|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 279/KH-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
17 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 139/NQ- CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (Nghị quyết
số 198); Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198; Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2025-2030, Quy hoạch tỉnh Quảng
Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch số 547-KH/TU ngày
06/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
số 68- NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Kế
hoạch số 168/KH-UBND ngày 25/6/2025 của UBND tỉnh về triển khai các nhiệm vụ
phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 1061/QĐ-
UBND ngày 04/4/2024 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án Phát triển nguồn nhân lực
tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 107/KH-UBND
ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh về Giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2026 - 2030 và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội và chuyển đổi số của tỉnh; căn cứ Văn bản số 207-TB/BTCTU ngày 16/6/2026
của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, thông báo ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
việc triển khai thực hiện Kế hoạch Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030; Văn
bản số 1646-CV/ĐU ngày 16/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về việc thực
hiện Thông báo số số 207- TB/BTCTU ngày 16/6/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy. Theo
đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 859/TTr - SGDĐT ngày
19/03/2026, UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch “Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn
2026-2030” nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, bảo đảm phù hợp
thực tiễn và phát huy vai trò động lực của khu vực kinh tế tư nhân đối với tăng
trưởng của tỉnh, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương của
Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân và phát triển nguồn
nhân lực; tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm hỗ trợ đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ khu vực kinh tế tư nhân
trên địa bàn tỉnh.
- Tạo cơ sở để các sở, ngành, địa
phương và các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp và định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thúc đẩy sự tham gia của
doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo trong quá trình đào tạo,
phát triển và sử dụng nguồn nhân lực; hình thành cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa
Nhà nước - cơ sở đào tạo - doanh nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực phục vụ
khu vực kinh tế tư nhân.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất của UBND tỉnh; các sở, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch
và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; việc
thực hiện Kế hoạch phải bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch
tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030 và nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp khu vực
kinh tế tư nhân.
- Tăng cường phối hợp giữa cơ
quan quản lý nhà nước, các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, doanh
nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp trong khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực, xây dựng
chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh;
đồng thời huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực khu vực kinh tế tư nhân.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
trong quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo và xây dựng cơ sở dữ liệu về
nguồn nhân lực; tổ chức triển khai Kế hoạch bảo đảm tính khả thi, thiết thực,
hiệu quả, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và kịp thời điều chỉnh các nhiệm
vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.
II. MỤC TIÊU
Việc xác định mục tiêu, chỉ
tiêu của Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Quy
hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 và nhu cầu nguồn nhân lực
của khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nguồn nhân lực khu
vực kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Ninh có chất lượng, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hiện đại hóa sản xuất kinh doanh; góp phần
nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Từng bước hình thành hệ sinh
thái phát triển nguồn nhân lực gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước - cơ sở đào tạo -
doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong xác định nhu cầu
nhân lực, cơ sở đào tạo là nòng cốt trong tổ chức đào tạo, Nhà nước giữ vai trò
định hướng, điều phối và hỗ trợ nguồn lực.
- Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm theo Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ
2021-2030, gồm: Công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp công nghệ cao;
Logistics, dịch vụ cảng biển và chuỗi cung ứng; Du lịch, dịch vụ chất lượng
cao; Công nghệ số, kinh tế số; Năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Nông nghiệp
công nghệ cao và kinh tế biển.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2030, đào tạo
mới trên 46.600 lao động, bình quân 9.320 lao động/năm phục vụ khu vực kinh tế
tư nhân; góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt trên 90%, trong
đó lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 48%.
- Hằng năm đào tạo, bồi dưỡng
trên 100 giám đốc điều hành (CEO) về quản trị doanh nghiệp hiện đại, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
- 100% chủ hộ kinh doanh có nhu
cầu được đào tạo kiến thức khởi sự và quản trị doanh nghiệp nhằm khuyến khích
chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp.
- 100% chương trình đào tạo nghề
của các cơ sở đào tạo được cập nhật theo nhu cầu doanh nghiệp, mở rộng hình thức
đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp và đào tạo tại doanh nghiệp.
