Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 248/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Bùi Minh Thạnh
Ngày ban hành: 29/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 248/KH-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THU QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026

- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

- Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

- Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ;

- Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;

- Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;

- Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 15703/TTr- SNNMT-CCTL ngày 27 tháng 5 năm 2026.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026 như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU, SỐ LƯỢNG, HÌNH THỨC THU - NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026

1. Đối tượng thu

a) Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài (gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh) trên địa bàn Thành phố.

b) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố.

c) Khuyến khích hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

2. Mức thu

a) Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn Thành phố:

Đóng Quỹ một năm là 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 năm 2025 của tổ chức báo cáo Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.

b) Công dân:

- Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở Thành phố, ở xã, phường, đặc khu và lực lượng vũ trang Thành phố: đóng một phần hai của mức lương cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng. Trường hợp có thay đổi về chính sách tiền lương, mức đóng Quỹ được thực hiện theo quy định hiện hành.

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp đang tham gia bảo hiểm xã hội: đóng một phần hai của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động. Người lao động giao kết nhiều hợp đồng với nhiều doanh nghiệp thì chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao động có thời gian dài nhất. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động:

+ Mức lương tối thiểu tháng là 5.310.000 đồng/tháng, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I.

+ Mức lương tối thiểu tháng là 4.730.000 đồng/tháng, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng II.

+ Mức lương tối thiểu tháng là 4.140.000 đồng/tháng, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng III.

- Người lao động khác, ngoài các đối tượng nêu trên: đóng Quỹ 10.000 đồng/người/năm.

3. Dự kiến số lượng, số thu Quỹ năm 2026

a) Doanh nghiệp:

- Số lượng: 130.669 doanh nghiệp.

- Số thu Quỹ: 776,94 tỷ đồng.

b) Công dân (không tính người lao động khác):

- Số lượng: 4.032.618 người.

- Số thu Quỹ: 395,65 tỷ đồng.

Tổng số thu Quỹ năm 2026: 776,94 tỷ đồng + 395,65 tỷ đồng = 1.172,59 tỷ đồng.

4. Trách nhiệm tổ chức thu Quỹ

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

- Tổ chức thu tiền đóng Quỹ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý là 53.000 đồng/người/năm.

- Tổ chức thu tiền đóng Quỹ của các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn (gọi chung là doanh nghiệp) theo định mức được quy định (0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng). Đồng thời, thông báo cho thủ trưởng doanh nghiệp tổ chức thu tiền đóng Quỹ của cá nhân, người lao động do doanh nghiệp quản lý, mức thu: 100.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng I, 90.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng II, 80.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng III.

- Thống kê và tổ chức thu tiền đóng Quỹ của người lao động khác trên địa bàn (ngoài các đối tượng nêu trên) là 10.000 đồng/người/năm; việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động và lực lượng vũ trang trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm tổ chức thu tiền đóng Quỹ của cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động thuộc phạm vi quản lý là 53.000 đồng/người/năm.

c) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Thành phố (do Cục Thuế quản lý): Thủ trưởng doanh nghiệp đóng Quỹ một năm là 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 năm 2025 của doanh nghiệp báo cáo cơ quan Thuế nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đồng thời, tổ chức thu Quỹ của cá nhân, người lao động của doanh nghiệp, mức thu: 100.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng I, 90.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng II, 80.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng III (đối với đối tượng chi trả lương theo mức lương tối thiểu vùng); mức thu 53.000 đồng/người/năm (đối với đối tượng chi trả lương theo mức lương cơ sở).

5. Trách nhiệm nộp Quỹ

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc tổ chức thu Quỹ có trách nhiệm nộp số tiền Quỹ thu được trên địa bàn chuyển vào tài khoản thu Quỹ ở cấp xã.

b) Đối với Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động và lực lượng vũ trang trên địa bàn Thành phố: có trách nhiệm nộp số tiền Quỹ thu được chuyển vào tài khoản thu Quỹ ở cấp xã (nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị trú đóng).

c) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Thành phố (do Cục Thuế quản lý): số tiền doanh nghiệp đóng Quỹ theo quy định và tổ chức thu được từ cá nhân, người lao động thuộc doanh nghiệp được chuyển vào tài khoản Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố Hồ Chí Minh, số tài khoản: 3761.0.3024684.91049 tại Kho bạc Nhà nước khu vực II.

II. THỜI HẠN NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026, PHÂN BỔ SỐ TIỀN THU QUỸ, CÔNG KHAI THU, CHI QUỸ VÀ CÁC MỨC XỬ PHẠT VI PHẠM

1. Thời hạn nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026

a) Đối với cá nhân: nộp một lần trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.

b) Đối với tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn Thành phố: nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 31 tháng 7 năm 2026, số còn lại nộp trước 30 tháng 11 năm 2026.

2. Phân bổ số tiền thu, nộp Quỹ

a) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo được giữ lại tối đa không quá 28% số thu trên địa bàn để chi chi thù lao, chi phí hành chính và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định, gồm:

- Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu (không quá 5%).

- Chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ (không quá 3%).

- Chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại phường, xã, đặc khu Côn Đảo theo quy định tại Nghị định số 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 63/2025/NĐ-CP (không quá 20%).

Số thu Quỹ còn lại (tối thiểu 72% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố, số tài khoản: 3761.0.3024684.91049 tại Kho bạc Nhà nước khu vực II.

b) Định kỳ cuối mỗi tháng, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo có trách nhiệm tổng hợp và nộp số tiền thu Quỹ của địa phương vào tài khoản Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố.

3. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi Quỹ

Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 3/2026/NĐ-CP.

4. Mức xử phạt vi phạm về đóng Quỹ

Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.

III. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM, TẠM HOÃN ĐÓNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026

1. Đối tượng được miễn đóng Quỹ

a) Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020.

b) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; đối tượng được trợ giúp xã hội khẩn cấp theo quy định của pháp luật về chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng người lao động khác từ đủ 60 tuổi trở lên.

c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.

d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung, dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề.

đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự.

e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên.

g) Phụ nữ đang mang thai; phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

h) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Ủy ban Dân tộc và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

i) Hợp tác xã không có nguồn thu.

k) Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị khi phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày liên tục trở lên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng Quỹ

Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố. Mức giảm đóng quỹ tương ứng mức giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Thuế Thành phố Hồ Chí Minh công bố hàng năm.

