|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH
VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 272/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long,
ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ
CHUẨN DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026; PHƯƠNG
ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ SỐ BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập
cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03
tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước
năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05
tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân
sách nhà nước năm 2026;
Xét Tờ trình số 558/TTr-UBND ngày 22
tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết phê chuẩn dự
toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2026; phương án phân
bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2026; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa
phương (NSĐP) năm 2026; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung cho
ngân sách cấp dưới năm 2026, cụ thể như sau:
1. Về dự toán thu ngân
sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2026
a) Dự toán thu ngân sách nhà nước
a1) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn năm 2026 là: 22.579.000 triệu đồng, gồm có:
- Thu nội địa: 21.203.000 triệu đồng, cụ
thể:
+ Thu doanh nghiệp nhà nước Trung ương
quản lý: 1.067.000 triệu đồng.
+ Thu doanh nghiệp nhà nước địa phương
quản lý: 316.000 triệu đồng
+ Thu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài: 1.955.000 triệu đồng.
+ Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh: 3.920.000 triệu đồng.
+ Thuế thu nhập cá nhân: 1.900.000 triệu
đồng.
+ Thuế bảo vệ môi trường: 896.000 triệu
đồng, cụ thể:
(1) Thu từ hàng hóa nhập khẩu: 358.400
triệu đồng.
(2) Thu từ hàng hóa sản xuất trong nước:
537.600 triệu đồng.
+ Lệ phí trước bạ: 655.000 triệu đồng.
+ Thu phí, lệ phí: 438.000 triệu đồng.
+ Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
25.700 triệu đồng.
+ Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt
biển: 200.000 triệu đồng.
+ Thu tiền sử dụng đất: 1.600.000 triệu
đồng.
+ Thu tiền thuê, bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước: 6.300 triệu đồng.
+ Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: .7.350.000
triệu đồng.
+ Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản,
tài nguyên nước: 100.000 triệu đồng.
+ Thu tiền sử dụng khu vực biển: 14.000
triệu đồng.
+ Thu khác ngân sách: 700.000 triệu đồng.
+ Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi,
công sản khác: 10.000 triệu đồng.
+ Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế:
50.000 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:
1.376.000 triệu đồng.
a2) Thu NSĐP được sử dụng năm 2026:
44.312.644 triệu đồng, gồm có:
- Từ nguồn địa phương: 20.270.191 triệu
đồng.
+ NSĐP được hưởng từ các khoản thu nội địa:
20.265.610 triệu đồng.
+ Thu viện trợ, tài trợ: 4.581 triệu đồng.
- Từ nguồn trung ương bổ sung:
23.559.953 triệu đồng.3
+ Bổ sung cân đối ổn định: 11.920.138
triệu đồng.
+ Bổ sung thực hiện cải cách tiền lương
2,34 triệu đồng/tháng: 4.305.698 triệu đồng
+ Bổ sung mục tiêu vốn sự nghiệp:
4.355.032 triệu đồng.
+ Bổ sung mục tiêu vốn đầu tư: 2.979.085
triệu đồng.
- Từ nguồn bội chi (nguồn vốn vay):
482.500 triệu đồng.
b) Dự toán chi ngân sách địa phương
Tổng chi NSĐP năm 2026 là: 44.312.644
triệu đồng, trong đó:
b1) Theo phân cấp:
- Cấp tỉnh: 28.135.168 triệu đồng.
- Cấp xã (xã, phường): 16.177.476 triệu
đồng.
b2) Theo lĩnh vực:
- Chi cân đối ngân sách địa phương:
36.917.727 triệu đồng.
+ Chi đầu tư phát triển: 10.866.700 triệu
đồng.
(1) Cấp tỉnh: 10.494.700 triệu đồng.
(2) Cấp xã, phường: 372.000 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên: 24.606.129 triệu đồng.
(1) Cấp tỉnh: 10.835.941 triệu đồng.
(2) Cấp xã, phường:13.770.188 triệu đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:
3.000 triệu đồng.
+ Dự phòng ngân sách: 729.829 triệu đồng.
(1) Cấp tỉnh: 444.154 triệu đồng.
(2) Cấp xã, phường:285.675 triệu đồng.
+ Chi trả lãi vay ( cấp tỉnh):107.700
triệu đồng.
- Chi từ nguồn cải cách tiền lương ( cấp
tỉnh): 604.369 triệu đồng.
- Chi từ nguồn trung ương bổ sung có mục
tiêu: 7.334.117 triệu đồng.
+ Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế
độ chính sách, nhiệm vụ:4.355.032 triệu đồng.
+ Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện các dự
án, nhiệm vụ: 2.979.085 triệu đồng.
- Chi trả nợ gốc: 60.800 triệu đồng.
b3) Chi tiết một số lĩnh vực quan trọng:
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy
nghề: 11.635.972 triệu đồng.
+ Cấp tỉnh: 2.486.338 triệu đồng.
+ Cấp xã, phường: 9.149.634 triệu đồng.
- Sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số (cấp tỉnh):756.178 triệu đồng.
2. Phương án phân bổ
ngân sách cấp tỉnh
Tổng chi ngân sách cấp tỉnh theo nhiệm vụ
được phân cấp năm 2026 là 28.074.368 triệu đồng (Không bao gồm chi bổ sung cho
ngân sách cấp dưới: 14.985.128 triệu đồng, chi trả nợ gốc: 60.800 triệu đồng),
gồm có:
a) Chi đầu tư phát triển: 13.473.785 triệu
đồng.
b) Chi thường xuyên: 13.441.360 triệu đồng:
- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy
nghề: 2.486.338 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số:756.178 triệu đồng.
- Chi từ nguồn trung ương bổ sung có mục
tiêu (vốn sự nghiệp):2.605.419 triệu đồng.
- Các khoản chi thường xuyên khác:
7.593.425 triệu đồng.
c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:
3.000 triệu đồng.
d) Dự phòng ngân sách: 444.145 triệu đồng.
đ) Chi trả nợ phí, lãi vay: 107.700 triệu
đồng.
e) Chi tạo nguồn cải cách tiền lương:
604.369 triệu đồng.
3. Chi trả nợ gốc: 60.800 triệu đồng.
4. Số bổ sung cho ngân
sách cấp dưới: 14.985.128 triệu đồng, gồm có:
a) Bổ sung cân đối ổn định: 9.986.536
triệu đồng.
b) Bổ sung thực hiện cải cách tiền lương
2,34 triệu đồng/tháng: 3.190.719 triệu đồng.
c) Bổ sung có mục tiêu vốn sự nghiệp:
1.807.873 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết
tại Biểu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 đính kèm)
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân
dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân
tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có
hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tinh;
- Thường trực HĐND, UBND phường, xã;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|