- Phấn đấu đến năm 2030 có trên
30 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động đào tạo nghề tại doanh
nghiệp, góp phần hình thành mô hình đào tạo gắn với sản xuất kinh doanh, 100%
doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, phổ biến các
chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Trung ương và của tỉnh.
- 100% cơ sở đào tạo trên địa
bàn tỉnh đưa nội dung khởi nghiệp sáng tạo, kỹ năng số và chuyển đổi số vào
chương trình đào tạo, trong đó các trường đại học, cao đẳng xây dựng trung tâm
hoặc mô hình hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao
nhận thức về vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong khu vực kinh tế tư
nhân
- Quán triệt và triển khai đầy
đủ các chủ trương của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân
và nguồn nhân lực; đưa nội dung phát triển nguồn nhân lực vào chương trình, kế
hoạch công tác hằng năm của các sở, ngành, địa phương.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền về vai trò của nguồn nhân lực đối với năng suất, năng lực cạnh tranh và
sự phát triển bền vững của doanh nghiệp tư nhân thông qua các phương tiện truyền
thông và nền tảng số.
- Cung cấp thông tin kịp thời về
các chương trình, chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; hướng dẫn
doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo,
diễn đàn trao đổi giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
về nhu cầu nhân lực, xu hướng công nghệ và kỹ năng mới của thị trường lao động.
- Phát huy vai trò của các hiệp
hội doanh nghiệp, hội ngành nghề trong tuyên truyền, vận động doanh nghiệp đầu
tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
2. Tổ chức
tuyên truyền, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong xây dựng kế hoạch đào tạo,
đánh giá kỹ năng lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Triển khai các hoạt động truyền
thông về đào tạo nghề, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động; cung
cấp thông tin về chương trình đào tạo, tiêu chuẩn kỹ năng nghề và chính sách hỗ
trợ đào tạo.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo,
diễn đàn chia sẻ nhu cầu nhân lực, kinh nghiệm đào tạo và các mô hình đào tạo
hiệu quả.
- Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp
xây dựng kế hoạch đào tạo gắn với kế hoạch sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ đánh
giá kỹ năng lao động theo chuẩn kỹ năng nghề và yêu cầu vị trí việc làm.
- Tổ chức các chương trình bồi
dưỡng nâng cao năng lực quản trị, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo cho đội ngũ
lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
các chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhân lực; tôn vinh và nhân rộng các mô hình
liên kết hiệu quả giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.
3. Tăng cường
phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn
2026–2030
- Tổ chức điều tra, khảo sát định
kỳ về nhu cầu lao động của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân theo ngành nghề,
trình độ đào tạo, kỹ năng nghề và địa bàn sản xuất kinh doanh.
- Phân tích, dự báo xu hướng
phát triển thị trường lao động của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030, tập trung
vào các ngành kinh tế trọng điểm như: công nghiệp chế biến - chế tạo,
logistics, công nghệ số, du lịch chất lượng cao, năng lượng tái tạo, kinh tế biển
và nông nghiệp công nghệ cao.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhu
cầu nhân lực của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để tham mưu đề xuất
chính sách và xây dựng kế hoạch đào tạo.
- Sử dụng kết quả khảo sát làm
căn cứ giao chỉ tiêu đào tạo, xây dựng cơ chế đặt hàng - giao nhiệm vụ đào tạo,
phân bổ kinh phí và điều chỉnh các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phát triển
nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thực tiễn của khu vực kinh tế tư nhân.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh kết quả dự báo nhu cầu nhân lực, kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải
pháp đào tạo trong Kế hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
4. Xây dựng
và triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu doanh
nghiệp
- Khảo sát, cập nhật nhu cầu
nhân lực của doanh nghiệp để xác định các ngành nghề đào tạo trọng điểm và xây
dựng chỉ tiêu đào tạo phù hợp.
- Phát triển các chương trình
đào tạo linh hoạt như đào tạo ngắn hạn, đào tạo theo mô-đun, đào tạo theo vị
trí việc làm; thường xuyên cập nhật nội dung đào tạo theo xu hướng công nghệ mới.
- Tăng cường sự tham gia của
doanh nghiệp trong quá trình đào tạo thông qua các mô hình đào tạo theo đặt
hàng, đào tạo tại doanh nghiệp.