IV. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MIỄN, GIẢM, TẠM HOÃN VÀ THỜI HẠN ĐƯỢC MIỄN, GIẢM, TẠM HOÃN

1. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo có trách nhiệm tổng hợp danh sách các đối tượng được quy định tại điểm i, k khoản 1 và khoản 2 Mục III Kế hoạch này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đóng Quỹ. Thời gian tạm hoãn đóng Quỹ cấp tỉnh từ 06 tháng đến 01 năm.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo có trách nhiệm quyết định miễn đóng góp đối với các đối tượng còn lại quy định tại khoản 1 Mục III Kế hoạch này.

3. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại thiên tai, dịch bệnh; tổ chức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại và đề xuất chính quyền địa phương để tổng hợp gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn, giảm, tạm hoãn. Trường hợp đối tượng đã đóng Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng Quỹ của năm sau.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026 đúng đối tượng theo phân công tại Kế hoạch này; đồng thời, hướng dẫn, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc thu, nộp Quỹ theo thẩm quyền, đảm bảo kịp thời, thỏa đáng, đúng quy định.

2. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo

- Khẩn trương triển khai thu Quỹ Phòng, chống thiên tai năm Thành phố 2026, đảm bảo số thu Quỹ theo kế hoạch được giao; chủ động phân công kịp thời cho các phòng, đơn vị trực thuộc tổ chức thu, nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai đúng quy định. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức (tờ bướm, băng rôn, trên các phương tiện thông tin đại chúng...) về vai trò, ý nghĩa của Quỹ Phòng, chống thiên tai; nghĩa vụ, trách nhiệm đóng Quỹ và các quy định xử phạt nếu không thực hiện đóng Quỹ đến doanh nghiệp, người lao động trên địa bàn.

- Trong quá trình tổ chức thu Quỹ, trường hợp có phát sinh thêm doanh nghiệp trên địa bàn (không có trong danh sách theo kế hoạch Thành phố giao), doanh nghiệp có thay đổi tổng giá trị tài sản (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) theo kế hoạch này, giao Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động cập nhật, điều chỉnh và thu Quỹ đảm bảo theo đúng quy định.

Đối với các địa phương chưa đủ dữ liệu thu Quỹ đối tượng công dân (gồm cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp... và người lao động trong doanh nghiệp) theo kế hoạch này, giao Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu Côn Đảo chủ động thu Quỹ theo số lượng công dân thực tế trên địa bàn quản lý.

- Phối hợp chặt chẽ với Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố để hỗ trợ giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong công tác thu, nộp Quỹ; đảm bảo tiến độ thu, nộp Quỹ theo đúng kế hoạch.

3. Thủ trưởng các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài (gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh) trên địa bàn Thành phố

Có trách nhiệm đóng Quỹ Phòng, chống thiên tai đầy đủ (0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 năm 2025 của tổ chức báo cáo Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng) và đúng thời hạn; đồng thời, thông báo, tổ chức thu - nộp Quỹ đầy đủ đối với các cá nhân, người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

4. Thuế Thành phố

Tiếp tục cập nhật tổng giá trị tài sản đối với các doanh nghiệp chưa có dữ liệu, doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trên địa bàn Thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 để Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bổ sung Kế hoạch thu Quỹ năm 2026 (lần 2) trước ngày 15 tháng 7 năm 2026 nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ theo quy định; đồng thời, chỉ đạo các Thuế cơ sở trực thuộc phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn đảo trong công tác thu Quỹ đối với doanh nghiệp.

5. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo triển khai thu Quỹ. Báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và Quỹ Phòng, chống thiên tai Trung ương theo quy định.

- Nghiên cứu, tăng cường giải pháp chuyển đổi số để hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp, người dân trong công tác thu - nộp, quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ.

- Trên cơ sở tỷ lệ thu - nộp Quỹ năm 2026 của các đơn vị, địa phương; Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét khen thưởng, biểu dương các đơn vị, địa phương có thành tích xuất sắc trong công tác thu - nộp Quỹ theo Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026; đồng thời, tỷ lệ thu - nộp Quỹ là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công tác phòng, chống thiên tai.

Trên đây là Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương có ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường - Cơ quan quản lý Quỹ để kịp thời tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

(Đính kèm:

- Phụ lục I: Bảng tổng hợp danh sách các doanh nghiệp nộp Quỹ năm 2026;

- Phụ lục II: Bảng tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp nộp Quỹ năm 2026;

- Phụ lục III: Bảng tổng hợp danh sách người lao động trong các doanh nghiệp nộp Quỹ năm 2026).

 


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- Cục Quản lý đê điều và Phòng chống thiên tai;
- Cục Thuế;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị TP;
- Đảng ủy các phường, xã, đặc khu;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Các Tổng Công ty trên địa bàn TP;
- Các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn TP;
- Thuế TP.HCM;
- Bảo hiểm Xã hội TP.HCM;
- Kho bạc Nhà nước KV II;
- Chi cục Thủy lợi;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/ĐL).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Minh Thạnh

 

PHỤ LỤC I

BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

SỐ DOANH NGHIỆP

TỔNG TÀI SẢN (đồng)

TỶ LỆ 0,02% (đồng)

SỐ TIỀN DỰ KIẾN THU QUỸ (đồng)

