|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
16/2026/TT-BNV
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Khương
|
|
Ngày ban hành:
|
28/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Có những nguyên tắc nào trong quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm của Bộ Nội vụ?
Theo Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, có những nguyên tắc nào trong quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm của Bộ Nội vụ? Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Trung Tài giải đáp như sau:
Ngày 28/7/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Theo đó, Thông tư 16/2026/TT-BNV áp dụng đối với:
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh, sử dụng các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao như sau:
- Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 16/2026/TT-BNV đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Thông tư 16/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 28/7/2026.
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/2026/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật An toàn, vệ
sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
276/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Việc làm;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Thông tư quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình,
mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Danh
mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ kèm theo mã hàng hóa (HS) và yêu cầu
quản lý chất lượng tương ứng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, nhập khẩu,
xuất khẩu, kinh doanh, sử dụng các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ.
2. Tổ chức, cá nhân liên
quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Các cơ quan quản lý nhà
nước về chất lượng các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội
vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao
thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
1. Ban hành kèm theo Thông
tư này Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro
cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và mã HS của sản phẩm,
hàng hóa.
2. Danh mục sản phẩm, hàng
hóa có mức độ rủi ro cao, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm,
hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Mục I Danh mục sản phẩm, hàng
hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Danh mục sản phẩm, hàng
hóa có mức độ rủi ro trung bình, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản
phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Mục II Danh mục sản
phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều
4. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi
ro cao
1. Việc quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung
bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; quy định về chứng nhận hợp
quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc
Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của
hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy,
công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định
tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh
giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Điều
5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Cục Việc làm là cơ quan
kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở Trung ương, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ Nội vụ.
2. Cơ quan kiểm tra chất
lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương là Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố do Ủy ban nhân dân quyết định,
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ ở địa phương, tiến hành việc kiểm
tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp
luật;
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu
tại Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố nơi được phân công thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
Điều
6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận hợp
quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp cho sản phẩm, hàng hóa
thuộc phạm vi điều chỉnh Thông tư này đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành vẫn còn giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận
hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy.
2. Các hồ sơ đăng ký chứng
nhận hợp quy đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được
giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời
điểm tiếp nhận hồ sơ.
3. Các tổ chức đánh giá sự
phù hợp đã được chỉ định thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng
hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ và quyết định chỉ định còn
hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định tại
Thông tư này cho đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định.
4. Trong thời gian Cổng
thông tin một cửa quốc gia điều chỉnh, nâng cấp để phù hợp với Danh mục sản phẩm,
hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông
tư này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục thực hiện
đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra. Việc tiếp nhận, xử lý hồ
sơ, trả kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm không làm gián đoạn
hoạt động nhập khẩu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều
7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Các Thông tư sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Thông tư số
01/2021/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn
thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Thông tư số
26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an
toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Thông tư số
13/2024/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH
ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
d) Điều 16
Thông tư số 09/2025/TT-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
trong lĩnh vực Nội vụ.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
4. Trường hợp quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo
Thông tư này ban hành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực có quy định khác
về biện pháp quản lý chất lượng thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
5. Trường hợp quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung
bình, mức độ rủi ro cao; hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới để
áp dụng bổ sung đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo
Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại văn bản ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đó kể từ thời điểm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành.
