|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 979/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm
2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THỰC HIỆN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ
66/NQ-CP NGÀY 26/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và
2026;
Căn cứ Quyết định số
1781/QĐ-BTC ngày 06/7/2026 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực công nghệ
thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Văn bản số 11421/STC-VP ngày 10/7/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
lĩnh vực Công nghệ thông tin thực hiện theo Nghị quyết số 66/NQ- CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính thành phố
Hà Nội
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính số thứ tự 3, Mục II tại Phụ lục kèm theo Quyết định số
1286/QĐ-TTPVHCC ngày 15/9/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ Hành chính công
Thành phố về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ
tục hành chính lĩnh vực quản lý giá, công nghệ thông tin, phát triển doanh
nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính hết hiệu lực thi
hành.
Điều 3. Sở
Tài chính, Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố, các Sở, ban, ngành
Thành phố, UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục KS TTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Bộ Tài chính; (để báo cáo)
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP; (để báo cáo)
- UBND TP: Chủ tịch, các PCT; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị trực thuộc TT;
- Lưu: VT, Sở TC, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THỰC HIỆN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 66/NQ-CP NGÀY
26/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 979/QĐ-TTPVHCC ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Giám
đốc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính nội bộ
|
Thời
hạn giải quyết
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan giải quyết
|
|
Theo
quy định
|
Công
điện số 22/CĐ-TTg ngày 09/3/2025 và Nghị quyết 66/NQ- CP ngày 26/3/2025
|
|
1
|
Đăng ký mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách
|
Thời hạn Cơ quan tài
chính cấp mã số ĐVHQNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện
tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính; 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương
thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
|
Thời hạn Cơ quan tài
chính cấp mã số ĐVHQNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện
tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính; 1,4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo
phương thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
|
Công
nghệ thông tin
|
Sở
Tài chính
|
PHỤ
LỤC
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THỰC HIỆN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 66/NQ-CP NGÀY
26/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 979/QĐ-TTPVHCC ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
1.1. Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Đơn vị sử
dụng ngân sách, đơn vị dự toán nộp hồ sơ đăng ký mã số cho Sở Tài chính.
+ Bước 2: Sở Tài chính
thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đăng ký mã
số ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo
mẫu số 09-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 để gửi người nộp hồ sơ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ
nhưng không đầy đủ, Sở Tài chính vẫn tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung
hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Nếu hồ sơ không hợp
lệ, Sở Tài chính trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh để nộp lại hồ sơ.
1.2. Cách thức thực
hiện:
Hồ sơ đăng ký mã số
ĐVQHNS được nộp cho Sở Tài chính nơi cấp mã số theo một trong ba phương thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
- Nộp hồ sơ qua đường
bưu chính;
- Nộp hồ sơ qua Dịch vụ
công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ
sơ:
+ Trường hợp 1: Hồ
sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách
Nhà nước, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác
có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01- MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư
số 185/2015/TT-BTC;
- Bảng thống kê đơn vị
đề nghị cấp mã số ĐVQHNS (dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán)
theo mẫu số 07-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC được
xác nhận thông tin bởi cơ quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập
đơn vị.
+ Trường hợp 2: Hồ
sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác
có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01- MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư
số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ các
giấy tờ sau đây:
● Văn bản thành lập đơn
vị;
● Các văn bản của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
+ Trường hợp 3: Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu số
02-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ Quyết
định hoặc Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
dự án.
+ Trường hợp 4: Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư tại giai đoạn thực hiện dự án, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số
ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án theo mẫu số
03-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ sau đây:
● Quyết định đầu tư dự
án;
● Quyết định phê duyệt
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ
thuật;
● Các quyết định điều
chỉnh dự án (nếu có).
+ Trường hợp 5: Đăng ký
bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư, gồm:
- Thông báo chuyển giai
đoạn dự án đầu tư theo mẫu số 04-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ sau đây:
● Quyết định đầu tư dự
án;
● Quyết định phê duyệt
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ
thuật;
● Các quyết định điều
chỉnh dự án (nếu có).
+ Trường hợp 6: Đăng ký
thay đổi thông tin về mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
- Trường hợp đơn vị có
quan hệ với ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số ĐVQHNS như tên
đơn vị, tên dự án, tên chủ đầu tư, địa chỉ đơn vị, địa chỉ chủ đầu tư, tên cơ
quan chủ quản cấp trên thì đơn vị gửi Thông báo đến Cơ quan tài chính nơi đã
cấp mã số ĐVQHNS.