- Tổ chức đào tạo lại và nâng
cao kỹ năng cho người lao động khi doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị và
phương thức sản xuất.
- Ưu tiên phát triển các chương
trình đào tạo về kỹ năng số, kỹ năng xanh và các ngành nghề mũi nhọn của tỉnh;
tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.
5. Nâng cao
năng lực các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh
- Rà soát, chuẩn hóa chương
trình đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp theo chuẩn
kỹ năng nghề và yêu cầu của doanh nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả đào tạo và
điều chỉnh cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.
- Mở mới và phát triển các
ngành nghề đào tạo có nhu cầu lớn, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất,
phòng học, phòng thực hành và xưởng đào tạo đáp ứng yêu cầu đào tạo hiện đại.
- Huy động đa dạng nguồn lực để
đầu tư cơ sở vật chất và khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư, hỗ trợ đào
tạo.
6. Bồi dưỡng,
nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý của các cơ sở
đào tạo
- Rà soát, đánh giá năng lực đội
ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn
tỉnh; xác định nhu cầu bồi dưỡng theo chuẩn kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng
xanh và yêu cầu phát triển của các ngành nghề trọng điểm.
- Tổ chức các chương trình bồi
dưỡng chuyên sâu về công nghệ số, phương pháp đào tạo theo mô-đun, phương pháp
đào tạo gắn với doanh nghiệp và các kỹ thuật, công nghệ mới của ngành nhằm nâng
cao chất lượng giảng dạy và đào tạo.
- Bồi dưỡng năng lực quản trị
cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở đào tạo, tập trung vào các nội dung như quản
trị chương trình đào tạo, kiểm định và bảo đảm chất lượng, quản trị số và ứng dụng
phân tích dữ liệu trong quản lý đào tạo.
- Tăng cường các hoạt động thực
hành, thực tập và tập huấn tại doanh nghiệp để giảng viên, giáo viên cập nhật
quy trình sản xuất, thiết bị và công nghệ mới, nâng cao khả năng giảng dạy gắn
với thực tiễn sản xuất, kinh doanh.
- Mở rộng hợp tác quốc tế và
liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm chuyển
giao chương trình đào tạo, tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn; đồng thời xây dựng
bộ tiêu chí đánh giá năng lực và tổ chức đánh giá định kỳ đội ngũ giảng viên,
giáo viên, cán bộ quản lý làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng hằng năm.
7. Đẩy mạnh
và đa dạng hóa nguồn lực cho đào tạo
- Huy động đa dạng nguồn lực
cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khu vực kinh tế tư nhân từ ngân sách
nhà nước, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế, các chương
trình, dự án ODA, quỹ xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
- Bảo đảm bố trí ngân sách hằng
năm cho các chương trình đào tạo trọng điểm; ưu tiên các lĩnh vực có nhu cầu
nhân lực cao như chuyển đổi số, kỹ năng xanh, công nghệ cao, tự động hóa,
logistics, du lịch chất lượng cao và các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế
của tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia đầu tư cho đào tạo thông qua các hình thức như đặt hàng đào tạo, tài
trợ thiết bị, cử chuyên gia tham gia giảng dạy và hỗ trợ thực hành, thực tập;
thúc đẩy mô hình hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo trong đầu tư và
khai thác cơ sở vật chất phục vụ đào tạo.
- Thúc đẩy xã hội hóa đào tạo,
khuyến khích thành lập và phát triển các quỹ hỗ trợ phát triển nhân lực, quỹ học
bổng kỹ năng, quỹ hỗ trợ đào tạo lại; tăng cường sự tham gia của các hiệp hội
doanh nghiệp và tổ chức nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường kết nối và khai
thác nguồn lực quốc tế, mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế, trường đại học
và cơ sở đào tạo nước ngoài trong chuyển giao chương trình đào tạo, trao đổi
chuyên gia và hỗ trợ thiết bị; đồng thời bảo đảm sử dụng nguồn lực hiệu quả,
công khai, minh bạch, tránh trùng lặp trong triển khai các chương trình đào tạo.
