|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2385/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 01
tháng 6 năm 2026
|
KẾ
HOẠCH
TRIỂN KHAI PHƯƠNG ÁN KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU
GIỮA CÁC HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT AN NINH, TRẬT TỰ, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU HÀNH
GIAO THÔNG VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỚI TRUNG
TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH ĐÔ THỊ THÔNG MINH
Thực hiện Quyết định số
502/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt dự án
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống Camera giám sát an ninh, trật tự, xử
lý vi phạm và điều hành giao thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chia
sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh, Ủy ban nhân dân
tỉnh Tây Ninh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm triển khai
Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám sát an ninh,
trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo đảm an ninh, trật tự,
tạo môi trường an toàn, ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững,
góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thiết lập hệ thống
kết nối, tích hợp và khai thác dữ liệu hình ảnh video giám sát, dữ liệu phân
tích hình ảnh (Metadata), dữ liệu sự kiện (Event) từ các hệ thống camera giám
sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông, bảo đảm truyền
dẫn, lưu trữ an toàn, chia sẻ có kiểm soát với Trung tâm giám sát, điều hành đô
thị thông minh theo đúng quy định của pháp luật và thẩm quyền của các cơ quan
quản lý chuyên ngành.
- Tăng cường năng lực
giám sát theo thời gian thực, kịp thời phát hiện, cảnh báo và phản ứng nhanh
đối với các tình huống phát sinh liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao
thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân;
kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh để
thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Tích hợp có kiểm soát
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và nền tảng định danh, xác thực điện tử,
nhằm phục vụ công tác xác minh, đối chiếu, xử lý vi phạm và quản lý nhà nước
theo đúng thẩm quyền; đồng thời khai thác hiệu quả dữ liệu dân cư phục vụ phát
triển đô thị thông minh, bổ sung làm giàu dữ liệu và tăng cường tính chính xác của
các bài toán phân tích, nhận diện từ hệ thống camera.
II. NGUYÊN TẮC TRIỂN
KHAI
1. Bảo đảm triển khai theo
một kiến trúc thống nhất trên toàn tỉnh, tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh, an toàn
thông tin và phân định rõ thẩm quyền quản lý của các cơ quan nhà nước, qua đó
tránh đầu tư phân tán, trùng lặp.
2. Sử dụng các sản phẩm,
thiết bị và giải pháp công nghệ đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo
an toàn và bảo mật, khuyến khích sử dụng các giải pháp, sản phẩm công nghệ
trong nước đạt tiêu chuẩn.
3. Tạo điều kiện kết nối
và khai thác dữ liệu từ hệ thống camera của người dân, doanh nghiệp theo cơ chế
thỏa thuận, trên nguyên tắc tự nguyện, đúng mục đích, bảo đảm an toàn thông tin
và tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
III. PHƯƠNG ÁN TRIỂN
KHAI
1. Kiến trúc tổng thể
a) Mô hình kiến trúc
tổng thể
Mô hình kiến trúc của
hệ thống camera tích hợp được thiết kế và xây dựng dựa trên Kiến trúc Chính phủ
số Việt Nam, phiên bản 4.0 ban hành theo Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Công văn số 3640/BKHCN-CĐSQG ngày
04/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc triển khai Trung tâm giám sát,
điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông
tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội.
Hệ thống camera tích
hợp được xây dựng theo mô hình hệ thống mạng phân tán (DNA - Distributed
Network Architecture), cho phép xử lý, lưu trữ, truyền dẫn và quản lý phân tán
theo từng khu vực (site), không phụ thuộc vào một máy chủ trung tâm, đồng thời
bảo đảm duy trì khả năng quản lý tập trung tại trung tâm camera giám sát các
cấp.
(Có Mô hình kiến trúc
hệ thống camera tích hợp kèm theo)
b) Thuyết minh các
thành phần chính trong mô hình kiến trúc tổng thể
- Thiết bị camera đầu
cuối: Gồm các camera giám sát thông thường hoặc camera tích hợp trí tuệ nhân
tạo (AI) kèm AI Box xử lý tại biên, AI Camera xử lý tại biên gửi dữ liệu camera
trực tiếp hoặc đã qua phân tích, xử lý về các điểm tập trung kết nối camera hoặc
trực tiếp về các trung tâm camera giám sát; luồng dữ liệu hình ảnh video giám
sát chỉ truyền tải khi có sự kiện hoặc được yêu cầu. Theo chức năng, thiết bị
camera đầu cuối bao gồm:
+ Camera giám sát an
ninh, trật tự do lực lượng Công an nhân dân đầu tư, quản lý, vận hành.