6. Đối với sản phẩm, hàng
hóa quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này chưa được liệt kê, xác
định mã HS hoặc có sự khác biệt, không thống nhất trong việc phân loại và xác định
mã HS, việc xác định mã HS thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Cục Việc làm, Bộ Nội vụ
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ vào tình hình thực tế và yêu
cầu quản lý bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong
nước và quốc tế về rủi ro sản phẩm, hàng hóa để rà soát, trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ xem xét cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung
bình và mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm công khai, minh bạch
và phù hợp với quy định pháp luật;
Cục Việc làm chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ rà soát các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư
này; đề xuất ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia theo lộ trình phù hợp, bảo đảm yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng với mức
độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn thực hiện Thông tư này; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và các cơ
quan có liên quan thực hiện công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm,
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ
rủi ro cao theo quy định của pháp luật; tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện và kịp thời báo cáo, kiến nghị Bộ Nội vụ để xem xét,
hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Danh mục cho phù hợp với thực tiễn quản lý.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để
nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng thông tin điện tử của
Bộ Nội vụ; Cổng pháp luật Việt Nam; Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội
vụ;
- Lưu: VT, CVL (2b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
DANH MỤC
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO
TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNV ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
Mục
I. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao
|
STT
|
TÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
|
MÃ HS
|
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ÁP DỤNG
|
YÊU CẦU QUẢN LÝ TƯƠNG ỨNG
|
|
1
|
Phương tiện bảo vệ đầu cho
người lao động:
- Mũ an toàn công nghiệp.
|
6506.10.20
6506.10.30
|
QCVN 06: 2012/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 04/2012/TT- BLĐTBXH ngày 16/02/2012
|
- Công bố hợp quy trên
cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy
định pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
|
|
2
|
Phương tiện bảo vệ cơ
quan hô hấp cho người lao động (trừ khẩu trang y tế):
- Thiết bị bảo vệ cơ
quan hô hấp - Bộ lọc bụi;
- Bộ lọc dùng trong mặt
nạ và bán mặt nạ phòng độc.
|
9020.00.10
9020.00.90
|
- QCVN 08: 2012/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 07/2012/TT- BLĐTBXH ngày 16/4/2012
- QCVN 10: 2012/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 25/2012/TT- BLĐTBXH ngày 25/10/2012
|
- Công bố hợp quy trên
cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo
quy định pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
|
|
3
|
Phương tiện bảo vệ tay
cho người lao động (trừ mặt hàng găng tay y tế, găng khám bệnh):
- Găng tay cách điện.
|
4015.19
4203.29.10
6116.10.90
6216.00.10
6216.00.99
|
QCVN 24: 2014/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 37/2014/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2014
|
- Công bố hợp quy trên
cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo
quy định pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
|
|
4
|
Phương tiện bảo vệ chân
cho người lao động:
- Giày hoặc ủng cách điện;
- Giày, ủng an toàn.
|
6401.10.00
6402.91.91
6402.99.10
6402.99.20
6403.40.00
6403.59.90
6403.91.10
6405.10.00
|
- QCVN 15: 2013/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 39/2013/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2013
- QCVN 36: 2019/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 14/2019/TT- BLĐTBXH ngày 16/9/2019
|
- Công bố hợp quy trên
cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo
quy định pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
|
|
5
|
Dây đai an toàn và Hệ thống
chống rơi ngã cá nhân cho người lao động (không bao gồm dây cứu sinh thoát hiểm
phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy).
|
4205.00.20
6307.90.61
6307.90.69
|
QCVN 23: 2014/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 36/2014/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2014
|
- Công bố hợp quy trên
cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo
quy định pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
|
|
6
|
Quần áo chống nhiệt và lửa
cho người lao động
|
6114.30.20
6210.30.20
6210.20.20
|
QCVN 37: 2019/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 13/2019/TT- BLĐTBXH ngày 16/9/2019
|
- Công bố hợp quy trên
cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo
quy định pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
|
|
7
|
Thang máy và các bộ phận
an toàn thang máy như sau:
- Thiết bị khóa cửa tầng
và khóa cửa cabin;
- Bộ hãm an toàn;
- Máy dẫn động (hệ thống
phanh của máy dẫn động);
- Bộ khống chế vượt tốc;
- Bộ giảm chấn;
- Van ngắt/van một chiều
của thang máy thủy lực.
|
8428.10
8431.31.10
8431.31.20
|
- QCVN: 02/2019/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 42/2019/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2019
- QCVN 32: 2018/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 15/2018/TT- BLĐTBXH ngày 12/10/2018
|
- Công bố hợp quy trên
cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo
quy định pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT- BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
|
|
8
|
Thang cuốn và băng tải
chở người
|
8428.40.00
8431.31.10
8431.31.20
|
QCVN 11: 2012/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 32/2012/TT- BLĐTBXH ngày 19/12/2012
|
- Công bố hợp quy trên
cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo
quy định pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT- BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
- Đối với QCVN 11:
2012/BLĐTBXH chỉ thực hiện đánh giá, chứng nhận đối với mục
3.1 của Quy chuẩn.
|
Mục II.
Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình
|
STT
|
TÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
|
MÃ HS
|
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ÁP DỤNG
|
YÊU CẦU QUẢN LÝ
|
|
1
|
Nồi hơi có áp suất làm
việc định mức của hơi trên 0,7 bar
|
8402.11
8402.12
8402.19
8402.20
8403.10.00
|
QCVN 01-2008/BLĐTBXH được
ban hành tại Quyết định số 64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/11/2008
|
- Công bố phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng
nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT- BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
2
|
Bình, bồn, bể, xi téc,
chai, thùng có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 (trừ chai chứa khí dùng một lần; chai, bình,
bồn chứa khí quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất -
tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu)
|
7311
3923.30.20
7613.00.00
|
QCVN 01-2008/BLĐTBXH được
ban hành tại Quyết định số 64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/11/2008
|
|
3
|
Hệ thống lạnh sử dụng
môi chất lạnh nhóm B1; B2L; B2; B3; A2; A3; nhóm A2L (có lượng nạp vào hệ thống
từ 05kg trở lên) theo phân loại tại TCVN 6104-1,2,3,4:2015 và TCVN 6739:2015
|
8415.81
8415.82
8418.69
8418.86.10
8418.99.10
|
QCVN 21: 2015/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 50/2015/TT-BLĐTBXH ngày 08/12/2015
|
- Công bố phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng
nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT- BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
4
|
Cần trục
|
8426
|
- QCVN 7: 2012/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012;
- QCVN 29: 2016/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 51/2016/TT-BLĐTBXH
|
- Công bố phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng
nhận được công nhận theo
quy định của pháp luật;
Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ
chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
5
|
Cầu trục và cổng trục
|
8426
|
- QCVN 7: 2012/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012;
- QCVN 30: 2016/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 52/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016
|
- Công bố phù hợp quy chuẩn
kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận
được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức,
cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận
hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT- BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
6
|
Vận thăng
|
8428.10.39
|
QCVN 16: 2013/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 40/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013
|
- Công bố phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng
nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT- BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
7
|
Thiết bị nâng (thiết
bị nâng dùng để nâng, di chuyển và hạ hàng)
|
8428.10.39
|
QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012
|
- Công bố phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng
nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT- BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
8
|
Xe nâng dùng động cơ có
tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên
|
8427.10.00
8427.20.00
8427.90.00
|
QCVN 25: 2015/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 51/2015/TT-BLĐTBXH ngày 08/12/2015
|
- Công bố phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng
nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT- BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
9
|
Bàn nâng người, sàn nâng
người
|
8425.41.00
8425.42.90
8426.12.00
8425.49
|
- QCVN 12: 2013/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 36/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013
- QCVN 20: 2015/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số 48/2015/TT-BLĐTBXH ngày 08/12/2015
|
- Công bố phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng
nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT- BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
10
|
Pa lăng điện
|
8425.11.00
8425.31.00
8425.49.10
|
QCVN 13: 2013/BLĐTBXH được
ban hành tại Thông tư số 37/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013
|
- Công bố phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng
nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
- Phương thức đánh giá sự
phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư
số 14/2026/TT- BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực
hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
|
|
|
|
|
Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
THE MINISTRY OF
HOME AFFAIRS OF VIET NAM
-----------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------
|
|
No. 16/2026/TT-BNV
|
Hanoi, July 28, 2026
|
CIRCULAR LIST OF MEDIUM- AND HIGH-RISK PRODUCTS
AND GOODS UNDER THE STATE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF HOME AFFAIRS Pursuant to the Law on
Occupational Safety and Health No. 84/2015/QH13; Pursuant to the Law on
Quality of Products and Goods No. 05/2007/QH12, as amended by the Law No.