8. Rà soát,
đánh giá các cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh về phát triển nguồn
nhân lực
- Tổ chức rà soát, tổng hợp các
cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh của trung ương liên quan đến phát triển
nguồn nhân lực, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực cho doanh nghiệp và người lao động trong khu vực kinh tế tư nhân.
- Đánh giá việc triển khai các
chính sách hỗ trợ đào tạo, phát triển và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
trên địa bàn tỉnh; xác định mức độ phù hợp của các chính sách đối với yêu cầu
phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
- Rà soát các chính sách đầu tư,
hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở
đào tạo khác; đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và mức độ đáp ứng nhu cầu đào
tạo nhân lực cho doanh nghiệp.
- Xác định các nội dung đã được
đầu tư, hỗ trợ và các nội dung còn thiếu, còn chồng chéo hoặc chưa phù hợp với
nhu cầu phát triển của doanh nghiệp và thị trường lao động.
- Trên cơ sở kết quả rà soát,
nghiên cứu đề xuất điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành các cơ chế, chính sách nhằm
nâng cao hiệu quả hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư
nhân, bảo đảm tính đồng bộ và thống nhất với các chương trình, chính sách đã
ban hành.
9. Kiểm
tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hằng
năm việc thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại cho lao động
khu vực kinh tế tư nhân.
- Kiểm tra việc xây dựng chương
trình đào tạo, tổ chức đào tạo, đánh giá chất lượng và sử dụng kinh phí theo
quy định.
- Thực hiện kiểm tra đột xuất
khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh phản ánh, kiến nghị liên quan đến hoạt động
đào tạo.
- Tổng hợp kết quả thực hiện,
đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đào tạo và đề xuất giải pháp tháo gỡ
khó khăn.
- Đánh giá hiệu quả các mô hình
đào tạo và kiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh cơ chế, chính sách và phân bổ nguồn lực
phù hợp.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao
gồm:
- Nguồn ngân sách nhà nước được
giao trong dự toán ngân sách hằng năm cho các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường,
đặc khu, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách
hiện hành.
- Lồng ghép kinh phí từ các
chương trình, dự án liên quan có cùng mục tiêu.
- Đóng góp từ khu vực kinh tế
tư nhân, kinh phí huy động từ các nguồn lực xã hội hóa và các nguồn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ
chức ban hành, triển khai Kế hoạch và chỉ đạo chung.
Hướng dẫn các cơ sở GDNN và các
đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng và cập nhật chương trình đào tạo
hằng năm gắn với nhu cầu doanh nghiệp; tổ chức các mô hình đào tạo thí điểm và
nhân rộng theo lộ trình.
Tổng hợp kết quả thực hiện của
các sở, ngành và địa phương, báo cáo UBND tỉnh về tiến độ và hiệu quả thực hiện
định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
Hướng dẫn chỉ đạo các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng nghề cho nhân lực kỹ thuật.
Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh trong dự báo nhân lực, xây dựng
chương trình đào tạo mới và phát triển hệ sinh thái đào tạo nghề trên địa bàn.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì tổng hợp, cung cấp
thông tin về thị trường lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định
số 318/2025/NĐ-CP ngày 12/12/2025, trong đó có thị trường lao động phục vụ khu
vực kinh tế tư nhân.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc
làm Quảng Ninh thực hiện thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động
theo quy định tại Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025, trong đó có phân
tích dự báo thị trường lao động phục vụ khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2026
- 2030, tầm nhìn 2045.
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh trong khảo
sát, phân tích, dự báo và chia sẻ dữ liệu nhân lực. Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo: (i) khảo sát nhu cầu đào tạo theo ngành, nghề, địa bàn; (ii) đánh giá
hiệu quả các chương trình đào tạo.
- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật
và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.”
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai
đào tạo kỹ năng đổi mới sáng tạo, kỹ năng số và công nghệ mới; đồng thời kết nối
chuyên gia và tổ chức khoa học - công nghệ phục vụ hoạt động đào tạo.
Chủ trì phối hợp với các cơ sở
đào tạo, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, triển khai các chương trình đào tạo về tự
động hóa, logistics thông minh và công nghiệp xanh; các nội dung đào tạo đổi mới
sáng tạo, quản trị công nghệ, sở hữu trí tuệ phù hợp nhu cầu doanh nghiệp.