1

Phường An Đông

22

6.688.296.470.075

1.337.659.294

429.400.000

2

Phường An Hội Đông

3

133.900.036.721

26.780.007

26.780.000

3

Phường An Hội Tây

34

3.638.987.285.431

727.797.457

300.684.000

4

Phường An Khánh

632

262.075.612.358.934

52.415.122.472

9.847.764.000

5

Phường An Lạc

1.596

63.675.914.803.743

12.735.182.961

6.207.418.000

6

Phường An Nhơn

765

26.257.110.863.868

5.251.422.173

1.893.761.000

7

Phường An Phú Đông

17

3.781.348.798.082

756.269.760

586.496.000

8

Phường Bàn Cờ

2.726

108.114.087.675.816

21.622.817.535

15.031.900.000

9

Phường Bảy Hiền

272

4.369.730.107.298

873.946.021

826.062.000

10

Phường Bến Thành

253

117.237.960.421.354

23.447.592.084

5.665.817.000

11

Phường Bình Đông

1.568

30.358.376.663.789

6.071.675.333

5.285.456.000

12

Phường Bình Hưng Hòa

3.358

27.282.326.488.789

5.456.465.298

5.820.163.000

13

Phường Bình Lợi Trung

1.788

55.658.826.802.360

11.131.765.360

7.919.905.000

14

Phường Bình Phú

1.031

27.650.955.771.019

5.530.191.154

4.398.481.000

15

Phường Bình Quới

284

10.447.367.600.963

2.089.473.520

1.144.252.000

16

Phường Bình Tân

2.753

54.693.158.949.072

10.938.631.790

7.240.980.000

17

Phường Bình Tây

306

11.888.205.257.984

2.377.641.052

1.434.198.000

18

Phường Bình Thạnh

1.987

57.267.793.234.648

11.453.558.647

9.511.748.000

19

Phường Bình Thới

443

4.168.855.386.211

833.771.077

821.784.000

20

Phường Bình Tiên

448

10.010.340.800.018

2.002.068.160

1.201.314.000

21

Phường Bình Trị Đông

2.654

46.591.066.913.259

9.318.213.383

5.621.795.000

22

Phường Bình Trưng

319

168.434.303.289.388

33.686.860.658

4.401.433.000

23

Phường Cát Lái

168

38.868.638.301.072

7.773.727.660

3.194.459.000

24

Phường Cầu Kiệu

1.599

70.761.551.647.014

14.152.310.329

9.550.416.000

25

Phường Cầu Ông Lãnh

95

43.315.336.665.385

8.663.067.333

3.207.390.000

26

Phường Chánh Hưng

2.451

47.127.580.313.666

9.425.516.063

7.486.442.000

27

Phường Chợ Lớn

26

12.186.907.664.931

2.437.381.533

1.108.011.000

28

Phường Chợ Quán

26

18.162.492.781.350

3.632.498.556

714.465.000

29

Phường Diên Hồng

1.545

103.372.803.406.331

20.674.560.681

7.028.256.000

30

Phường Đông Hưng Thuận

2.527

41.626.638.086.949

8.325.327.617

7.884.037.000

31

Phường Đức Nhuận

1.638

97.098.820.321.180

19.419.764.064

8.540.417.000

32

Phường Gia Định

1.887

130.425.474.241.740

26.085.094.848

11.905.290.000

33

Phường Gò Vấp

38

2.600.503.765.582

520.100.753

523.278.000

34

Phường Hạnh Thông

1.002

8.569.389.144.474

1.713.877.829

1.868.085.000

35

Phường Hiệp Bình

389

25.617.376.731.473

5.123.475.346

2.545.476.000

36

Phường Hòa Bình

422

6.935.286.385.643

1.387.057.277

1.015.148.000

37

Phường Hòa Hưng

2.991

81.667.395.685.384

16.333.479.137

13.729.437.000

38

Phường Khánh Hội

1.173

39.733.065.379.569

7.946.613.076

4.753.874.000

39

Phường Linh Xuân

150

19.656.366.254.017

3.931.273.251

1.737.429.000

40

Phường Long Bình

80

3.084.959.642.003

616.991.928

310.894.000

41

Phường Long Phước

52

4.594.215.132.166

918.843.026

620.924.000

42

Phường Long Trường

131

5.900.830.234.910

1.180.166.047

734.582.000

43

Phường Minh Phụng

781

12.797.917.071.083

2.559.583.414

1.953.377.000

44

Phường Nhiêu Lộc

1.830

74.058.590.386.656

14.811.718.077

7.981.155.000

45

Phường Phú Định

1.328

26.863.685.951.124

5.372.737.190

4.553.068.000

46

Phường Phú Lâm

569

38.260.778.803.368

7.652.155.761

2.617.614.000

47

Phường Phú Nhuận

2.413

206.084.028.981.772

41.216.805.796

17.566.186.000

48

Phường Phú Thạnh

1.492

30.859.170.628.970

6.171.834.126

4.987.218.000

49

Phường Phú Thọ Hòa

2.087

33.730.739.958.318

6.746.147.992

5.974.063.000

50

Phường Phú Thọ

989

34.787.881.098.265

6.957.576.220

5.373.844.000

51

Phường Phú Thuận

1.394

37.397.258.636.502

7.479.451.727

5.766.309.000

52

Phường Phước Long

189

26.647.893.418.741

5.329.578.684

1.685.554.000

53

Phường Sài Gòn

1.014

973.100.253.621.281

194.620.050.724

28.290.399.000

54

Phường Tam Bình

115

2.485.677.678.313

497.135.536

510.048.000

55

Phường Tân Bình

1.903

97.373.060.474.349

19.474.612.095

11.090.042.000