+ Camera giám sát do tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư và chia sẻ dữ liệu.
+ Camera giám sát do
địa phương đầu tư phục vụ hoạt động của các Sở, ban ngành.
- Các điểm tập trung
kết nối camera: Phục vụ kết nối, quản lý các hệ thống camera giám sát trong một
khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính cấp xã; bảo đảm khả năng vận hành độc
lập, linh hoạt mở rộng khi bổ sung thiết bị mới, đồng thời duy trì tính ổn
định, không làm gián đoạn hoạt động của toàn hệ thống khi xảy ra sự cố cục bộ.
- Trung tâm camera giám
sát Công an cấp xã: Là nơi tập trung dữ liệu từ các hệ thống camera giám sát
trên địa bàn cấp xã do lực lượng Công an cấp xã quản lý, bao gồm: Hệ thống
camera giám sát do lực lượng Công an nhân dân đầu tư, hệ thống camera giám sát do
các cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư và chia sẻ dữ liệu cho Công an cấp xã.
- Trung tâm camera giám
sát Công an cấp tỉnh: Là một thành phần trong Trung tâm thông tin chỉ huy Công
an tỉnh, tập trung dữ liệu từ các hệ thống camera giám sát do Công an cấp tỉnh
đầu tư; kết nối các Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã trực thuộc, Trung
tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh,
Trung tâm camera giám sát tại các trại tạm giam, các cơ sở cai nghiện trên địa
bàn tỉnh, dữ liệu camera giám sát từ Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông
minh và các hệ thống camera khác khi có yêu cầu. Chia sẻ dữ liệu camera giám
sát thu thập công khai, không chứa bí mật nhà nước và bí mật công tác với Trung
tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh.
- Trung tâm dữ liệu,
quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông được tổ chức đầu tư,
xây dựng và triển khai theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Trung tâm giám sát,
điều hành đô thị thông minh: Tiếp nhận, xử lý và phân tích dữ liệu theo thời
gian thực từ các hệ thống camera giám sát do các Sở, ban, ngành đầu tư, quản
lý, vận hành theo lĩnh vực chuyên ngành. Dữ liệu camera từ Trung tâm giám sát,
điều hành đô thị thông minh được kết nối, chia sẻ với Trung tâm thông tin chỉ
huy Công an tỉnh; đồng thời, Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh chia sẻ
với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh các dữ liệu camera giám sát
được thu thập công khai theo quy định pháp luật, không thuộc phạm vi bí mật nhà
nước hoặc bí mật công tác để thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Trung tâm xác thực -
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Là hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ xác
thực điện tử thuộc Bộ Công an. Các Trung tâm camera giám sát, Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông minh kết nối với Trung tâm xác thực để thực hiện
chức năng xác thực dữ liệu trên môi trường điện tử, phục vụ công tác xác minh,
đối chiếu, xử lý vi phạm và quản lý nhà nước theo đúng thẩm quyền; đồng thời
khai thác hiệu quả dữ liệu dân cư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung
làm giàu dữ liệu, tăng cường tính chính xác của các bài toán phân tích, nhận
diện từ hệ thống camera giám sát.
- Trung tâm điều phối,
chia sẻ dữ liệu camera giám sát Bộ Công an: Tiếp nhận, tập trung tín hiệu, dữ liệu
từ các Trung tâm camera giám sát thuộc các đơn vị thuộc Bộ Công an; điều phối,
chia sẻ dữ liệu camera cho Công an các đơn vị, địa phương theo yêu cầu; phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành và lãnh đạo của Bộ Công an trong các sự kiện quan
trọng của Đảng, Nhà nước và ngành Công an.
2. Tiêu chuẩn và quy
chuẩn
a) Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hệ thống camera
- Thông tư số
29/2024/TT-BCA ngày 03/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quản lý, kết
nối và chia sẻ dữ liệu camera giám sát trong Công an nhân dân.
- Thông tư số
62/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về “hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao
thông đường bộ”, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “thiết bị giám sát hành trình
và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe” và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
“trung tâm chỉ huy giao thông”.
- Thông tư số
67/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình quản
lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân và
dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp
để phát hiện vi phạm hành chính.
- Thông tư số
71/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quản lý,
vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và
thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
- Thông tư số
83/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về xây dựng,
quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Thông tư số
21/2024/TT-BTTTT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức
Internet - Các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản”.