Chủ trì xây dựng nội dung đào tạo
về chuyển đổi số, kỹ năng số, ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.Hỗ
trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới, tham gia các chương trình đổi mới sáng
tạo.Kết nối chuyên gia, viện nghiên cứu, các quỹ khởi nghiệp để đào tạo. Hỗ trợ
xây dựng nền tảng đào tạo trực tuyến chung cho tỉnh.
4. Sở Tài chính
Tham mưu bố trí kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo khả năng ngân sách và quy định pháp luật.
Hướng dẫn các đơn vị về cơ chế
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí; đồng thời kiểm tra, giám sát việc sử dụng
kinh phí theo phân cấp.
Trên cơ sở tổng hợp đề xuất dự
toán của Sở, ngành, đơn vị liên quan, căn cứ khả năng cân đối hàng năm của ngân
sách tỉnh, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Tham mưu cấp có thẩm quyền giao
nhiệm vụ cho Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các đơn vị liên quan để triển khai các
nội dung đào tạo về quản trị doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực cho doanh
nghiệp.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế
Quảng Ninh:
Thường xuyên rà soát, cập nhật
nhu cầu tuyển dụng lao động, nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp trong khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh để kịp thời cung cấp cho Sở Nội vụ, Sở Giáo dục
và Đào tạo phục vụ công tác quản lý, dự báo và xây dựng kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
Tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch
này tới cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Làm đầu mối khảo sát, tổng hợp
nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp và phối hợp đề xuất chương trình, nội dung đào
tạo, xác định ngành, nghề cần đào tạo phù hợp thực tiễn doanh nghiệp theo từng
giai đoạn.
Tham gia tuyên truyền và tổ chức
các hoạt động tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho doanh nghiệp.
Hằng năm lập dự toán kinh phí gửi
Sở Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và chủ trì triển khai
các nội dung đào tạo về quản trị doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực cho
doanh nghiệp, đồng thời vận động doanh nghiệp tham gia hỗ trợ đào tạo.
Cung cấp thông tin cho các
doanh nghiệp có nhu cầu hỗ trợ để đề xuất đến các sở, ngành liên quan để xem
xét và quyết định hỗ trợ.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận các
chương trình hỗ trợ của tỉnh. Hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục đăng
ký, tiếp nhận hỗ trợ và triển khai hiệu quả các nội dung hỗ trợ và nguồn lực hỗ
trợ.
Phối hợp với sở GD&ĐT theo
dõi, đánh giá và báo cáo hiệu quả đào tạo; thu thập phản hồi của DN sau đào tạo.
Tổ chức hội thảo, tọa đàm để thu nhận đề xuất từ doanh nhân, đề xuất cải tiến
chương trình.
7. UBND các xã, phường, đặc
khu
Chủ trì rà soát, khảo sát nhu cầu
nhân lực và nhu cầu đào tạo trên địa bàn, tổng hợp và gửi Sở Nội vụ, Sở
GD&ĐT theo quy định.
Chủ trì phối hợp với Liên minh
các Hợp tác xã, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức các khóa đào tạo cho Hợp tác
xã, các doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh tại địa phương. Bố trí địa điểm và các
điều kiện cơ sở vật chất cho các chương trình đào tạo tại địa phương.
Tuyên truyền, vận động doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân tham gia các hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng và nâng cao kỹ năng cho người lao động trên địa bàn.
8. Các cơ sở đào tạo trên địa
bàn tỉnh
Chủ động xây dựng chương trình
đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp và tổ chức đào tạo gắn với thực tiễn sản xuất
- kinh doanh. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, chuyên gia giỏi.
Chủ trì, đánh giá hiệu quả
chương trình đào tạo. Thực hiện báo cáo kết quả đào tạo hằng năm gửi Sở
GD&ĐT theo quy định.
Phối hợp với doanh nghiệp trong
đào tạo, thực hành, đánh giá kỹ năng và trong việc bố trí việc làm cho người học
sau đào tạo.