56

Phường Tân Định

467

145.159.027.452.256

29.031.805.490

7.758.900.000

57

Phường Tân Hòa

11

2.574.548.981.752

514.909.796

249.496.000

58

Phường Tân Hưng

5.995

542.822.152.387.653

108.564.430.478

30.976.146.000

59

Phường Tân Mỹ

2.757

372.482.448.012.892

74.496.489.603

24.148.975.000

60

Phường Tân Phú

906

31.095.105.875.072

6.219.021.175

4.383.979.000

61

Phường Tân Sơn Hòa

200

89.243.985.707.692

17.848.797.142

3.655.001.000

62

Phường Tân Sơn Nhất

311

67.189.212.882.685

13.437.842.577

3.700.496.000

63

Phường Tân Sơn Nhì

1.925

46.469.221.935.634

9.293.844.387

6.272.125.000

64

Phường Tân Sơn

1.122

16.664.135.622.667

3.332.827.125

2.940.624.000

65

Phường Tân Tạo

1.466

53.348.314.713.174

10.669.662.943

6.028.023.000

66

Phường Tân Thới Hiệp

25

1.525.750.506.339

305.150.101

303.964.000

67

Phường Tân Thuận

2.386

87.890.869.401.118

17.578.173.880

10.725.970.000

68

Phường Tăng Nhơn Phú

209

153.488.357.342.839

30.697.671.469

2.774.336.000

69

Phường Tây Thạnh

1.486

60.299.793.982.753

12.059.958.797

6.529.392.000

70

Phường Thạnh Mỹ Tây

3.922

377.757.370.316.829

75.551.474.063

31.835.341.000

71

Phường Thới An

26

2.230.489.184.900

446.097.837

421.155.000

72

Phường Thông Tây Hội

31

8.423.223.605.765

1.684.644.721

674.770.000

73

Phường Thủ Đức

140

13.943.926.477.344

2.788.785.295

1.232.916.000

74

Phường Trung Mỹ Tây

2.049

28.009.058.823.457

5.601.811.765

5.231.619.000

75

Phường Vĩnh Hội

611

31.959.940.893.730

6.391.988.179

3.637.581.000

76

Phường Vườn Lài

1.418

20.510.787.051.755

4.102.157.410

3.921.816.000

77

Phường Xóm Chiếu

1.261

99.246.643.710.058

19.849.328.742

8.705.656.000

78

Phường Xuân Hòa

4.766

761.026.948.188.801

152.205.389.638

46.914.758.000

79

Phường An Phú

380

60.115.177.240.783

12.023.035.448

6.686.290.000

80

Phường Bến Cát

208

73.836.672.522.799

14.767.334.505

6.297.788.000

81

Phường Bình Cơ

121

38.768.511.889.206

7.753.702.378

2.894.706.000

82

Phường Bình Dương

779

224.880.976.934.235

44.976.195.387

21.110.337.000

83

Phường Bình Hòa

316

117.361.958.078.909

23.472.391.616

10.820.288.000

84

Phường Chánh Hiệp

73

4.943.567.541.764

988.713.508

809.903.000

85

Phường Chánh Phú Hòa

99

16.081.870.950.601

3.216.374.190

2.542.175.000

86

Phường Dĩ An

291

152.587.904.720.207

30.517.580.944

9.956.977.000

87

Phường Đông Hòa

7.187

126.799.618.483.474

25.359.923.697

21.607.531.000

88

Phường Hòa Lợi

96

11.194.473.847.412

2.238.894.769

1.671.405.000

89

Phường Lái Thiêu

146

37.391.779.238.373

7.478.355.848

3.626.106.000

90

Phường Long Nguyên

74

10.269.535.450.386

2.053.907.090

1.620.075.000

91

Phường Phú An

36

16.026.037.790.838

3.205.207.558

574.326.000

92

Phường Phú Lợi

311

78.931.221.998.950

15.786.244.400

5.130.264.000

93

Phường Tân Đông Hiệp

83

21.295.583.584.706

4.259.116.717

2.725.389.000

94

Phường Tân Hiệp

460

72.461.096.463.804

14.492.219.293

9.602.254.000

95

Phường Tân Khánh

319

17.261.751.234.500

3.452.350.247

3.377.028.000

96

Phường Tân Uyên

227

36.512.592.203.593

7.302.518.441

6.118.359.000

97

Phường Tây Nam

241

71.042.863.115.979

14.208.572.623

8.356.482.000

98

Phường Thới Hòa

281

96.253.874.556.599

19.250.774.911

8.512.608.000

99

Phường Thủ Dầu Một

210

61.498.269.655.934

12.299.653.931

4.372.145.000

100

Phường Thuận An

75

9.718.140.394.225

1.943.628.079

1.371.058.000

101

Phường Thuận Giao

323

61.903.434.816.659

12.380.686.963

6.712.381.000

102

Phường Vĩnh Tân

284

109.785.301.307.347

21.957.060.261

11.423.394.000

103

Phường Bà Rịa

275

14.413.816.481.401

2.882.763.296

1.638.872.000

104

Phường Long Hương

111

4.793.079.637.100

958.615.927

753.157.000

105

Phường Phú Mỹ

652

190.593.938.057.551

38.118.787.612

8.519.355.000

106

Phường Phước Thắng

804

85.763.520.284.019

17.152.704.057

3.222.918.000

107

Phường Rạch Dừa

1.302

46.506.258.349.082

9.301.251.670

6.344.571.000

108

Phường Tam Long

137

2.202.725.340.506

440.545.068

369.430.000

109

Phường Tam Thắng

1.794

56.684.166.429.080

11.336.833.286

8.642.415.000

110

Phường Tân Hải

46

1.564.143.092.313