- Nội dung Thông báo
thực hiện theo Mẫu số 06-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải
quyết: Thời
hạn Sở Tài chính cấp mã số ĐVHQNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số
ĐVQHNS điện tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu chính; là 1,4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo
phương thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.5. Đối tượng thực
hiện:
+ Các cơ quan Nhà nước,
tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Các tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân
sách Nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
+ Các đơn vị sự nghiệp
công lập.
+ Các đơn vị khác có
quan hệ với ngân sách.
1.6. Cơ quan thực hiện:
Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC nội bộ: Sở Tài chính thành có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các
đơn vị thuộc ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp xã).
1.7. Kết quả thực hiện:
Cấp
giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử.
+ Mẫu Giấy chứng nhận
mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, các
đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Mẫu Giấy chứng nhận
mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại Phụ
lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT- BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
+ Trường hợp 1, 2: Mẫu
số 01-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng
cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan
hệ với ngân sách; Mẫu số 07-MSNS-BTC - Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 3: Mẫu
số 02-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
(Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 4: Mẫu số 03-MSNS-BTC -
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án
đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 5: Mẫu số 04-MSNS-BTC -
Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 6: Mẫu số 06-MSNS-BTC -
Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục
kèm theo Thông tư số 185/2015/TT- BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện: Đơn
vị đăng ký mã số ĐVQHNS chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ khi thực hiện thủ
tục đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Chuyển đổi
số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và
dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư
số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và
sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
1. Mẫu số 01-MSNS-BTC:
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị
dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân
sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài
chính).
Mẫu
số: 01-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:
…………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC,
ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên đơn vị:………………………………………………………………………..
|
2. Loại hình đơn vị:
|
|
|
|
|
01- Đơn vị sự nghiệp kinh tế
|
07- Doanh nghiệp Nhà nước
|
|
02- Đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học
|
08- Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách
|
|
03- Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo
|
09- Ban quản lý dự án đầu tư
|
|
04- Đơn vị sự nghiệp y tế
|
10- Các đơn vị được hỗ trợ ngân sách
|
|
05- Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin
|
11- Đơn vị khác
|
|
06- Đơn vị quản lý hành chính
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chương Ngân sách:
|
|
|
|
|
4. Cấp dự toán:
|
|
|
4.1. Đơn vị có được đơn vị nào giao dự toán
kinh phí hoạt động không?
Không □ Có □
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên đơn vị giao dự
toán kinh phí hoạt động cho đơn vị:
……………………………………………………………………………………………………
4.2. Đơn vị có giao dự toán kinh phí hoạt động
cho đơn vị nào không?
Không □ Có □
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn
vị được đơn vị giao dự toán kinh phí:
- …………………………………………………………………………………………………..
- …………………………………………………………………………………………………..
- …………………………………………………………………………………………………..
5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:
……………………………………………………..
- Mã số đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:
………………………………………………….
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn bản: …………………………………………………………………………………
- Ngày ký văn bản: ……………………………………………………………………………..
- Cơ quan ra văn bản:
…………………………………………………………………………
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố:
…………………………………………………………………………….
- Xã, phường: …..…………………………………………………………………………….
- Số nhà, đường
phố: …………………………………………………………………………
8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
- Họ và tên người đại diện:
………………………………………………………………………
- Điện thoại cơ quan:
…………………………………………………………………………….
- Điện thoại di động:
…………………………………………………………………………….
- Email: …………………………………………………………………………………………….
|
|
Ngày…….tháng…….năm……
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 01-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký
mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các đơn vị
khác có quan hệ với ngân sách
1. Tên đơn vị: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên đơn vị theo quyết định thành lập.
2. Loại hình đơn vị: Ghi mã số loại hình
đơn vị tương ứng vào trong ô
3. Chương Ngân sách: Ghi rõ mã số của
Chương ngân sách tương ứng của đơn vị.
4. Cấp dự toán: Ghi rõ vào ô trống
cấp dự toán của đơn vị (cấp I, II, III, IV)
4.1. Trả lời câu hỏi bằng cách tích ( ) vào ô tương ứng. Nếu chọn
câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên đơn vị đã giao dự toán kinh phí
hoạt động cho đơn vị hàng năm.
4.2. Trả lời câu hỏi bằng cách tích ( ) vào ô tương ứng. Nếu chọn
câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên những đơn vị được đơn vị giao dự
toán kinh phí hoạt động hàng năm. Nếu đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động
cho 1 đơn vị cấp dưới thì ghi tên đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho 2
đơn vị cấp dưới đề nghị ghi rõ tên 2 đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho
nhiều hơn 3 đơn vị thì chỉ cần ghi tên 3 đơn vị.