- Thông tư số
23/2025/TT-BCA ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BCA;
- Thông tư số
59/2025/TT-BCA ngày 09/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thiết lập,
quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống camera giám sát bảo đảm an ninh, trật tự
trong Công an nhân dân.
- Quyết định số
2998/QĐ-BCA ngày 25/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành TCCS số
131:2025/BCA về hệ thống camera giám sát trong Công an nhân dân - Yêu cầu kỹ
thuật.
- Quyết định số 1616/QĐ-BKHCN
ngày 07/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố 02 Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN 14464-1:2025 - Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự,
ATGT đường bộ - Phần 1: Thiết bị giám sát - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản; TCVN
14464- 2:2025 - Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, ATGT đường bộ -
Phần 2: Thiết bị trung tâm giám sát - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản.
- Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 14423:2025 về An ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quan
trọng.
b) Các yêu cầu kỹ thuật
đảm bảo khả năng tích hợp hệ thống camera
- Ưu tiên đầu tư mới
các camera giám sát có tích hợp chip xử lý trí tuệ nhân tạo (AI), có khả năng
phân tích hình ảnh tại thiết bị (Edge AI), tự động nhận dạng, phát hiện, cảnh
báo và gửi kết quả phân tích hình ảnh (Metadata), dữ liệu sự kiện (Event) về
trung tâm giám sát. Luồng dữ liệu hình ảnh video giám sát chỉ được truyền theo
sự kiện hoặc theo yêu cầu nhằm giảm tải cho đường truyền, tiết kiệm dung lượng
lưu trữ và bảo đảm tính thời gian thực của hệ thống.
- Xây dựng và triển khai
nền tảng quản lý, tích hợp thiết bị (IoT Platform/lớp trung gian) kết hợp kiến
trúc xử lý tại biên (Edge Computing) để quản lý tập trung, chuẩn hóa và điều
phối hệ thống camera đa chủng loại trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm việc tích
hợp, kết nối được thực hiện thống nhất thông qua lớp nền tảng trung gian theo
kiến trúc đồng bộ, liên thông.
Đối với các camera giám
sát đã lắp đặt, Công an các đơn vị, địa phương căn cứ tình hình và nhu cầu thực
tiễn đầu tư, nâng cấp, bổ sung thiết bị xử lý hình ảnh tại biên (AI Box hoặc
Edge Gateway), thực hiện các chức năng:
+ Chuẩn hóa tích hợp
camera đa hãng tại hiện trường, loại bỏ phụ thuộc nhà sản xuất thiết bị: Tự
động phát hiện thiết bị trong mạng nội bộ, đồng bộ trạng thái hoạt động (trực
tuyến/ngoại tuyến); kết nối và tiếp nhận luồng dữ liệu video trực tiếp qua các
tiêu chuẩn mở (RTSP/ONVIF); chuẩn hóa thông số luồng dữ liệu và quản lý phiên
kết nối RTSP (thiết lập, điều khiển và duy trì luồng truyền tải dữ liệu âm
thanh, hình ảnh thời gian thực giữa thiết bị và hệ thống khai thác).
+ Về xử lý dữ liệu tại
biên (Edge AI): Thiết bị phải được tích hợp bộ vi xử lý chuyên dụng (GPU/NPU)
để phân tích hình ảnh trực tiếp tại hiện trường; trích xuất và truyền kết quả
phân tích hình ảnh (Metadata) đã được chuẩn hóa về trung tâm thay vì toàn bộ
luồng video nhằm tối ưu băng thông; tiếp nhận và phân phối cảnh báo sự kiện
(Event) theo thời gian thực.
+ Về lưu trữ và dự
phòng: Thiết bị phải có phân vùng lưu trữ cục bộ để lưu trữ tạm thời dữ liệu
video và metadata, bảo đảm hệ thống hoạt động độc lập khi gián đoạn mạng truyền
dẫn và tự động đồng bộ dữ liệu về trung tâm ngay khi kết nối được khôi phục.
+ Về an ninh, an toàn
thông tin: Thiết bị phải hỗ trợ cơ chế xác thực bằng chứng thư số
(Certificate), mã hóa dữ liệu truyền tải (TLS), tích hợp tường lửa (Firewall)
và thiết lập kênh truyền riêng (VPN/IPSec) kết nối về trung tâm; có cơ chế cập
nhật bảo mật từ xa (OTA) nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tính bí mật, tính
toàn vẹn và tính sẵn sàng trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ
liệu.