312.828.618

257.980.000

111

Phường Tân Phước

216

65.952.759.650.543

13.190.551.930

4.269.463.000

112

Phường Tân Thành

103

1.235.592.725.062

247.118.545

258.187.000

113

Phường Vũng Tàu

1.411

72.013.062.113.063

14.402.612.423

8.095.240.000

114

Xã An Nhơn Tây

0

0

0

0

115

Xã An Thới Đông

26

204.821.279.990

40.964.256

43.826.000

116

Xã Bà Điểm

2.590

27.157.384.779.319

5.431.476.956

5.470.357.000

117

Xã Bình Chánh

474

10.533.550.502.068

2.106.710.100

1.781.153.000

118

Xã Bình Hưng

2.080

62.655.504.602.037

12.531.100.920

8.245.621.000

119

Xã Bình Khánh

81

1.331.613.899.609

266.322.780

279.094.000

120

Xã Bình Lợi

492

11.554.746.967.507

2.310.949.394

2.268.792.000

121

Xã Bình Mỹ

5

1.533.506.390.102

306.701.278

272.974.000

122

Xã Cần Giờ

74

1.737.293.495.840

347.458.699

357.040.000

123

Xã Củ Chi

20

7.084.689.392.387

1.416.937.878

605.202.000

124

Xã Đông Thạnh

2.616

22.796.014.356.544

4.559.202.871

4.686.889.000

125

Xã Hiệp Phước

799

19.714.381.124.094

3.942.876.225

3.215.622.000

126

Xã Hóc Môn

1.001

12.034.081.002.955

2.406.816.201

2.462.968.000

127

Xã Hưng Long

341

5.245.932.440.116

1.049.186.488

1.004.086.000

128

Xã Nhà Bè

2.088

128.596.194.614.268

25.719.238.923

9.612.558.000

129

Xã Nhuận Đức

0

0

0

0

130

Xã Phú Hòa Đông

5

805.185.493.868

161.037.099

161.037.000

131

Xã Tân An Hội

11

5.899.439.545.293

1.179.887.909

540.823.000

132

Xã Tân Nhựt

947

40.535.841.063.681

8.107.168.213

4.458.341.000

133

Xã Tân Vĩnh Lộc

1.827

17.640.082.403.759

3.528.016.481

3.653.411.000

134

Xã Thái Mỹ

1

179.627.198.612

35.925.440

35.925.000

135

Xã Thạnh An

2

536.826.730

107.365

1.000.000

136

Xã Vĩnh Lộc

1.367

16.594.152.442.042

3.318.830.488

2.703.462.000

137

Xã Xuân Thới Sơn

1.162

17.674.316.235.449

3.534.863.247

3.160.360.000

138

Xã An Long

8

444.001.579.120

88.800.316

89.797.000

139

Xã Bắc Tân Uyên

112

17.898.266.921.340

3.579.653.384

2.623.082.000

140

Xã Bàu Bàng

565

111.156.409.906.893

22.231.281.981

9.217.959.000

141

Xã Dầu Tiếng

15

1.468.274.946.993

293.654.989

293.655.000

142

Xã Long Hòa

11

4.386.469.786.200

877.293.957

311.958.000

143

Xã Minh Thạnh

7

994.332.086.893

198.866.417

160.136.000

144

Xã Phú Giáo

36

13.463.856.522.181

2.692.771.304

941.006.000

145

Xã Phước Hòa

48

3.409.279.564.704

681.855.913

569.055.000

146

Xã Phước Thành

11

1.161.904.816.313

232.380.963

234.490.000

147

Xã Thanh An

11

1.506.389.797.165

301.277.959

223.676.000

148

Xã Thường Tân

18

689.784.331.734

137.956.866

141.939.000

149

Xã Trừ Văn Thố

118

5.989.204.215.993

1.197.840.843

1.154.227.000

150

Xã Bàu Lâm

13

326.506.339.060

65.301.268

66.235.000

151

Xã Bình Châu

22

103.068.165.597

20.613.633

22.631.000

152

Xã Bình Giã

10

1.411.893.709.738

282.378.742

282.681.000

153

Xã Châu Đức

10

93.283.410.892

18.656.682

19.909.000

154

Xã Châu Pha

108

16.674.780.582.311

3.334.956.116

845.262.000

155

Xã Đất Đỏ

61

7.247.409.387.069

1.449.481.877

1.076.699.000

156

Xã Hòa Hiệp

13

262.112.169.165

52.422.434

53.080.000

157

Xã Hòa Hội

24

416.402.913.237

83.280.583

86.504.000

158

Xã Hồ Tràm

150

88.500.196.564.854.800

17.700.039.312.971

1.357.868.000

159

Xã Kim Long

35

1.074.607.610.710

214.921.522

217.858.000

160

Xã Long Điền

63

2.014.238.422.698

402.847.685

331.985.000

161

Xã Long Hải

133

6.289.499.694.374

1.257.899.939

635.962.000

162

Xã Long Sơn

64

139.066.109.367.648

27.813.221.874

463.364.000

163

Xã Ngãi Giao

87

13.463.691.049.243

2.692.738.210

1.290.376.000

164

Xã Nghĩa Thành

78

17.975.338.753.429

3.595.067.751

1.965.962.000

165

Xã Phước Hải

47

5.361.518.730.815

1.072.303.746

806.178.000

166

Xã Xuân Sơn

23

1.355.133.157.306

271.026.631

243.289.000

167

Xã Xuyên Mộc

36

727.882.714.691

145.576.543

148.884.000

168

Đặc khu Côn Đảo

9

1.547.288.425.954

309.457.685

309.458.000

Tổng cộng

130.669

97.867.868.083.701.100

19.573.573.616.736

776.944.380.000

 

PHỤ LỤC II

BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

SỐ ĐƠN VỊ

SỐ LAO ĐỘNG

SỐ TIỀN DỰ KIẾN THU QUỸ (đồng)

1

2

 