78/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Technical Regulations and Standards No. 68/2006/QH11, as amended by Law No.
35/2018/QH14 and Law No. 70/2025/QH15; Pursuant to the
Government’s Decree No. 37/2026/ND-CP elaborating and providing measures and
guidelines for implementation of the Law on Quality of Products and Goods; Pursuant to the
Government’s Decree No. 22/2026/ND-CP elaborating and providing measures and
guidelines for implementation of the Law on Technical Regulations and
Standards; Pursuant to the
Government’s Decree No. 276/2026/ND-CP defining functions, tasks, powers and
organizational structure of Ministry of Home Affairs of Viet Nam; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Minister of Home
Affairs of Viet Nam hereby promulgates a Circular providing the list of medium-
and high-risk products and goods under the state management of the Ministry of
Home Affairs of Viet Nam. Article
1. Scope This Circular provides for
the List of medium- and high-risk products and goods falling under the state
management of the Ministry of Home Affairs, together with their corresponding
HS codes and quality management requirements. Article
2. Regulated entities This Circular applies to: 1. Domestic and foreign
organizations and individuals operating within the territory of Viet Nam that
manufacture, import, export, trade in, or use products and goods falling under
the state management responsibility of the Ministry of Home Affairs. 2. Organizations and
individuals involved in conformity assessment activities relating to the
quality of products and goods falling under the state management of the
Ministry of Home Affairs. 3. State management
agencies responsible for the quality of products and goods falling under the
state management of the Ministry of Home Affairs, and other relevant
organizations and individuals. Article
3. List of medium- and high-risk products and goods under the state management
of the Ministry of Home Affairs ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The List of high-risk
products and goods and the corresponding quality management requirements
applicable to such products and goods are specified in Section I of the List of
medium- and high-risk products and goods issued together with this Circular. 3. The List of medium-risk
products and goods and the corresponding quality management requirements
applicable to such products and goods are specified in Section II of the List
of medium- and high-risk products and goods issued together with this Circular. Article
4. Principles for management of medium- and high-risk products and goods 1. The quality management
of products and goods included in the List of medium- and high-risk products
and goods shall be carried out in accordance with regulations of the laws on
quality of products and goods, and technical regulations and standards;
regulations on conformity certification, declaration of conformity, and quality
inspection applicable to products and goods; and the relevant national
technical regulations. 2. Where a product or good
listed in the List issued together with this Circular is subject to two or more
national technical regulations, it shall comply with all relevant national
technical regulations. Conformity assessment, conformity certification, and
declaration of conformity shall be carried out based on the applicable risk
level and corresponding quality management requirements specified in the List
issued together with this Circular, the relevant national technical
regulations, and regulations of the laws on quality of products and goods, and
technical regulations and standards, while ensuring that no conformity
assessment is duplicated for the same technical requirement that has already
been assessed in accordance with the relevant national technical regulation. Article
5. State management responsibilities of quality of products and goods 1. The Department of
Employment shall be the central-level authority responsible for inspecting the
quality of products and goods and shall perform the state management function
of the Ministry of Home Affairs with respect to the quality of products and
goods. 2. Local authorities
responsible for inspecting the quality of products and goods shall comprise the
People's Committees at all levels and the specialized agencies under the
provincial-level People's Committees as designated by such People's Committees.