- Để đảm bảo khả năng
tích hợp nhiều chủng loại camera giám sát từ các hãng sản xuất khác nhau, tất
cả các hệ thống camera phải đảm bảo hỗ trợ chuẩn giao tiếp mở ONVIF (Open
Network Video Interface Forum). Các thiết bị và phần mềm phải hỗ trợ ONVIF
Profile S/G/T/M; tuân thủ các tính năng “Bắt buộc” (Mandatory) và “Điều kiện”
(Conditional) của các ONVIF Profile.
- Dữ liệu hình ảnh
video giám sát, dữ liệu phân tích hình ảnh (metadata), dữ liệu sự kiện (event)
phải được chuẩn hóa, bảo đảm tuân thủ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng
11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên
bản 1.0).
c) Nền tảng tích hợp hệ
thống camera giám sát (AI Data Platform)
- Nền tảng tích hợp hệ
thống camera giám sát đóng vai trò điều phối và đưa ra chính sách thống nhất,
các Trung tâm camera giám sát và Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông
minh chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu cục bộ theo tiêu chuẩn chung và điều chỉnh
linh hoạt các ứng dụng theo nhu cầu cụ thể của địa phương.
- Nền tảng này được xây
dựng theo kiến trúc mở, dùng chung dữ liệu, lấy trí tuệ nhân tạo làm nòng cốt,
tích hợp các công nghệ tiên tiến như Trí tuệ nhân tạo (AI), Học máy (Machine
Learning) và AI Agent (tác nhân số tự động hóa quy trình) với năm phân hệ
chính:
+ Phân hệ quản lý
camera bao gồm các module phần mềm tiếp nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu ảnh và
video được gọi chung là VMS (Video Management Software), đóng vai trò trung tâm
trong việc quản lý toàn bộ hệ thống camera.
+ Phân hệ phân tích dữ
liệu AI: Triển khai các mô hình AI theo kiến trúc hướng sự kiện (Event-driven
Architecture), cho phép hệ thống tự động nhận dạng, phát hiện và phản ứng tức thời
với các tình huống phát sinh thông qua quy trình xử lý có sự hỗ trợ của trí tuệ
nhân tạo (AI Agent), giúp giảm thiểu thao tác thủ công, tinh gọn luồng dữ liệu,
nâng cao năng suất vận hành trong các cơ quan quản lý nhà nước.
+ Phân hệ quản lý và
điều hành: Bao gồm các bảng điều khiển, giám sát tập trung, cung cấp cái nhìn
tổng quan toàn diện về toàn bộ mạng lưới camera với các chỉ báo trạng thái thời
gian thực, bản đồ tương tác hiển thị vị trí và trạng thái camera, các giao diện
người dùng có chức năng riêng biệt có thể tùy chỉnh cho các vai trò khác nhau
và khả năng tạo báo cáo từ tổng quan đến chi tiết. Hệ thống bảng điều khiển dữ
liệu trực quan (dashboard) đa cấp phục vụ các cấp độ tổ chức khác nhau từ cán
bộ vận hành đến lãnh đạo các cấp, là giao diện trực quan hiển thị thông tin, dữ
liệu, số liệu thống kê theo thời gian thực, giúp người dùng:
. Giám sát hoạt động
thời gian thực (Operational Dashboard).
. Phân tích xu hướng
thống kê (Analytical Dashboard).
. Theo dõi các KPI cấp
lãnh đạo, định hướng (Strategic Dashboard).
. Đào sâu dữ liệu chi
tiết (Investigative Dashboard).
. Hệ thống hỗ trợ quy
trình vận hành tiêu chuẩn (SOP - Standard Operation Procedure) gồm: cảnh báo tự
động, quy trình ưu tiên xử lý, phân công nhiệm vụ, điều phối lực lượng, theo dõi
và đánh giá kết quả xử lý sự kiện. Các thông báo đa kênh (email, SMS, Zalo,...)
được kích hoạt theo cơ chế leo thang tự động nếu cảnh báo chưa được xác nhận.
. Tính năng nhật ký hệ
thống (Audit trail) là một bản ghi theo dõi mọi hoạt động và thay đổi diễn ra
với dữ liệu hoặc hệ thống theo trình tự thời gian, cung cấp bằng chứng chi tiết
về những gì đã xảy ra, khi nào, và ai đã thực hiện, giúp việc kiểm toán, xác
minh, phân tích và bảo mật trở nên hiệu quả hơn.