3

4=3*53.000

1

Phường An Đông

14

3.562

188.786.000

2

Phường An Hội Đông

4

934

49.502.000

3

Phường An Hội Tây

7

101

5.353.000

4

Phường An Khánh

11

730

38.690.000

5

Phường An Lạc

7

367

19.451.000

6

Phường An Nhơn

9

438

23.214.000

7

Phường An Phú

16

833

44.149.000

8

Phường An Phú Đông

6

427

22.631.000

9

Phường Bà Rịa

41

1.937

102.661.000

10

Phường Bàn Cờ

11

2.232

118.296.000

11

Phường Bảy Hiền

5

120

6.360.000

12

Phường Bến Cát

34

1.881

99.693.000

13

Phường Bến Thành

37

4.720

250.160.000

14

Phường Bình Cơ

13

377

19.981.000

15

Phường Bình Dương

25

1.205

63.865.000

16

Phường Bình Đông

6

140

7.420.000

17

Phường Bình Hòa

16

629

33.337.000

18

Phường Bình Hưng Hòa

3

89

4.717.000

19

Phường Bình Lợi Trung

12

680

36.040.000

20

Phường Bình Phú

3

103

5.459.000

21

Phường Bình Quới

6

165

8.745.000

22

Phường Bình Tân

8

252

13.356.000

23

Phường Bình Tây

5

187

9.911.000

24

Phường Bình Tiên

6

101

5.353.000

25

Phường Bình Thạnh

11

594

31.482.000

26

Phường Bình Thới

7

222

11.766.000

27

Phường Bình Trị Đông

3

96

5.088.000

28

Phường Bình Trưng

9

1.258

66.674.000

29

Phường Cát Lái

8

677

35.881.000

30

Phường Cầu Kiệu

8

419

22.207.000

31

Phường Cầu Ông Lãnh

26

1.821

96.513.000

32

Phường Chánh Hiệp

17

706

37.418.000

33

Phường Chánh Hưng

10

743

39.379.000

34

Phường Chánh Phú Hòa

15

569

30.157.000

35

Phường Chợ Lớn

19

9.952

527.456.000

36

Phường Chợ Quán

22

5.805

307.665.000

37

Phường Dĩ An

32

2.167

114.851.000

38

Phường Diên Hồng

20

2.616

138.648.000

39

Phường Đông Hòa

27

1.441

76.373.000

40

Phường Đông Hưng Thuận

4

120

6.360.000

41

Phường Đức Nhuận

12

2.299

121.847.000

42

Phường Gò Vấp

8

174

9.222.000

43

Phường Gia Định

17

5.506

291.818.000

44

Phường Hạnh Thông

15

1.896

100.488.000

45

Phường Hiệp Bình

7

243

12.879.000

46

Phường Hòa Bình

3

98

5.194.000

47

Phường Hòa Hưng

8

2.906

154.018.000

48

Phường Hòa Lợi

17

695

36.835.000

49

Phường Khánh Hội

4

126

6.678.000

50

Phường Lái Thiêu

32

1.823

96.619.000

51

Phường Linh Xuân

27

3.829

202.937.000

52

Phường Long Bình

4

203

10.759.000

53

Phường Long Hương

20

1.049

55.597.000

54

Phường Long Nguyên

13

527

27.931.000

55

Phường Long Phước

3

87

4.611.000

56

Phường Long Trường

5

191

10.123.000

57

Phường Minh Phụng

4

657

34.821.000

58

Phường Nhiêu Lộc

20

1.292

68.476.000

59

Phường Phú An

22

751

39.803.000

60

Phường Phú Định

8

433

22.949.000

61

Phường Phú Lâm

6

140

7.420.000

62

Phường Phú Lợi

37

3.698

195.994.000

63

Phường Phú Mỹ

0

0

0

64

Phường Phú Nhuận

19

1.441

76.373.000

65

Phường Phú Thạnh

4

122

6.466.000

66

Phường Phú Thọ

8

949

50.297.000

67

Phường Phú Thọ Hòa

7

625

33.125.000

68

Phường Phú Thuận

4

228

12.084.000

69

Phường Phước Long

8

635

33.655.000

70

Phường Phước Thắng

4

336

17.808.000

71

Phường Rạch Dừa

0

0

0

72

Phường Sài Gòn

106

15.738

834.114.000

73

Phường Tam Bình

6

473

25.069.000

74

Phường Tam Long

23

1.868

99.004.000

75

Phường Tam Thắng

0

0

0

76

Phường Tăng Nhơn Phú

14

948

50.244.000

77

Phường Tân Bình

10

428

22.684.000

78

Phường Tân Định

35

1.752

92.856.000

79

Phường Tân Đông Hiệp

25

1.581

83.793.000

80

Phường Tân Hải

0

0

0

81

Phường Tân Hiệp

14

601

31.853.000

82

Phường Tân Hòa

3

91

4.823.000

83

Phường Tân Hưng

7

227

12.031.000

84

Phường Tân Khánh

23

1.194

63.282.000

85

Phường Tân Mỹ

13

2.348

124.444.000

86

Phường Tân Phú

4

96

5.088.000

87

Phường Tân Phước

0

0

0

88

Phường Tân Sơn

6

80

4.240.000

89

Phường Tân Sơn Hòa

9

726

38.478.000

90

Phường Tân Sơn Nhất

18

2.547

134.991.000

91

Phường Tân Sơn Nhì

7

275

14.575.000

92

Phường Tân Tạo

0

0

0

93

Phường Tân Thành

0

0

0

94

Phường Tân Thới Hiệp

5

307

16.271.000

95

Phường Tân Thuận

8

318

16.854.000

96

Phường Tân Uyên

30

1.162

61.586.000

97

Phường Tây Nam

13

491

26.023.000

98

Phường Tây Thạnh

9

912

48.336.000

99

Phường Thạnh Mỹ Tây

13

1.070

56.710.000

100

Phường Thông Tây Hội

8

260

13.780.000

101

Phường Thới An

8

332

17.596.000

102

Phường Thới Hòa

12

437

23.161.000

103

Phường Thủ Dầu Một

44

2.215

117.395.000

104

Phường Thủ Đức

12

1.915

101.495.000

105

Phường Thuận An

26

1.069

56.657.000

106

Phường Thuận Giao

23

1.309

69.377.000

107

Phường Trung Mỹ Tây

7

823

43.619.000

108

Phường Vĩnh Hội

3

101

5.353.000

109

Phường Vĩnh Tân

14

471

24.963.000

110

Phường Vũng Tàu

1

21

1.113.000

111

Phường Vườn Lài

13

2.552

135.256.000

112

Phường Xóm Chiếu

10

1.089

57.717.000

113

Phường Xuân Hòa

106

9.550

506.150.000

114

Xã An Long

15

412

21.836.000

115

Xã An Nhơn Tây

5

604

32.012.000

116

Xã An Thới Đông

6

69

3.657.000

117

Xã Bà Điểm

7

117

6.201.000

118

Xã Bàu Bàng

22

716

37.948.000

119

Xã Bàu Lâm

0

0

0

120

Xã Bắc Tân Uyên

22

923

48.919.000

121

Xã Bình Chánh

3

82

4.346.000

122

Xã Bình Châu

0

0

0

123

Xã Bình Giã

0

0

0

124

Xã Bình Hưng

3

77

4.081.000

125

Xã Bình Khánh

4

123

6.519.000

126

Xã Bình Lợi

3

77

4.081.000

127

Xã Bình Mỹ

3

81

4.293.000

128

Xã Cần Giờ

10

216

11.448.000

129

Xã Củ Chi

3

80

4.240.000

130

Xã Châu Đức

0

0

0

131

Xã Châu Pha

0

0

0

132

Xã Dầu Tiếng

25

1.008

53.424.000

133

Xã Đất Đỏ

0

0

0

134

Xã Đông Thạnh

4

142

7.526.000

135

Xã Hiệp Phước

6

121

6.413.000

136

Xã Hòa Hiệp

0

0

0

137

Xã Hòa Hội

0

0

0

138

Xã Hóc Môn

8

256

13.568.000

139

Xã Hồ Tràm

0

0

0

140

Xã Hưng Long

3

80

4.240.000

141

Xã Kim Long

0

0

0

142

Xã Long Điền

25

1.089

57.717.000

143

Xã Long Hải

0

0

0

144

Xã Long Hòa

14

384

20.352.000

145

Xã Long Sơn

10

330

17.490.000

146

Xã Minh Thạnh

18

527

27.931.000

147

Xã Ngãi Giao

0

0

0

148

Xã Nghĩa Thành

15

439

23.267.000

149

Xã Nhà Bè

9

292

15.476.000

150

Xã Nhuận Đức

5

265

14.045.000

151

Xã Phú Giáo

25

1.117

59.201.000

152

Xã Phú Hòa Đông

7

195

10.335.000

153

Xã Phước Hải

0

0

0

154

Xã Phước Hòa

17

584

30.952.000

155

Xã Phước Thành

15

354

18.762.000

156

Xã Tân An Hội

6

394

20.882.000

157

Xã Tân Nhựt

9

332

17.596.000

158

Xã Tân Vĩnh Lộc

3

88

4.664.000

159

Xã Thái Mỹ

5

218

11.554.000

160

Xã Thanh An

21

481

25.493.000

161

Xã Thạnh An

3

48

2.544.000

162

Xã Thường Tân

15

381

20.193.000

163

Xã Trừ Văn Thố

13

385

20.405.000

164

Xã Vĩnh Lộc

3

81

4.293.000

165

Xã Xuân Sơn

0

0

0

166

Xã Xuân Thới Sơn

8

158

8.374.000

167

Xã Xuyên Mộc

0

0

0

168

Đặc khu Côn Đảo

0

0

0

Tổng cộng

1.975

155.078

8.219.134.000

 