5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp.
- Mã đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: Ghi mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của
đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp.
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn bản: Số Quyết định hoặc số
văn bản thành lập đơn vị.
- Ngày ký văn bản: Ngày ký Quyết định
hoặc ký văn bản thành lập đơn vị.
- Cơ quan ra văn bản: Tên cơ quan ra
Quyết định hoặc văn bản thành lập đơn vị.
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên
tỉnh/thành phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên phường/xã/thị
trấn.
- Số nhà, đường phố: Ghi rõ số nhà,
đường phố là địa chỉ của đơn vị (nếu có).
8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
- Họ và tên người đại diện: Người đại
diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
- Điện thoại cơ quan: Số điện thoại
ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
- Điện thoại di động: Số điện thoại di
động của người đại diện kê khai.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email của
người kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin
của người đại diện đơn vị để thực hiện
tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng
ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
Lưu ý: Sau khi lập xong tờ khai đăng ký mã số và
Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu và
gửi về Bộ, ngành chủ quản (Vụ Kế hoạch Tài chính hoặc tương đương)
xác nhận theo mẫu 07-MSNS-BTC đối với đơn vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở,
Ban, ngành chủ quản đối với đơn vị thuộc Ngân sách tỉnh; Phòng Tài chính đối
với đơn vị thuộc ngân sách huyện, xã hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập
đơn vị.
Nếu đơn vị đồng thời là đơn vị chủ quản cấp trên thì không phải xác
nhận. Trường hợp các đơn vị khác có quan hệ với
ngân sách (như các hiệp hội, đoàn thể) thì không phải xác nhận của đơn vị chủ quản, ngoài mẫu kê khai này cần bổ
sung kèm theo 01 bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị và các văn bản của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
|
2. Mẫu số 02-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn
bị đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của
Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 02-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:
…………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư:
...................................................................................................
2. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án):
2.1. Tên dự án cấp trên:
...............................................................................................
2.2. Mã dự án cấp trên:
................................................................................................
3. Chủ đầu tư:
3.1. Tên chủ đầu tư:
.....................................................................................................
3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
..............................................................
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, Thành phố:
.........................................................................................................
- Xã, phường:
.................................................................................................................
- Số nhà, đường phố:
....................................................................................................
- Điện thoại (cố định hoặc di động):
..............................................................................
- Email:
..........................................................................................................................
4. Ban quản lý dự án (nếu có):
4.1. Tên Ban quản lý dự án:
..........................................................................................
4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
...............................................................
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, Thành phố:
..........................................................................................................
- Xã, phường:
................................................................................................................
- Số nhà, đường phố:
.....................................................................................................
- Điện thoại:
....................................................................................................................
- Email:
............................................................................................................................
5. Cơ quan chủ quản cấp trên:
5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên:
..............................................................................
5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
.................................................................
6. Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt
chủ trương đầu tư dự án:
6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản: ..............................................................................
6.2. Số Quyết định/văn bản:
............................................................................................
6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản:
....................................................................................
6.4. Người ký Quyết định/văn bản:
..................................................................................
6.5. Tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu có):
...................................................................
6.6. Nguồn vốn:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS:
7.1. Họ và tên người
đại diện: ........................................................................................
7.2. Điện thoại cơ quan:
.................................................................................................
7.3. Điện thoại di động:
...................................................................................................
7.4. Email:
.......................................................................................................................
|
|
Ngày…….tháng…….năm……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 02-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký
mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn
chuẩn bị đầu tư
1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên dự án đầu tư theo Quyết định hoặc văn bản thông báo chủ trương đầu tư dự
án.
2. Dự án cấp trên
2.1. Tên dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự
án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi
rõ tên dự án cấp trên.
2.2. Mã dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự
án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách của dự án cấp trên.
3. Chủ đầu tư
3.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ
đầu tư.
3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư.
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên
tỉnh/thành phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa
chỉ số nhà, đường phố của chủ đầu tư
(nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email của đơn
vị (nếu có).
4. Ban Quản lý dự án đầu tư (nếu có): Chỉ kê
khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án
4.1. Tên Ban quản lý dự án: Ghi rõ tên Ban quản
lý dự án.
4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách của Ban quản
lý dự án đầu tư.
