẻ nhập học trong
năm
|
Số đối tượng đã rà
soát tiền sử tiêm chủng
|
Đã tiêm đủ liều vắc
xin theo lịch TCMR*
|
Chưa tiêm đủ liều vắc
xin bất kỳ**
|
Cần tiêm bù liều ít
nhất 1 trong 5 loại vx (OPV, IPV, sởi, MR, VNNB)
|
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
|
1
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng dồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người báo cáo
|
…...., ngày …..
tháng…..năm …...
Lãnh đạo đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-10 Phụ lục V:
Báo cáo tổng hợp kết quả tiêm chủng bù liều theo cấp học
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT
QUẢ TIÊM CHỦNG BÙ LIỀU THEO CẤP HỌC
Tháng: từ
/ / đến / /
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
TT
|
Tên Đơn vị *
|
Số trẻ cần tiêm bù
liều
|
Số trẻ được tiêm bù
liều trong TCMR
|
Tỷ lệ trẻ được tiêm bù
liều trong TCMR
|
Số trẻ được tiêm bù
liều trong TCMR &TCDV
|
Tỷ lệ trẻ được tiêm bù
liều trong TCMR &TCDV
|
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Tổng
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Tổng
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Tổng
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Tổng
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Tổng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng dồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với tuyến tỉnh: báo cáo theo từng xã.
Đối với tuyến xã: báo cáo theo từng trường học.
|
Người báo cáo
|
…...., ngày …..
tháng…..năm …...
Lãnh đạo đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-11 Phụ lục V:
Báo cáo kết quả triển khai tiêm chủng bù liều sử dụng vắc xin trong Chương
trình tiêm chủng mở rộng
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TRIỂN
KHAI TIÊM CHỦNG BÙ LIỀU SỬ DỤNG VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Tháng: từ /
/ đến / /
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
TT
|
Đơn vị*
|
Kết quả tiêm chủng
|
Số ca sự cố bất lợi
sau tiêm chủng
|
|
Bại liệt
|
Sởi
|
Sởi-Rubella
|
Viêm não Nhật Bản
|
|
OPV1
|
OPV 2
|
OPV 3
|
IPV 1
|
IPV2
|
Mũi 1
|
Mũi 2
|
Mũi 3
|
|
Số đối tượng **
|
Số uống
|
Số đối tượng **
|
Số uống
|
Số đối tượng **
|
Số uống
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
PƯ thông thường
|
Tai biến nặng
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng dồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với tuyến tỉnh: báo cáo theo từng xã.
Đối với tuyến xã: báo cáo theo từng trường học.
(**) Số đối tượng: là số trẻ cần thực hiện tiêm
chủng bù liều cho từng loại vắc xin theo đăng ký
|
Người báo cáo
|
Ngày........tháng
....... năm 20…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số V-12 Phụ lục V:
Báo cáo kết quả triển khai tiêm chủng bù liều sử dụng vắc xin trong Chương
trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng tự nguyện
|
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TRIỂN
KHAI TIÊM CHỦNG BÙ LIỀU SỬ DỤNG VẮC XIN TRONG TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG VÀ TIÊM CHỦNG
TỰ NGUYỆN
Tháng: từ /
/ đến / /
Tỉnh/thành phố: ……………………
Đơn vị báo cáo: ……………………
|
TT
|
Đơn vị*
|
Kết quả tiêm chủng
|
Số ca sự cố bất lợi
sau tiêm chủng
|
|
Bại liệt
|
Sởi
|
Sởi-Rubella
|
Viêm não Nhật Bản
|
|
OPV1
|
OPV 2
|
OPV 3
|
IPV 1
|
IPV2
|
Mũi 1
|
Mũi 2
|
Mũi 3
|
|
Số đối tượng **
|
Số uống
|
Số đối tượng **
|
Số uống
|
Số đối tượng **
|
Số uống
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
Số đối tượng* *
|
Số tiêm
|
Số đối tượng **
|
Số tiêm
|
PƯ thông thường
|
Tai biến nặng
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng dồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với tuyến tỉnh: báo cáo theo từng xã.
Đối với tuyến xã: báo cáo theo từng trường học.
(**):Số đối tượng: là số trẻ cần thực hiện tiêm
chủng bù liều cho từng loại vắc xin theo đăng ký
|
Người báo cáo
|
Ngày........tháng
....... năm 20…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
|