+ Phân hệ tích hợp hệ
thống: Bao gồm Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu cấp tỉnh; Nền tảng định danh và xác thực điện tử; Nền tảng
ứng dụng di động có khả năng tích hợp các dịch vụ của chính quyền địa phương để
cung cấp cho người dân, đồng thời giúp người dân giám sát và phản hồi trực tiếp
tới chính quyền; Nền tảng Trợ lý ảo hỗ trợ lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên
chức, người dân, doanh nghiệp tương tác, khai thác thông tin, dữ liệu từ Trung
tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh.
+ Phân hệ phần mềm hỗ
trợ: Cung cấp khả năng giám sát toàn diện hạ tầng hệ thống, bao gồm máy chủ,
thiết bị mạng, camera và phần mềm. Ứng dụng công cụ phân tích thông minh
(Business Intelligence - BI) để trực quan hóa dữ liệu, dự báo xu hướng, nhận
diện rủi ro và tối ưu hóa tài nguyên.
Các chức năng hỗ trợ
gồm: Bảo trì tự động, thực hiện sao lưu nhật ký, tối ưu cơ sở dữ liệu, cập nhật
hệ thống định kỳ; Cơ chế tự phục hồi (Self-healing) cho phép xử lý tự động các
sự cố phổ biến; Công cụ chẩn đoán và khắc phục từ xa, theo dõi hiệu năng thiết
bị, CPU, bộ nhớ, nhiệt độ, trạng thái mạng... Hệ thống cảnh báo chủ động khi
phát hiện nguy cơ lỗi, mất tín hiệu hoặc suy giảm chất lượng hình ảnh.
d) Mạng truyền dẫn kết
nối hệ thống camera giám sát
- Tổ chức hệ thống mạng
được phân thành bốn (04) lớp, cụ thể:
+ Mạng cấp 1: Mạng kết
nối 03 trung tâm vùng.
+ Mạng cấp 2: Mạng kết
nối 34 tỉnh, thành phố với trung tâm vùng.
+ Mạng cấp 3: Mạng kết
nối từ các Trung tâm chuyển mạch khu vực (trung tâm gom lưu lượng cấp xã) về
cấp tỉnh.
+ Mạng cấp 4: Mạng kết
nối từ cấp xã về các Trung tâm chuyển mạch khu vực.
- Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ động đầu tư, triển khai đường truyền kết nối theo nhu cầu và điều kiện thực
tế của địa phương đối với các đường truyền sau:
+ Đường truyền kết nối
từ hệ thống camera giám sát của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đến các điểm tập
trung kết nối hoặc kết nối trực tiếp về Trung tâm camera giám sát Công an cấp
xã.
+ Đường truyền kết nối
từ các điểm tập trung kết nối của hệ thống camera của tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân đến Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã.
+ Đường truyền kết nối
từ hệ thống camera giám sát của địa phương đến Trung tâm giám sát lĩnh vực
chuyên ngành.
+ Đường truyền kết nối
từ Trung tâm giám sát lĩnh vực chuyên ngành đến Trung tâm giám sát, điều hành
đô thị thông minh.
+ Đường truyền kết nối
từ Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh đến Trung tâm camera giám
sát Công an cấp tỉnh.
- Dung lượng kênh
truyền:
+ Hệ thống mạng kết nối
các điểm tập trung kết nối về Trung tâm camera giám sát cấp xã, dự kiến sử dụng
dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) của các đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối mạng, băng
thông 50Mbps - 100Mbps phục vụ truyền dữ liệu phân tích hình ảnh (metadata), dữ
liệu sự kiện (event) và chỉ truyền luồng dữ liệu hình ảnh video giám sát theo
sự kiện, theo lịch, khi cần trích xuất dữ liệu, nhằm giảm tải cho đường truyền
và tiết kiệm dung lượng lưu trữ; có thế điều chỉnh băng thông theo yêu cầu thực
tế hoặc đầu tư mạng cáp quang dùng riêng để đảm bảo kết nối ổn định.
+ Hệ thống mạng kết nối
Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã về Trung tâm camera giám sát Công an
cấp tỉnh, Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh kết nối với Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông minh sử dụng đường truyền dẫn cáp quang ngành Công
an, băng thông tối thiểu 2Gbps và có thể điều chỉnh băng thông theo yêu cầu
thực tế.
đ) Đảm bảo an toàn
thông tin, an ninh mạng
- Thiết bị camera đầu
cuối: Phải đáp ứng QCVN 135:2024/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị
camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an toàn thông tin cơ
bản và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về yêu cầu an ninh mạng đối
với thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet, hệ thống camera giám
sát trong cơ quan nhà nước.