9. Doanh nghiệp, Hợp tác xã,
hộ kinh doanh khu vực kinh tế tư nhân
Chủ động xác định nhu cầu nhân
lực và nhu cầu đào tạo của đơn vị hàng năm, báo cáo các cơ quan chức năng khi
có yêu cầu.
Phối hợp chặt chẽ với cơ quan
quản lý và cơ sở đào tạo trong tổ chức các chương trình đào tạo.
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức
đào tạo tại chỗ, đào tạo nâng cao và đào tạo lại cho người lao động; đồng thời
tham gia đánh giá chương trình đào tạo. Góp phần đóng góp nguồn lực cho hoạt động
đào tạo theo cơ chế xã hội hóa.
Khuyến khích doanh nghiệp, nhà
đầu tư trong khu công nghiệp và các doanh nghiệp quy mô lớn, sử dụng nhiều lao
động đẩy mạnh đổi mới công nghệ, đầu tư áp dụng dây chuyền sản xuất hiện đại, tự
động hóa; chuyển dịch từ sử dụng lao động giản đơn sang lao động có kỹ năng, chất
lượng cao nhằm nâng cao năng suất, giảm nhu cầu lao động phổ thông. Đồng thời,
xây dựng kế hoạch tuyển dụng phù hợp theo từng giai đoạn; tăng cường phối hợp với
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh trong đào tạo lao động kỹ thuật,
công nhân lành nghề, bảo đảm đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm ngay sau tuyển dụng.
10. Về chế độ thông tin, báo
cáo
- Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, đặc khu, Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tập
trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch
của UBND tỉnh. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/11) báo cáo kết quả thực hiện về
Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp.
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,
tổng hợp kết quả triển khai thực hiện kế hoạch báo cáo UBND trước ngày 15/12.
Các Sở, ngành, đơn vị liên
quan, UBND các xã, phường, đặc khu và căn cứ Kế hoạch này để xây dựng, ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện. Hàng năm, căn cứ Kế hoạch được duyệt, các cơ
quan, đơn vị được giao chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Giáo dục
và đào tạo, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực
hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trên đây là Kế hoạch “Hỗ trợ
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030”. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua
Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh;
- V0, V1-4;
- Lưu: VT, VX5.
KH 16.26
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|
PHỤ LỤC 01
NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 279/KH-UBND ngày 17/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Nội dung / Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
Kế hoạch
|
Đăng tải trên cổng thông tin
điện tử
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Nội vụ, KH&CN, Hiệp hội DN
|
2026
|
|
2
|
Truyền thông về vai trò nguồn
nhân lực khu vực KTTN
|
Chuyên mục truyền thông trên
báo chí, nền tảng số
|
Báo & PTTH Quảng Ninh
|
Sở GD&ĐT, Hiệp hội DN, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tổ chức hội nghị, diễn đàn kết
nối đào tạo, cung ứng nhân lực
|
Hội nghị, hội thảo Nhà nước -
Nhà trường - Doanh nghiệp
|
Sở Nội vụ
|
Sở GD&ĐT, Hiệp hội DN, các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
|
Hằng năm
|
|
4
|
Khảo sát nhu cầu nhân lực
doanh nghiệp
|
Báo cáo khảo sát nhu cầu nhân
lực theo ngành nghề
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Nội vụ, GD&ĐT
|
Hằng năm
|
|
5
|
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân
|
Kế hoạch/kế hoạch đào tạo