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: Kê khai rõ địa chỉ
Ban quản lý dự án theo như hướng dẫn kê khai tại mục 3.3.
5. Cơ quan chủ quản cấp trên
5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: Ghi rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan
chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở
mục 3.1.
5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan
chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu
tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách của chủ đầu tư ở mục 3.2.
6. Quyết định hoặc văn bản thông báo phê
duyệt chủ trương đầu tư dự án
6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản: Tên cơ quan ra Quyết
định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
6.2. Số Quyết định/văn bản: Số Quyết định hoặc
văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản: Ngày ký Quyết định
hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.4. Người ký Quyết định/văn bản: Người ký Quyết định
hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.5. Tổng kinh phí: Ghi rõ tổng kinh phí
quyết định phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (nếu có).
6.6. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết một
hoặc nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng
các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
7. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
7.1. Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê
khai ghi rõ họ tên của mình.
7.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng - số điện thoại cố định.
7.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di
động của người đại diện kê khai.
7.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về
quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
3. Mẫu số 03-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực
hiện dự án) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của
Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 03-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:
…………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tên dự án đầu tư: ..................................................................................................
2. Nhóm dự án đầu tư
|
□ Dự án quan trọng quốc gia
|
□ Dự án nhóm B
|
|
□ Dự án nhóm A
|
□ Dự án nhóm C
|
3. Hình thức dự án
|
□ Xây dựng mới
|
□ Cải tạo mở rộng
|
□ Cải tạo sửa chữa
|
4. Hình thức quản lý thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành
|
□ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự
án
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực
|
□ Quản lý dự án của Tổng thầu xây dựng (EPC)
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án đối với
các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, có áp dụng công nghệ cao
|
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
|
5. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án)
5.1. Tên dự án cấp trên: .................................................................................................
5.2. Mã dự án cấp trên:
..................................................................................................
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư:
.......................................................................................................
6.2. Mã số đơn
vị có quan hệ với ngân sách:
................................................................
6.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố:
...........................................................................................................
- Xã, phường:
................................................................................................................
- Số nhà, đường phố:
....................................................................................................
- Điện thoại:
...................................................................................................................
- Email: ..........................................................................................................................
7. Ban quản lý dự án (nếu có)
7.1. Tên Ban Quản lý dự án:
..........................................................................................
7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
................................................................
7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, thành phố:
...........................................................................................................
- Xã, phường:
.................................................................................................................
- Số nhà, đường
phố:
.....................................................................................................
- Điện thoại:
....................................................................................................................
- Email:
...........................................................................................................................
8. Cơ quan chủ quản cấp trên
8.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên:
8.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết định:
...........................................................................................
9.2. Số quyết định:
.........................................................................................................
9.3. Ngày quyết định:
.....................................................................................................
9.4. Người
ký quyết định:
...............................................................................................
9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt:
................................................................
9.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt:
...............................................................
9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án:
|
o Chi phí xây dựng: …………………………
|
o Chi phí dự phòng: ……………………..
|
|
o Chi phí thiết bị: ……………………………
|
o Chi phí quản lý dự án: ………………..
|
|
o Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tái định
cư: ……………………………
|
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
|
|
o Chi phí khác:
|
9.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
9.9. Địa điểm thực hiện dự án:
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành phố
|
Xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.10. Ngành kinh tế (nếu có):
|
Mã ngành kinh tế
|
Tên ngành kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người
đại diện: ......................................................................................
10.2. Điện thoại cơ quan:
...............................................................................................
10.3. Điện thoại di động:
................................................................................................
10.4. Email:
....................................................................................................................
|
|
Ngày…….tháng…….năm……
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 03-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký
mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án
1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên dự án đầu tư theo quyết định đầu tư.
2. Nhóm dự án đầu tư: Đánh dấu X
vào 1 trong các ô nhóm dự án tương ứng.
3. Hình thức dự án: Đánh dấu X
vào 1 trong các ô hình thức dự án tương ứng.
4. Hình thức quản lý thực hiện dự án: Đánh dấu X vào
1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
5. Dự án cấp trên
5.1. Tên dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự
án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp trên.
5.2. Mã dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự
án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách của dự án cấp trên.
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ
đầu tư.
6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư dự án.
6.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành
phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa
chỉ số nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email của đơn
vị (nếu có).
7. Ban Quản lý dự án đầu tư (nếu có): Chỉ kê khai khi Chủ
đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án.