- Trung tâm camera giám
sát các cấp và Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh: Tuân thủ các
yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ cho hệ thống thông tin cấp độ 3, bao gồm các tiêu
chuẩn về bảo vệ cơ sở hạ tầng, hệ thống kiểm soát truy cập với xác thực đa yếu
tố, mã hóa toàn diện, đảm bảo tính sẵn sàng cao và khả năng phục hồi thảm họa,
giám sát và ghi nhật ký, giám sát an ninh thông tin tập trung 24/7, kiểm thử
xâm nhập chuyên sâu, kiểm tra an toàn thông tin định kỳ và kế hoạch ứng phó sự
cố... Các hệ thống camera giám sát triển khai phương án bảo đảm an ninh, an
toàn thông tin theo cấp độ được phê duyệt.
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu camera giữa Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh và Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông minh sử dụng đường truyền dẫn cáp quang ngành Công
an, đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu camera
giám sát, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu camera giám sát
trong Công an nhân dân; kết nối, chia sẻ dữ liệu camera giám sát với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân ngoài Công an nhân dân theo Thông tư số 29/2024/TT-BCA
ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định về quản lý, kết nối
và chia sẻ dữ liệu camera giám sát trong Công an nhân dân và Thông tư số
23/2025/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BCA.
- Bảo đảm an ninh, an
toàn hệ thống, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tính bí mật, tính toàn vẹn và tính
sẵn sàng trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu camera, trong
đó:
+ Về tính bí mật: Tổ
chức phân tách, cách ly an toàn giữa mạng của ngành Công an và hệ thống Trung
tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh; nghiên cứu, áp dụng các giải pháp kỹ
thuật phù hợp nhằm hạn chế bề mặt tấn công, kiểm soát chặt chẽ luồng dữ liệu
kết nối, chia sẻ.
+ Về tính toàn vẹn:
Thực hiện các biện pháp xác thực, ký số đối với dữ liệu phân tích hình ảnh
(Metadata) và dữ liệu sự kiện (Event), bao gồm ký số thời gian, nhằm bảo đảm
tính toàn vẹn, chống chối bỏ và giá trị pháp lý của dữ liệu.
+ Về tính sẵn sàng: Tổ
chức giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống camera và hạ tầng kỹ thuật liên
quan, kịp thời phát hiện, cảnh báo và xử lý sự cố, bảo đảm hệ thống hoạt động
liên tục, ổn định, đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo đảm
an ninh, trật tự.
- Các hệ thống lưu trữ,
khai thác dữ liệu camera phải có phương án kết nối với các Trung tâm điều hành
an ninh mạng (SOC), Trung tâm An ninh mạng quốc gia, Trung tâm ứng cứu khẩn cấp
không gian mạng Việt Nam (VNCERT) để bảo đảm giám sát an ninh mạng, cảnh báo
sớm và ứng cứu sự cố.
3. Phương án tích hợp,
kết nối, chia sẻ và quản trị dữ liệu từ các hệ thống camera giám sát
a) Đối với dữ liệu từ
hệ thống camera giám sát của lực lượng Công an nhân dân đầu tư, quản lý, vận
hành
- Dữ liệu từ các camera
giám sát an ninh, trật tự công cộng được kết nối theo mô hình phân tán về các
điểm tập trung kết nối hoặc kết nối trực tiếp về Trung tâm camera giám sát Công
an cấp xã (tuỳ theo khoảng cách và số lượng camera); từ các điểm tập trung kết
nối về Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã; từ Trung tâm camera giám sát
Công an cấp xã kết nối về Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh (thuộc
Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh); từ Trung tâm camera giám sát Công an
cấp tỉnh kết nối về Trung tâm điều phối, chia sẻ dữ liệu camera giám sát Bộ
Công an đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn quốc.
- Dữ liệu camera trực tiếp
sẽ được lưu trữ phân tán tại các Trung tâm camera giám sát các cấp theo thời
gian tùy theo nhu cầu của từng đơn vị, địa phương và sẽ ghi đè khi dung lượng
đầy.
- Dữ liệu camera đã qua
phân tích, xử lý tùy theo tính chất, mức độ, tầm quan trọng của dữ liệu sẽ được
lưu trữ lâu dài tại các Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh, Trung tâm
camera giám sát các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Bộ phục vụ công tác nghiệp vụ
của ngành. Dữ liệu camera đã qua phân tích, xử lý tại các Trung tâm camera giám
sát Công an cấp xã, được lưu trữ có thời hạn nhất định, sau đó sẽ rà soát, đánh
giá, trích chọn và truyền về Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh lưu trữ
lâu dài để tận dụng hạ tầng lưu trữ, xử lý.
