Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 16/2026/TT-BNV Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ Người ký: Nguyễn Mạnh Khương
Ngày ban hành: 28/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Có những nguyên tắc nào trong quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm của Bộ Nội vụ?

Theo Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, có những nguyên tắc nào trong quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm của Bộ Nội vụ?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Trung Tài giải đáp như sau:

Ngày 28/7/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

Theo đó, Thông tư 16/2026/TT-BNV áp dụng đối với:

- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh, sử dụng các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

- Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao như sau:

- Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

- Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 16/2026/TT-BNV đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Thông tư 16/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 28/7/2026.

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2026/TT-BNV

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ kèm theo mã hàng hóa (HS) và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh, sử dụng các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và mã HS của sản phẩm, hàng hóa.

2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Mục I Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Mục II Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao

1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Cục Việc làm là cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở Trung ương, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ Nội vụ.

2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương là Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố do Ủy ban nhân dân quyết định, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ ở địa phương, tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu tại Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi được phân công thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

1. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp cho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh Thông tư này đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn còn giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy.

2. Các hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ và quyết định chỉ định còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Thông tư này cho đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định.

4. Trong thời gian Cổng thông tin một cửa quốc gia điều chỉnh, nâng cấp để phù hợp với Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trả kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động nhập khẩu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:

a) Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thông tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

d) Điều 16 Thông tư số 09/2025/TT-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực Nội vụ.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này ban hành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực có quy định khác về biện pháp quản lý chất lượng thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

5. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao; hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới để áp dụng bổ sung đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại văn bản ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đó kể từ thời điểm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành.

6. Đối với sản phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này chưa được liệt kê, xác định mã HS hoặc có sự khác biệt, không thống nhất trong việc phân loại và xác định mã HS, việc xác định mã HS thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Cục Việc làm, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong nước và quốc tế về rủi ro sản phẩm, hàng hóa để rà soát, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật;

Cục Việc làm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ rà soát các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này; đề xuất ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo lộ trình phù hợp, bảo đảm yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng với mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện Thông tư này; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và các cơ quan có liên quan thực hiện công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật; tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và kịp thời báo cáo, kiến nghị Bộ Nội vụ để xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Danh mục cho phù hợp với thực tiễn quản lý.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; Cổng pháp luật Việt Nam; Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CVL (2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Khương

 

DANH MỤC

SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNV ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Mục I. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao

STT

TÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

MÃ HS

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ÁP DỤNG

YÊU CẦU QUẢN LÝ TƯƠNG ỨNG

1

Phương tiện bảo vệ đầu cho người lao động:

- Mũ an toàn công nghiệp.

6506.10.20

6506.10.30

QCVN 06: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 04/2012/TT- BLĐTBXH ngày 16/02/2012

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

2

Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp cho người lao động (trừ khẩu trang y tế):

- Thiết bị bảo vệ cơ quan hô hấp - Bộ lọc bụi;

- Bộ lọc dùng trong mặt nạ và bán mặt nạ phòng độc.

9020.00.10

9020.00.90

- QCVN 08: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 07/2012/TT- BLĐTBXH ngày 16/4/2012

- QCVN 10: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 25/2012/TT- BLĐTBXH ngày 25/10/2012

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

3

Phương tiện bảo vệ tay cho người lao động (trừ mặt hàng găng tay y tế, găng khám bệnh):

- Găng tay cách điện.

4015.19

4203.29.10

6116.10.90

6216.00.10

6216.00.99

QCVN 24: 2014/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 37/2014/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2014

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

4

Phương tiện bảo vệ chân cho người lao động:

- Giày hoặc ủng cách điện;

- Giày, ủng an toàn.

6401.10.00

6402.91.91

6402.99.10

6402.99.20

6403.40.00

6403.59.90

6403.91.10

6405.10.00

- QCVN 15: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 39/2013/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2013

- QCVN 36: 2019/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 14/2019/TT- BLĐTBXH ngày 16/9/2019

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

5

Dây đai an toàn và Hệ thống chống rơi ngã cá nhân cho người lao động (không bao gồm dây cứu sinh thoát hiểm phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy).