PHỤ LỤC III

BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

SỐ ĐƠN VỊ

SỐ LAO ĐỘNG

SỐ TIỀN DỰ KIẾN THU QUỸ (đồng)

I

Vùng I: gồm 144 phường/xã; mức lương tối thiểu vùng: 5.310.000 đồng/tháng; mức thu 100.000 đồng/người/năm)

 

 

 

1

Phường Sài Gòn

5.964

287.165

28.716.500.000

2

Phường Tân Định

4.030

131.176

13.117.600.000

3

Phường Bến Thành

3.072

81.903

8.190.300.000

4

Phường Cầu Ông Lãnh

1.611

30.067

3.006.700.000

5

Phường Bàn Cờ

2.091

51.982

5.198.200.000

6

Phường Xuân Hòa

3.825

116.365

11.636.500.000

7

Phường Nhiêu Lộc

1.383

22.261

2.226.100.000

8

Phường Xóm Chiếu

1.034

34.116

3.411.600.000

9

Phường Khánh Hội

804

7.061

706.100.000

10

Phường Vĩnh Hội

488

10.705

1.070.500.000

11

Phường Chợ Quán

821

12.738

1.273.800.000

12

Phường An Đông

827

19.464

1.946.400.000

13

Phường Chợ Lớn

1.303

23.311

2.331.100.000

14

Phường Bình Tây

626

5.706

570.600.000

15

Phường Bình Tiên

645

4.350

435.000.000

16

Phường Bình Phú

1.187

11.937

1.193.700.000

17

Phường Phú Lâm

790

9.742

974.200.000

18

Phường Tân Thuận

1.918

77.861

7.786.100.000

19

Phường Phú Thuận

842

7.625

762.500.000

20

Phường Tân Mỹ

1.975

38.016

3.801.600.000

21

Phường Tân Hưng

3.795

63.453

6.345.300.000

22

Phường Chánh Hưng

1.773

17.654

1.765.400.000

23

Phường Phú Định

1.025

9.457

945.700.000

24

Phường Bình Đông

1.132

10.779

1.077.900.000

25

Phường Diên Hồng

1.183

19.308

1.930.800.000

26

Phường Vườn Lài

1.066

11.756

1.175.600.000

27

Phường Hòa Hưng

2.268

41.537

4.153.700.000

28

Phường Minh Phụng

789

5.943

594.300.000

29

Phường Bình Thới

702

6.862

686.200.000

30

Phường Hòa Bình

545

4.851

485.100.000

31

Phường Phú Thọ

777

13.724

1.372.400.000

32

Phường Đông Hưng Thuận

2.643

27.437

2.743.700.000

33

Phường Trung Mỹ Tây

2.228

22.717

2.271.700.000

34

Phường Tân Thới Hiệp

2.311

24.307

2.430.700.000

35

Phường Thới An

2.368

16.814

1.681.400.000

36

Phường An Phú Đông

2.284

18.368

1.836.800.000

37

Phường An Lạc

2.877

31.893

3.189.300.000

38

Phường Bình Tân

2.442

23.641

2.364.100.000

39

Phường Tân Tạo

1.485

70.019

7.001.900.000

40

Phường Bình Trị Đông

2.429

15.195

1.519.500.000

41

Phường Bình Hưng Hòa

3.159

20.596

2.059.600.000

42

Phường Gia Định

2.412

48.108

4.810.800.000

43

Phường Bình Thạnh

2.303

48.588

4.858.800.000

44

Phường Bình Lợi Trung

1.828

17.215

1.721.500.000

45

Phường Thạnh Mỹ Tây

4.221

68.843

6.884.300.000

46

Phường Bình Quới

297

2.513

251.300.000

47

Phường Hạnh Thông

1.818

14.037

1.403.700.000

48

Phường An Nhơn

1.324

13.827

1.382.700.000

49

Phường Gò Vấp

2.131

16.605

1.660.500.000

50

Phường An Hội Đông

1.174

8.641

864.100.000

51

Phường Thông Tây Hội

1.813

16.587

1.658.700.000

52

Phường An Hội Tây

1.901

16.627

1.662.700.000

53

Phường Đức Nhuận

1.328

33.423

3.342.300.000

54

Phường Cầu Kiệu

1.429

21.327

2.132.700.000

55

Phường Phú Nhuận

2.190

31.720

3.172.000.000

56

Phường Tân Sơn Hòa

2.842

67.204

6.720.400.000

57

Phường Tân Sơn Nhất

2.149

38.225

3.822.500.000

58

Phường Tân Hòa

830

6.350

635.000.000

59

Phường Bảy Hiền

2.466

35.122

3.512.200.000

60

Phường Tân Bình

1.341

45.735

4.573.500.000

61

Phường Tân Sơn

1.465

7.914

791.400.000

62

Phường Tây Thạnh

1.766

29.377

2.937.700.000

63

Phường Tân Sơn Nhì

2.012

19.578

1.957.800.000

64

Phường Phú Thọ Hòa

2.133

14.837

1.483.700.000

65

Phường Tân Phú

1.426

16.038

1.603.800.000

66

Phường Phú Thạnh

2.074

15.019

1.501.900.000

67

Phường Hiệp Bình

5.006

46.653

4.665.300.000

68

Phường Thủ Đức

1.627

18.348

1.834.800.000

69

Phường Tam Bình

1.782

33.149

3.314.900.000

70

Phường Linh Xuân

1.666

43.878

4.387.800.000

71

Phường Tăng Nhơn Phú

2.432

76.166

7.616.600.000

72

Phường Long Bình

762

4.169

416.900.000

73

Phường Long Phước

547

4.793

479.300.000

74

Phường Long Trường

1.513

9.244

924.400.000

75

Phường Cát Lái

1.228

19.318

1.931.800.000

76

Phường Bình Trưng

3.253

34.821

3.482.100.000

77

Phường Phước Long

2.408

18.655

1.865.500.000

78

Phường An Khánh

3.564

80.818

8.081.800.000

79

Phường Đông Hòa

1.643

36.461

3.646.100.000

80

Phường Dĩ An

3.096

84.745

8.474.500.000

81

Phường Tân Đông Hiệp

2.201

45.090

4.509.000.000