- Dữ liệu camera giám
sát được thu thập về Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh được chia sẻ với
Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh để thực hiện các hoạt động theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Đối với dữ liệu từ
hệ thống camera giám sát của địa phương đầu tư
- Dữ liệu từ các hệ
thống camera giám sát do các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đầu tư, quản lý, vận hành tại các Trung tâm giám sát lĩnh vực chuyên
ngành (đặt tại các Sở, ban, ngành) được tích hợp và quản lý tập trung tại Trung
tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh. Việc tích hợp được thực hiện thông
qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP), sử dụng Mạng truyền số
liệu chuyên dùng của cơ quan nhà nước, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) của các đơn
vị cung cấp dịch vụ kết nối mạng, hoặc đầu tư mạng cáp quang dùng riêng để đảm
bảo kết nối ổn định.
- Trung tâm giám sát
lĩnh vực chuyên ngành có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu camera giám sát với thời
hạn phù hợp theo yêu cầu của từng ứng dụng; bảo đảm sao lưu dự phòng và truyền
dẫn dữ liệu định kỳ hoặc theo thời gian thực về Trung tâm giám sát, điều hành
đô thị thông minh, duy trì tính liên tục, an toàn và đồng bộ dữ liệu của hệ
thống.
- Dữ liệu camera được
tích hợp và quản lý tập trung tại Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông
minh phải được kết nối, chia sẻ với Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh.
c) Đối với dữ liệu từ
các hệ thống camera của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư và chia sẻ
- Dữ liệu từ các hệ
thống camera của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn được chia sẻ theo
cơ chế thỏa thuận thông qua các điểm tập trung kết nối đến Trung tâm camera
giám sát Công an cấp xã, bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về an ninh, an
toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Dữ liệu camera giám
sát do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chia sẻ được lưu trữ tại Trung tâm camera
giám sát Công an cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ điện toán đám mây do cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
- Việc chia sẻ dữ liệu
camera của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được thực hiện theo Điều 18 của
Luật Dữ liệu và các văn bản pháp luật có liên quan; cơ quan Công an tiếp nhận
dữ liệu được chia sẻ có trách nhiệm bảo vệ dữ liệu theo các quy định của Luật
Dữ liệu, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản pháp luật có liên quan.
d) Kết nối với Trung
tâm xác thực - Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Trung tâm camera giám
sát các cấp, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh kết nối với Trung
tâm xác thực, thực hiện chức năng xác thực dữ liệu trên môi trường điện tử khi
có yêu cầu, phục vụ công tác xác minh, đối chiếu, xử lý vi phạm và quản lý nhà
nước theo đúng thẩm quyền, không kết nối trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư. Mọi truy vấn đến dữ liệu dân cư phải thực hiện thông qua giao diện
lập trình ứng dụng (API) bảo mật (https, VPN, ký số,...), có mã định danh đơn
vị truy cập và ghi nhật ký đầy đủ từng lần truy cập; quyền truy cập được Bộ
Công an cấp, giới hạn theo số lượng trường dữ liệu, mục đích, thời gian và phạm
vi sử dụng.
đ) Quản trị dữ liệu từ
các hệ thống camera giám sát
- Dữ liệu thu thập từ
các hệ thống camera giám sát phải được quản lý tập trung, thống nhất và phân
loại dữ liệu dựa trên yêu cầu quản trị, xử lý, bảo vệ dữ liệu theo quy định của
Luật Dữ liệu và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thiết lập cơ chế xác
thực, phân quyền truy cập; áp dụng các biện pháp mã hóa dữ liệu, giám sát, ghi
nhật ký hệ thống và lưu vết toàn bộ hoạt động truy cập, xử lý dữ liệu theo quy
định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.
- Việc xử lý dữ liệu cá
nhân thu thập từ hệ thống camera giám sát phải tuân thủ đầy đủ các quy định của
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản pháp luật có liên quan. Không cung
cấp, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống camera giám sát cho các tổ chức, cá nhân không
có thẩm quyền hoặc không được giao chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật.
IV. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
1. Giai đoạn 1 - Chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để triển khai
- Thời gian: Từ ngày 01
tháng 06 năm 2026.
- Nội dung thực hiện:
Rà soát, chuẩn hóa hiện trạng hạ tầng camera và kết nối; chuẩn hóa danh mục
camera, chuẩn dữ liệu (video/metadata/event), phương án lưu trữ; hoàn thiện
phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; chuẩn bị nguồn lực và điều
kiện kỹ thuật để sẵn sàng triển khai theo hướng dẫn Bộ Công an trong Giai đoạn
2.