7.1. Tên Ban quản lý dự án: Ghi rõ tên Ban quản
lý dự án.
7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách của Ban quản lý dự án.
7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: Kê khai rõ địa chỉ
Ban quản lý dự án đầu tư theo như hướng dẫn kê khai tại mục 6.3.
8. Cơ quan chủ quản cấp trên
8.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: Ghi rõ tên của cơ
quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản
thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 6.1.
8.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư
đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
của chủ đầu tư ở mục 6.2.
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết định: Tên cơ quan ra quyết
định đầu tư.
9.2. Số quyết định: Số quyết định đầu
tư.
9.3. Ngày quyết định: Ngày ký quyết định
đầu tư.
9.4. Người ký quyết định: Người ký quyết định
đầu tư.
9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt: Ghi rõ thời gian bắt
đầu thực hiện được duyệt nếu có.
9.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt: Ghi rõ thời gian hoàn
thành dự án được duyệt nếu có.
9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: Mức tối đa cho phép
của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả các loại chi phí.
9.8. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết một
hoặc nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng
các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
9.9. Địa điểm thực hiện dự án: Ghi rõ quốc gia nơi
thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước
ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, xã/phường) nếu dự án được
thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
9.10. Ngành kinh tế: Ghi rõ mã và tên một
hoặc nhiều ngành kinh tế ghi trong Quyết định đầu tư (nếu có). Mã và tên
ngành kinh tế ghi theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và các văn bản
sửa đổi bổ sung về hệ thống ngành kinh tế (nếu có).
10. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê
khai ghi rõ họ tên của mình.
10.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng - số điện thoại cố định.
10.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di
động của người đại diện kê khai.
10.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email
của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin
của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông
tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS
từ cơ quan tài chính.
|
4. Mẫu số 04-MSNS-BTC: Mẫu Thông báo chuyển
giai đoạn dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 04-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:
………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
THÔNG
BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên dự án đầu tư:
........................................................................................................
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư:
.......................
Địa chỉ Chủ đầu tư: .....................................................................................................
Thông báo thay đổi/bổ sung chỉ tiêu đăng ký mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư như sau:
1. Nhóm dự án đầu tư
|
□ Dự án quan trọng quốc gia
|
□ Dự án nhóm B
|
|
□ Dự án nhóm A
|
□ Dự án nhóm C
|
2. Hình thức dự án
|
□ Xây dựng mới
|
□ Cải tạo mở rộng
|
□ Cải tạo sửa chữa
|
3. Hình thức quản lý thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành
|
□ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự
án
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực
|
□ Quản lý dự án của Tổng thầu xây dựng (EPC)
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án đối với
các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, có
áp dụng công nghệ cao
|
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
|
4. Quyết định đầu tư
4.1. Số quyết định:
.........................................................................................................
4.2. Cơ quan ra quyết định:
...........................................................................................
4.3. Ngày quyết định:
.....................................................................................................
4.4. Người ký quyết định:
...............................................................................................
4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện:
...................................................................................
4.6. Thời gian hoàn thành dự án:
..................................................................................
4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình:
..................................................................
|
o Chi phí xây dựng: ……………….
|
o Chi phí dự phòng: ………………………..
|
|
o Chi phí thiết bị: …………………..
|
o Chi phí quản lý dự án: …………………..
|
|
o Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tái định
cư ……………………………
|
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: ………….
o Chi phí khác: ………………………..
|
4.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.9. Địa điểm thực hiện dự án:
………………………………………………………………….
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành phố
|
Xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại diện:
............................................................................................
5.2. Điện thoại cơ quan:
.....................................................................................................
5.3. Điện thoại di động:
.....................................................................................................
5.4. Email:
........................................................................................................................
|
|
Ngày…….tháng…….năm……
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 04-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu Thông báo chuyển
giai đoạn dự án đầu tư
1. Nhóm dự án đầu tư: Đánh dấu X
vào 1 trong các ô nhóm dự án tương ứng.
2. Hình thức dự án: Đánh dấu X vào
1 trong các ô hình thức dự án tương ứng.
3. Hình thức quản lý thực hiện dự án: Đánh dấu X
vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
4. Quyết định đầu tư:
4.1. Số quyết định: Số quyết định đầu
tư.
4.2. Cơ quan ra quyết định: Tên cơ quan ra quyết
định đầu tư.
4.3. Ngày quyết định: Ngày ký quyết định
đầu tư.
4.4. Người ký quyết định: Người ký quyết định
đầu tư.