82

Phường An Phú

2.726

58.317

5.831.700.000

83

Phường Bình Hòa

1.346

103.062

10.306.200.000

84

Phường Lái Thiêu

1.218

11.009

1.100.900.000

85

Phường Thuận An

539

11.945

1.194.500.000

86

Phường Thuận Giao

2.008

51.932

5.193.200.000

87

Phường Thủ Dầu Một

1.600

17.038

1.703.800.000

88

Phường Phú Lợi

2.210

17.954

1.795.400.000

89

Phường Chánh Hiệp

667

5.541

554.100.000

90

Phường Bình Dương

2.801

102.947

10.294.700.000

91

Phường Hòa Lợi

715

17.296

1.729.600.000

92

Phường Thới Hòa

1.126

49.720

4.972.000.000

93

Phường Phú An

421

4.611

461.100.000

94

Phường Tây Nam

577

41.424

4.142.400.000

95

Phường Long Nguyên

352

10.466

1.046.600.000

96

Phường Bến Cát

914

57.747

5.774.700.000

97

Phường Chánh Phú Hòa

314

12.776

1.277.600.000

98

Phường Vĩnh Tân

789

50.808

5.080.800.000

99

Phường Bình Cơ

474

18.049

1.804.900.000

100

Phường Tân Uyên

818

39.271

3.927.100.000

101

Phường Tân Hiệp

1.903

70.357

7.035.700.000

102

Phường Tân Khánh

2.000

33.218

3.321.800.000

103

Phường Vũng Tàu

47

6.103

610.300.000

104

Phường Tam Thắng

33

4.870

487.000.000

105

Phường Rạch Dừa

43

11.604

1.160.400.000

106

Phường Phước Thắng

16

686

68.600.000

107

Phường Tân Hải

1

73

7.300.000

108

Phường Tân Phước

20

7.150

715.000.000

109

Phường Phú Mỹ

72

23.377

2.337.700.000

110

Phường Tân Thành

207

531

53.100.000

111

Xã Vĩnh Lộc

1.497

17.390

1.739.000.000

112

Xã Tân Vĩnh Lộc

2.147

12.150

1.215.000.000

113

Xã Bình Lợi

767

10.887

1.088.700.000

114

Xã Tân Nhựt

1.203

13.625

1.362.500.000

115

Xã Bình Chánh

568

4.612

461.200.000

116

Xã Hưng Long

388

3.915

391.500.000

117

Xã Bình Hưng

2.051

15.779

1.577.900.000

118

Xã Củ Chi

997

28.269

2.826.900.000

119

Xã Tân An Hội

541

21.549

2.154.900.000

120

Xã Thái Mỹ

173

1.680

168.000.000

121

Xã An Nhơn Tây

129

1.831

183.100.000

122

Xã Nhuận Đức

222

3.433

343.300.000

123

Xã Phú Hòa Đông

545

11.907

1.190.700.000

124

Xã Bình Mỹ

631

34.042

3.404.200.000

125

Xã Đông Thạnh

1.739

13.694

1.369.400.000

126

Xã Hóc Môn

1.105

11.158

1.115.800.000

127

Xã Xuân Thới Sơn

1.120

18.047

1.804.700.000

128

Xã Bà Điểm

2.264

17.473

1.747.300.000

129

Xã Nhà Bè

1.711

14.814

1.481.400.000

130

Xã Hiệp Phước

668

14.437

1.443.700.000

131

Xã Thường Tân

95

1.302

130.200.000

132

Xã Bắc Tân Uyên

281

10.450

1.045.000.000

133

Xã Phú Giáo

242

1.771

177.100.000

134

Xã Phước Hòa

328

4.583

458.300.000

135

Xã Phước Thành

92

1.097

109.700.000

136

Xã An Long

70

622

62.200.000

137

Xã Trừ Văn Thố

115

2.612

261.200.000

138

Xã Bàu Bàng

477

33.258

3.325.800.000

139

Xã Long Hòa

71

2.757

275.700.000

140

Xã Thanh An

58

1.505

150.500.000

141

Xã Dầu Tiếng

142

3.959

395.900.000

142

Xã Minh Thạnh

69

689

68.900.000

143

Xã Long Sơn

44

584

58.400.000

144

Xã Châu Pha

2

95

9.500.000

II

Vùng II: gồm 14 phường/xã; mức lương tối thiểu vùng: 4.730.000 đồng/tháng; mức thu 90.000 đồng/người/năm)

 

 

 

145

Phường Long Hương

205

1.739

156.510.000

146

Phường Bà Rịa

600

6.078

547.020.000

147

Phường Tam Long

260

1.689

152.010.000

148

Xã Bình Khánh

74

1.068

96.120.000

149

Xã An Thới Đông

49

606

54.540.000

150

Xã Cần Giờ

96

1.180

106.200.000

151

Xã Long Hải

-

-

-

152

Xã Long Điền

187

3.139

282.510.000

153

Xã Nghĩa Thành

133

10.358

932.220.000

154

Xã Ngãi Giao

7

6.137

552.330.000

155

Xã Kim Long

1

1

90.000

156

Xã Châu Đức

-

-

-

157

Đặc khu Côn Đảo

-

-

-

158

Xã Thạnh An

-

-

-

III

Vùng III: gồm 10 phường/xã; mức lương tối thiểu vùng: 4.140.000 đồng/tháng; mức thu 80.000 đồng/người/năm)

 

 

 

159

Xã Phước Hải

-

-

-

160

Xã Đất Đỏ

-

-

-

161

Xã Bình Giã

1

37

2.960.000

162

Xã Xuân Sơn

1

3

240.000

163

Xã Hồ Tràm

-

-

-

164

Xã Xuyên Mộc

-

-

-

165

Xã Hòa Hội

-

-

-

166

Xã Bàu Lâm

-

-

-

167

Xã Hòa Hiệp

2

17

1.360.000

168

Xã Bình Châu

-

-

-

Tổng cộng

204.043

3.877.540

387.432.910.000

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 248/KH-UBND ngày 29/05/2026 về thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 01/08/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/08/2021

385

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146