phát triển nguồn nhân lực chung của địa phương
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, Hiệp hội DN
|
Hằng năm
|
|
6
|
Phân tích, dự báo thị trường
lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực khu vực KTTN
|
Báo cáo dự báo cung – cầu lao
động; hệ thống dữ liệu nhân lực doanh nghiệp
|
Sở Nội vụ
|
GD&ĐT, Hiệp hội DN, UBND địa phương
|
2026-2030
|
|
7
|
Xây dựng danh mục ngành nghề
đào tạo trọng điểm
|
Danh mục ngành nghề đào tạo phục
vụ phát triển kinh tế tỉnh
|
Cơ sở đào tạo
|
Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, KH&CN
|
2026
|
|
8
|
Tổ chức các chương trình đào
tạo nghề
|
Các khóa đào tạo nghề cho người
lao động
|
Cơ sở đào tạo
|
Sở GD&ĐT, doanh nghiệp
|
Hằng năm
|
|
9
|
Đào tạo lại và nâng cao kỹ
năng lao động
|
Các khóa đào tạo lại khi đổi
mới công nghệ
|
Doanh nghiệp, cơ sở đào tạo
|
Sở GD&ĐT
|
2026-2030
|
|
10
|
Đào tạo kỹ năng số và chuyển
đổi số
|
Các khóa đào tạo kỹ năng số
cho doanh nghiệp
|
Sở KH&CN
|
GD&ĐT, doanh nghiệp
|
Hằng năm
|
|
11
|
Đào tạo quản trị doanh nghiệp
(CEO)
|
Lớp đào tạo CEO và quản trị
DN
|
Hiệp hội DN
|
GD&ĐT, KH&CN
|
Hằng năm
|
|
12
|
Đào tạo quản trị cho chủ hộ
kinh doanh
|
Khóa khởi sự và quản trị kinh
doanh
|
Hiệp hội DN, Cơ sở đào tạo
|
UBND xã, phường, đặc khu
|
2026-2030
|
|
13
|
Phát triển mô hình đào tạo tại
doanh nghiệp
|
Doanh nghiệp tham gia đào tạo
nghề
|
Sở GD&ĐT
|
Doanh nghiệp
|
2026-2030
|
|
14
|
Thành lập trung tâm/CLB khởi
nghiệp tại trường
|
Trung tâm hoặc CLB khởi nghiệp
sáng tạo
|
Trường ĐH, CĐ
|
Sở GD&ĐT
|
2026-2030
|
|
15
|
Nâng cao năng lực các cơ sở
đào tạo
|
Rà soát chương trình, đầu tư
cơ sở vật chất
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Tài chính
|
2026-2030
|
|
16
|
Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên,
giáo viên
|
Các khóa tập huấn giáo viên
|
Cơ sở đào tạo
|
Sở GD&ĐT
|
Hằng năm
|
|
17
|
Huy động nguồn lực xã hội hóa
đào tạo
|
Hợp tác DN - nhà trường
|
Cơ sở đào tạo
|
Sở GD&ĐT, Hiệp hội DN,
|
2026-2030
|
|
18
|
Hợp tác quốc tế trong đào tạo
|
Chương trình chuyển giao đào
tạo, trao đổi chuyên gia
|
Cơ sở đào tạo
|
Sở GD&ĐT, KH&CN
|
2026-2030
|
|
19
|
Rà soát chính sách phát triển
nhân lực
|
Báo cáo rà soát chính sách của
tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Sở GD&ĐT, KH&CN, Hiệp hội DN
|
2026-2027
|
|
20
|
Kiểm tra, giám sát và tổng kết
Kế hoạch
|
Báo cáo kiểm tra, sơ kết và tổng
kết
|
Sở GD&ĐT
|
Các sở, ngành, địa phương
|
2028, 2030
|
PHỤ LỤC 02
CHỈ TIÊU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN
NHÂN LỰC KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN HẰNG NĂM GIAI ĐOẠN 2026–2030
(Kèm theo Kế hoạch số 279/KH-UBND ngày 17/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung đào tạo
|
Đơn vị tính
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
Tổng
|
|
1
|
Đào tạo nghề cho lao động làm
việc khu vực KTTN
|
Người
|
8.300
|
8.800
|
9.300
|
9.800
|
10.400
|
46.600
|
|
2
|
Đào tạo quản trị doanh nghiệp
(CEO)
|
Người
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
500
|
|
3
|
Đào tạo chuyển đổi, nâng cao
tay nghề cho lao động
|
Người
|
1.634
|
1.592
|
1.583
|
1.310
|
1143
|
7.262
|
|
4
|
Bồi dưỡng quản trị doanh nghiệp
cho lãnh đạo doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã tư nhân
|
Lớp
|
54
|
54
|
54
|
54
|
54
|
270
|
|
5
|
Bồi dưỡng kỹ năng khởi nghiệp,
quản trị kinh doanh cho chủ hộ kinh doanh
|
Lớp
|
54
|
54
|
54
|
54
|
54
|
270
|