4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt: Ghi rõ thời gian bắt
đầu thực hiện được duyệt nếu có.
4.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt: Ghi rõ thời gian
hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án: Mức tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả
các loại chi phí.
4.8. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết từng
nguồn vốn, tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng tỷ lệ các nguồn vốn đầu tư này
phải bằng 100%.
4.9. Địa điểm
thực hiện dự án: Ghi
rõ quốc gia nơi thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt
Nam tại nước ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, xã/phường) nếu
dự án được thực hiện ở một hoặc nhiều
địa điểm tại Việt Nam.
5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê
khai ghi rõ họ tên của mình.
5.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng - số điện thoại cố định.
5.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di
động của người đại diện kê khai.
5.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người đại
diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin
của người đại diện đơn vị đăng ký mã số
để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ
cơ quan tài chính.
|
5. Mẫu số 05A-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử
dụng ngân sách và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) (Ban hành kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 05A-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng
ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
|
|
ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ
|
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
|
|
Mẫu số 05B-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn
vị có quan hệ với ngân sách sử dụng điện tử (Dùng cho các dự án đầu tư) (Ban
hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 05B-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho dự án đầu tư)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
|
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
|
ĐỊA CHỈ CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
6. Mẫu số 06-MSNS-BTC: Thông báo thay đổi thông
tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số 06-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO
THAY
ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư: ..........................................................................................
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp:
..................................................................................
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư:
........................................................................................
Đơn vị xin thông báo thay đổi thông tin chỉ
tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau:
|
STT
|
Chỉ tiêu thay đổi
(1)
|
Thông tin đăng ký cũ
(2)
|
Thông tin đăng ký mới
(3)
|
|
1
|
Ví dụ 1: Tiêu chí số
4: cấp dự toán
|
Cấp dự toán: 3
|
Cấp dự toán: 2
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay đổi
thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện:
............................................................................................
4.2. Điện thoại cơ quan:
.....................................................................................................
4.3. Điện thoại di động:
......................................................................................................
4.4. Email:
..........................................................................................................................
|
|
Ngày…….tháng…….năm……
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 06-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Thông báo thay đổi
thông tin mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách
1. Tên Đơn vị /Dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên đơn vị hoặc tên chủ đầu tư theo quyết định thành lập.
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: Ghi rõ mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách đã được cấp cho đơn vị hoặc cho dự án đầu tư.
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
chi tiết địa chỉ của đơn vị, hoặc chủ
đầu tư.
- Cột (1): Chỉ tiêu ghi tương ứng trên các
mẫu Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Cột (2): Ghi lại nội dung thông tin đã kê
khai trong lần đăng ký mã số ĐVQHNS gần nhất.
- Cột (3): Ghi chính xác chỉ tiêu mới thay
đổi.
4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay
đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện: người đại diện
kê khai ghi rõ họ tên của mình.
4.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng - số điện thoại cố định.
4.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di
động của người đại diện kê khai.
4.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người
đại diện kê khai thay đổi thông tin mã số.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký thay đổi
thông tin về mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng
ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
7. Mẫu số 07-MSNS-BTC: Bảng thống kê đơn vị đề
nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân
sách, đơn vị dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số 07-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
(Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận)
1. Bộ, ngành; Tỉnh/thành phố:
...........................................................................................
2. Số lượng đơn vị:
...........................................................................................................
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Loại hình đơn vị
|
Chương ngân sách
|
Cấp dự toán
|
Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
|
Địa điểm
|
|
Tỉnh/ thành phố
|
Xã/phường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày…….tháng…….năm……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 09-MSNS-BTC
|
Cục Tin học và Thống kê tài chính
Hoặc Sở Tài chính ……………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
GIẤY
BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐVQHNS
1. Tên đơn vị:
..................................................................................................................
2. Tên đơn vị chủ quản:
..................................................................................................
3. Họ và tên cán bộ đến đăng ký:
...................................................................................
|
4. Tình trạng hồ sơ:
|
□ Hồ sơ đủ
|
□ Hồ sơ thiếu
|
5. Hồ sơ cần bổ sung (Nếu hồ sơ thiếu):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
6. Ngày trả Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện
tử: .................................................
7. Điện thoại hỗ trợ của cơ quan tài chính nơi
cấp mã số ĐVQHNS: ............................
8. Tài khoản đăng nhập Dịch vụ công tra cứu kết quả đăng ký mã số:
.........................
|
|
……., ngày …. tháng ……
năm ……
Người nhận hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|