|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2026/NQ-HĐND
|
Cao Bằng, ngày 24
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU
TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 -
2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Quyết định số
18/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm
2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số
1800/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự
thảo Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 tỉnh Cao Bằng; Báo
cáo thẩm tra số 203/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2026-2030 tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của Luật
Đầu tư công.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao,
triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách
địa phương giai đoạn 2026-2030.
Điều 3.
Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn
2026-2030
1. Việc phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 phải tuân thủ quy định của Luật
Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quản lý tập trung,
thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt
đầu tư tư nhân để thu hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển;
tăng cường rà soát cắt giảm tối đa thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư theo
quy định của pháp luật, xóa bỏ quan liêu bao cấp, xóa bỏ cơ chế “xin - cho”.
3. Việc phân bổ vốn đầu tư công
ngân sách địa phương phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2026-2030 của tỉnh, kết
luận của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, kế hoạch tài chính
05 năm, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm giai đoạn 2026-2030, các quy hoạch được
cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh,
bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội.
4. Phù hợp với khả năng cân đối
vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn
2026-2030 của tỉnh. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công, đảm bảo phù hợp với khả
năng cân đối nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương, tăng cường huy động các
nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội
để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
5. Phân bổ vốn tập trung có trọng
tâm, trọng điểm, có tính lan tỏa cao, không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả
sử dụng vốn. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho
các chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư
công và các văn bản pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự
án phải bảo đảm theo quy định của Luật Đầu tư công.
6. Tập trung ưu tiên bố trí vốn
để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các dự án
quan trọng quốc gia thực hiện trên địa bàn tỉnh, các dự án đường bộ cao tốc
cùng các tuyến giao thông kết nối; dự án có quy mô lớn, hạ tầng giao thông chiến
lược có tính chất liên tỉnh, liên xã, mở rộng không gian, có tác động lan tỏa
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các dự án thúc đẩy về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; các dự án thực hiện để
tăng cường y tế cơ sở, y tế dự phòng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; dự án
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; các dự án tăng cường phòng chống thiên
tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, khắc phục hậu quả thiên tai, chuyển
đổi xanh, bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và
sức khỏe nhân dân, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn, xã
hội.
7. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 như sau:
a) Dự án đầu tư công đặc biệt,
dự án đầu tư công khẩn cấp;
b) Dự án quan trọng quốc gia thực
hiện trên địa bàn tỉnh, dự án trọng tâm, trọng điểm của tỉnh; bố trí vốn đối ứng
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
c) Hoàn trả vốn ứng trước;
d) Dự án đã hoàn thành và bàn
giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
đ) Chương trình, dự án sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;
e) Đầu tư của Nhà nước tham gia
thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm
quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của
Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;
g) Dự án chuyển tiếp hoàn thành
trong kỳ kế hoạch;
h) Dự án chuyển tiếp thực hiện
theo tiến độ được phê duyệt;
i) Nhiệm vụ quy hoạch theo quy
định của Luật Đầu tư công; nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn bố trí cho nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026-2030, vốn bố
trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn
2031-2035);
k) Thanh toán nợ đọng xây dựng
cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015;
l) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu
đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định
của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
m) Bố trí vốn để thực hiện các
chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh;
n) Dự án khởi công mới đáp ứng
yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công.
8. Bảo đảm công khai, minh bạch,
công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải
cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
9. Trong quá trình điều hành ngân
sách nhà nước, nguồn tăng thu, dự toán chi còn lại của ngân sách nhà nước được
sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư
công. Đối với phần vốn dành cho đầu tư phát triển (nếu có) Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ưu tiên bố trí vốn cho các nhiệm vụ, chương
trình, dự án quy định tại khoản 6 Điều này và thực hiện theo thứ tự ưu tiên quy
định tại khoản 7 Điều này.
Điều 4.
Tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương
giai đoạn 2026-2030
1. Nguồn chi xây dựng cơ bản vốn
tập trung trong nước a) Tiêu chí
- Bố trí vốn cho các nhiệm vụ,
dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo chương trình hành động của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV của Đảng, chương trình nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh;
các dự án trọng điểm, dự án quy mô lớn của tỉnh, trong đó: Tập trung vốn để thực
hiện dự án Đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh
(tỉnh Cao Bằng) theo hình thức đối tác công tư; dự án Đầu tư xây dựng tuyến đường
bộ cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng.
- Bố trí toàn bộ vốn đối ứng thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm đúng tỷ lệ theo quy định. Trên
cơ sở nguồn vốn đối ứng ngân sách tỉnh bố trí, cấp xã quyết định phân bổ, điều
chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định về phân cấp của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Bố trí vốn đối ứng cho dự án
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn đầu tư của nhà
nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư.
- Bố trí vốn ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội trên cơ sở dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng
năm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng và khả năng cân đối
ngân sách địa phương.
- Bố trí nguồn vốn cho các nhiệm
vụ, chương trình, dự án khác của tỉnh theo quy định.
b) Định mức: Cấp tỉnh phân bổ
100% nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước, trong đó:
Dự phòng 10% kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 để xử lý những vấn đề phát sinh trong kỳ kế
hoạch trung hạn của địa phương theo các nội dung sau:
- Xử lý trượt giá sau khi đã sử
dụng hết số vốn dự phòng trong tổng mức đầu tư được duyệt của từng dự án theo
quy định của pháp luật.
- Bổ sung vốn đầu tư công bố
trí cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án phát sinh trong kỳ trung hạn giai đoạn
2026-2030 sau khi hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định, bao gồm: Đầu tư dự
án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp và dự án cần thiết mới phát
sinh; đối ứng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; đối ứng thực hiện chương
trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài chưa
có trong danh mục kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2026-2030.
- Cân đối bố trí vốn đối ứng
ngân sách địa phương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng hỗ trợ các xã để đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.
- Các nhiệm vụ, chương trình, dự
án cần thiết phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030.
Phần vốn còn lại 90% được giao
cấp tỉnh quản lý và bố trí theo các tiêu chí quy định tại điểm a khoản này, bảo
đảm thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị quyết
này.
2. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn
thu tiền sử dụng đất a) Tiêu chí
- Bố trí vốn thực hiện công tác
đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Bố trí vốn đầu tư xây dựng
các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Bố trí vốn đối ứng thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Sau khi bố trí vốn đảm bảo
hoàn thành các dự án thuộc các lĩnh vực nêu trên, số vốn còn lại (nếu có) bố
trí cho các nhiệm vụ thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương theo quy định.
b) Định mức: Thực hiện theo quy
định của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2026 tại Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 11
tháng 12 năm 2025.
3. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn
thu xổ số kiến thiết a) Tiêu chí:
- Bố trí vốn đầu tư cho lĩnh vực
giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, y tế công lập.
- Bố trí vốn đối ứng thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Sau khi bố trí vốn đảm bảo
hoàn thành các dự án thuộc các lĩnh vực nêu trên, số vốn còn lại (nếu có) bố
trí cho các nhiệm vụ thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương theo quy định.
b) Định mức: Cấp tỉnh phân bổ
100% nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết.
4. Nguồn bội chi ngân sách địa
phương
a) Tiêu chí: Bội chi ngân sách
địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công
trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Việc phân bổ, giao vốn
thực hiện các dự án đầu tư được bố trí từ nguồn bội chi ngân sách địa phương đảm
bảo phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, khả năng vay và giới hạn mức vay được
giao.
b) Định mức: Cấp tỉnh phân bổ
100% nguồn bội chi ngân sách địa phương.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả
thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 04 tháng 7 năm 2026.
2. Các nghị quyết sau hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực: Nghị quyết số
52/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 77/2021/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi một số điều của Quy định về
các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2020/NQ-HĐND ngày
16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVIII, Kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 24 tháng 6 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ
(b/c);
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin - Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phan Thăng An
|