2. Giai đoạn 2 - Triển
khai thực hiện phương án
- Thời gian: Từ ngày 01
tháng 10 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
- Nội dung thực hiện: Tổ
chức triển khai Phương án tích hợp các hệ thống camera giám sát an ninh, trật
tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
phục vụ quản lý nhà nước về bảo đảm an ninh trật tự và phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn tỉnh.
3. Giai đoạn 3 - Mở
rộng xã hội hóa
- Thời gian: Từ ngày 01
tháng 01 năm 2028.
- Nội dung thực hiện:
Mở rộng kết nối các hệ thống camera được đầu tư theo hình thức xã hội hóa, bao
gồm camera của tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, hộ dân cư, vào hệ thống
giám sát của địa phương theo cơ chế thỏa thuận, bảo đảm tuân thủ quy định về an
ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
- Tổ chức triển khai,
áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an ban hành; tham mưu ban
hành hướng dẫn/tiêu chí kỹ thuật áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh
(nếu cần thiết), bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn của cấp có thẩm quyền. Hoàn
thành trong tháng 9 năm 2026.
- Chủ trì xây dựng
Trung tâm thông tin chỉ huy tích hợp Trung tâm giám sát camera và chia sẻ dữ
liệu về Trung tâm giám sát camera Bộ Công an theo yêu cầu; xây dựng trung tâm
giám sát, tích hợp camera Công an cấp xã; camera các đơn vị nghiệp vụ về Trung
tâm giám sát camera Công an tỉnh. Hoàn thành trước tháng 12 năm 2027.
- Bố trí nguồn nhân lực
chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh,
Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã. Thực hiện thường xuyên.
- Hướng dẫn các Sở,
ngành, cơ quan liên quan tổ chức triển khai Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành
giao thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung
tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh đảm bảo đúng quy định, tiêu chuẩn kỹ
thuật và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Thực hiện thường
xuyên.
- Phối hợp với các cơ
quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền về việc sử dụng hệ
thống camera giám sát nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của
người dân; đồng thời vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lắp
đặt camera giám sát và chia sẻ dữ liệu kết nối về hệ thống camera cấp xã nhằm
hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã
hội. Thực hiện thường xuyên.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ
- Chủ trì, phối hợp với
Công an tỉnh tham mưu, đề xuất triển khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
đối với các thiết bị và phần mềm trong hệ thống camera giám sát.
- Chủ trì thực hiện kết
nối từ các hệ thống camera giám sát do các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư, quản lý, vận hành tại các Trung tâm giám sát lĩnh
vực chuyên ngành (đặt tại các Sở, ban, ngành) được tích hợp và quản lý tập
trung tại Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh. Việc tích hợp được
thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP), sử dụng
Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan nhà nước, dịch vụ mạng riêng ảo
(VPN) của các đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối mạng, hoặc đầu tư mạng cáp quang
dùng riêng để đảm bảo kết nối ổn định; phối hợp Công an tỉnh kết nối, chia sẻ
dữ liệu camera được tích hợp và quản lý tập trung tại Trung tâm giám sát, điều
hành đô thị thông minh với Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh. Hoàn
thành trước tháng 12 năm 2027.
- Phối hợp Công an tỉnh
triển khai kết nối và khai thác dịch vụ xác thực, đối chiếu qua Trung tâm xác
thực - Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo hướng dẫn của Bộ Công an
3. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
- Chủ động tham mưu, đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, huy động nguồn lực để đầu tư, nâng cấp, mở
rộng hệ thống, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông của hệ thống từ tỉnh
đến địa phương, chủ động phối hợp và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn của cơ
quan chuyên trách về an toàn thông tin. Thực hiện theo lộ trình triển khai của
Kế hoạch.
- Tham mưu, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện quản lý, vận hành, lưu trữ dữ liệu, bảo
đảm an ninh, an toàn thông tin, lưu trữ và chất lượng dữ liệu của các hệ thống
camera thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Thực hiện thường xuyên.
- Đẩy mạnh tuyên
truyền, vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc phạm vi quản
lý của địa phương lắp đặt camera giám sát và chia sẻ dữ liệu hỗ trợ công tác
phòng chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội. Thực hiện
thường xuyên.
Trên đây là Kế hoạch
triển khai Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống Camera giám sát
an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông
minh; Công an tỉnh, các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả./.
|
Nơi nhận:
-
TT. TU; TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, PTM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ
LỤC KÈM THEO

Hình
01. Mô hình kiến trúc hệ thống camera tích hợp