Such authorities shall perform the state management of the quality of products
and goods falling under the state management of the Ministry of Home Affairs at
the local level, and conduct quality inspections of products and goods within
their respective areas of jurisdiction in accordance with regulations of law; Importers shall apply for
registration of state inspection of the quality of imported products and goods
with the People's Committees at all levels or the specialized agencies under
the provincial-level People's Committees designated to receive and process
administrative procedures for the state inspection of the quality of imported
goods. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Certificates of
Conformity and Notices of Receipt of Declarations of Conformity issued for
products and goods within the scope of this Circular before the effective date
of this Circular shall remain valid until their respective expiry dates. 2. Applications for
certification of conformity that have been received before July 01, 2026 but
have not yet been fully processed shall continue to be processed in accordance
with regulations of laws in force at the time the application was received. 3. Conformity assessment
bodies that have been designated to conduct conformity assessment for Group 2
products and goods falling under the state management of the Ministry of Home
Affairs, and whose designation decisions remain valid, may continue to conduct
conformity assessment in accordance with provisions of this Circular until
their respective designation decisions expire. 4. During the period in
which the National Single Window Portal is being adjusted and upgraded to align
with the List of medium- and high-risk products and goods issued together with
this Circular, importers of products and goods included in the List shall apply
for registration of state inspection of the quality of imported goods through
the National Public Service Portal or as instructed by inspection authorities.
The receipt and processing of applications for and the issuance of results of
state inspection of the quality of imported goods shall be carried out in
accordance with the Government’s Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23,
2026, and other relevant laws, while ensuring that the lawful import activities
of organizations and individuals are not disrupted. Article
7. Effect 1. This Circular comes
into force from the date on which it is signed. 2. The following Circulars
shall cease to have effect from the effective date of this Circular: a) The Circular No.
01/2021/TT-BLDTBXH dated June 03, 2021 of the Minister of Labour, War Invalids
and Social Affairs; b) The Circular No.
26/2018/TT-BLDTBXH dated December 25, 2018 of the Minister of Labour, War
Invalids and Social Affairs; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Article 16 of the
Circular No. 09/2025/TT-BNV dated June 18, 2025 of the Minister of Home Affairs. 3. Where any legislative document
or technical regulation referred to in this Circular is amended or replaced,
the relevant new instrument shall apply. 4. Where a national
technical regulation applicable to products and goods included in the List
issued together with this Circular was promulgated before the effective date of
this Circular and provides for different quality management measures, the
provisions of this Circular shall prevail. 5. Where a national
technical regulation specified in the List of medium- and high-risk products
and goods is newly promulgated, amended, or replaced, or where a new national
technical regulation is promulgated to apply additionally to products and goods
included in the List issued together with this Circular, the provisions of the
instrument promulgating the relevant national technical regulation shall apply
from the effective date of that national technical regulation. 6. For products and goods
included in the List issued together with this Circular that have not yet been
listed or assigned an HS code, or for which there is a discrepancy or
inconsistency in the classification or determination of the HS code, the HS
code shall be determined in accordance with regulations of law on customs. Article
8. Implementation organization 1. The Department of
Employment affiliated to the Ministry of Home Affairs shall, in coordination
with relevant agencies, review the List of medium- and high-risk products and
goods falling under the management of the Ministry of Home Affairs based on
actual conditions and management requirements, including the emergence of new
products or technologies and domestic and international warnings concerning
risks associated with products and goods, and submit the results of the review,
together with proposals for updating or modifying the List, to the Minister of
Home Affairs for consideration and decision, ensuring the openness and
transparency of the List and its compliance with applicable laws. The Department of
Employment shall, in coordination with agencies and units under the Ministry of
Home Affairs, review the relevant national technical regulations applicable to
products and goods included in the List issued together with this Circular, and
propose the promulgation of new national technical regulations, or the
amendment, or replacement of existing national technical regulations, according
to an appropriate roadmap, ensuring that the corresponding quality management
requirements are commensurate with the risk levels of the products and goods. 2. People's Committees of
provinces and centrally-governed cities shall be responsible for organizing the
dissemination and provision of guidance on this Circular to organizations and
individuals engaged in production and business activities within their
respective provinces or cities; directing specialized agencies and other
relevant agencies to carry out the management and quality inspection of
products and goods included in the List of medium- and high-risk products and
goods in accordance with regulations of law; and promptly compiling and
submitting reports on difficulties and problems arising during the
implementation of this Circular to the Ministry of Home Affairs, together with
proposals and recommendations for consideration and provision of appropriate
guidance or for amendment of the List to ensure its consistency with practical
management requirements. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Manh Khuong
Thông tư 16/2026/TT-BNV ngày 28/07/2026 quy định Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
30/12/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2020
7.234
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|