4205.00.20

6307.90.61

6307.90.69

QCVN 23: 2014/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 36/2014/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2014

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

6

Quần áo chống nhiệt và lửa cho người lao động

6114.30.20

6210.30.20

6210.20.20

QCVN 37: 2019/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 13/2019/TT- BLĐTBXH ngày 16/9/2019

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

7

Thang máy và các bộ phận an toàn thang máy như sau:

- Thiết bị khóa cửa tầng và khóa cửa cabin;

- Bộ hãm an toàn;

- Máy dẫn động (hệ thống phanh của máy dẫn động);

- Bộ khống chế vượt tốc;

- Bộ giảm chấn;

- Van ngắt/van một chiều của thang máy thủy lực.

8428.10

8431.31.10

8431.31.20

- QCVN: 02/2019/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 42/2019/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2019

- QCVN 32: 2018/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 15/2018/TT- BLĐTBXH ngày 12/10/2018

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

8

Thang cuốn và băng tải chở người

8428.40.00

8431.31.10

8431.31.20

QCVN 11: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 32/2012/TT- BLĐTBXH ngày 19/12/2012

- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

- Đối với QCVN 11: 2012/BLĐTBXH chỉ thực hiện đánh giá, chứng nhận đối với mục 3.1 của Quy chuẩn.

Mục II. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình

STT

TÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

MÃ HS

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ÁP DỤNG

YÊU CẦU QUẢN LÝ

1

Nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar

8402.11

8402.12

8402.19

8402.20

8403.10.00

QCVN 01-2008/BLĐTBXH được ban hành tại Quyết định số 64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/11/2008

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

2

Bình, bồn, bể, xi téc, chai, thùng có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 (trừ chai chứa khí dùng một lần; chai, bình, bồn chứa khí quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu)

7311

3923.30.20

7613.00.00

QCVN 01-2008/BLĐTBXH được ban hành tại Quyết định số 64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/11/2008

3

Hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh nhóm B1; B2L; B2; B3; A2; A3; nhóm A2L (có lượng nạp vào hệ thống từ 05kg trở lên) theo phân loại tại TCVN 6104-1,2,3,4:2015 và TCVN 6739:2015

8415.81

8415.82

8418.69

8418.86.10

8418.99.10

QCVN 21: 2015/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 50/2015/TT-BLĐTBXH ngày 08/12/2015

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

4

Cần trục

8426

- QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012;

- QCVN 29: 2016/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 51/2016/TT-BLĐTBXH

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo

quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

5

Cầu trục và cổng trục

8426

- QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012;

- QCVN 30: 2016/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 52/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

6

Vận thăng

8428.10.39

QCVN 16: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 40/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

7

Thiết bị nâng (thiết bị nâng dùng để nâng, di chuyển và hạ hàng)

8428.10.39

QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8

Xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên

8427.10.00

8427.20.00

8427.90.00

QCVN 25: 2015/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 51/2015/TT-BLĐTBXH ngày 08/12/2015

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

9

Bàn nâng người, sàn nâng người

8425.41.00

8425.42.90

8426.12.00

8425.49

- QCVN 12: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 36/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013

- QCVN 20: 2015/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 48/2015/TT-BLĐTBXH ngày 08/12/2015

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

10

Pa lăng điện

8425.11.00

8425.31.00

8425.49.10

QCVN 13: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 37/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013

- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.

- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

THE MINISTRY OF HOME AFFAIRS OF VIET NAM
----------- 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

No. 16/2026/TT-BNV

Hanoi, July 28, 2026

 

CIRCULAR

LIST OF MEDIUM- AND HIGH-RISK PRODUCTS AND GOODS UNDER THE STATE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF HOME AFFAIRS

Pursuant to the Law on Occupational Safety and Health No. 84/2015/QH13;

Pursuant to the Law on Quality of Products and Goods No. 05/2007/QH12, as amended by the Law No. 78/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Technical Regulations and Standards No. 68/2006/QH11, as amended by Law No. 35/2018/QH14 and Law No. 70/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 37/2026/ND-CP elaborating and providing measures and guidelines for implementation of the Law on Quality of Products and Goods;

Pursuant to the Government’s Decree No. 22/2026/ND-CP elaborating and providing measures and guidelines for implementation of the Law on Technical Regulations and Standards;

Pursuant to the Government’s Decree No. 276/2026/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of Ministry of Home Affairs of Viet Nam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Minister of Home Affairs of Viet Nam hereby promulgates a Circular providing the list of medium- and high-risk products and goods under the state management of the Ministry of Home Affairs of Viet Nam.

Article 1. Scope

This Circular provides for the List of medium- and high-risk products and goods falling under the state management of the Ministry of Home Affairs, together with their corresponding HS codes and quality management requirements.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to:

1. Domestic and foreign organizations and individuals operating within the territory of Viet Nam that manufacture, import, export, trade in, or use products and goods falling under the state management responsibility of the Ministry of Home Affairs.

2. Organizations and individuals involved in conformity assessment activities relating to the quality of products and goods falling under the state management of the Ministry of Home Affairs.

3. State management agencies responsible for the quality of products and goods falling under the state management of the Ministry of Home Affairs, and other relevant organizations and individuals.

Article 3. List of medium- and high-risk products and goods under the state management of the Ministry of Home Affairs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The List of high-risk products and goods and the corresponding quality management requirements applicable to such products and goods are specified in Section I of the List of medium- and high-risk products and goods issued together with this Circular.

3. The List of medium-risk products and goods and the corresponding quality management requirements applicable to such products and goods are specified in Section II of the List of medium- and high-risk products and goods issued together with this Circular.

Article 4. Principles for management of medium- and high-risk products and goods

1. The quality management of products and goods included in the List of medium- and high-risk products and goods shall be carried out in accordance with regulations of the laws on quality of products and goods, and technical regulations and standards; regulations on conformity certification, declaration of conformity, and quality inspection applicable to products and goods; and the relevant national technical regulations.

2. Where a product or good listed in the List issued together with this Circular is subject to two or more national technical regulations, it shall comply with all relevant national technical regulations. Conformity assessment, conformity certification, and declaration of conformity shall be carried out based on the applicable risk level and corresponding quality management requirements specified in the List issued together with this Circular, the relevant national technical regulations, and regulations of the laws on quality of products and goods, and technical regulations and standards, while ensuring that no conformity assessment is duplicated for the same technical requirement that has already been assessed in accordance with the relevant national technical regulation.

Article 5. State management responsibilities of quality of products and goods

1. The Department of Employment shall be the central-level authority responsible for inspecting the quality of products and goods and shall perform the state management function of the Ministry of Home Affairs with respect to the quality of products and goods.

2. Local authorities responsible for inspecting the quality of products and goods shall comprise the People's Committees at all levels and the specialized agencies under the provincial-level People's Committees as designated by such People's Committees. Such authorities shall perform the state management of the quality of products and goods falling under the state management of the Ministry of Home Affairs at the local level, and conduct quality inspections of products and goods within their respective areas of jurisdiction in accordance with regulations of law;

Importers shall apply for registration of state inspection of the quality of imported products and goods with the People's Committees at all levels or the specialized agencies under the provincial-level People's Committees designated to receive and process administrative procedures for the state inspection of the quality of imported goods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Certificates of Conformity and Notices of Receipt of Declarations of Conformity issued for products and goods within the scope of this Circular before the effective date of this Circular shall remain valid until their respective expiry dates.

2. Applications for certification of conformity that have been received before July 01, 2026 but have not yet been fully processed shall continue to be processed in accordance with regulations of laws in force at the time the application was received.

3. Conformity assessment bodies that have been designated to conduct conformity assessment for Group 2 products and goods falling under the state management of the Ministry of Home Affairs, and whose designation decisions remain valid, may continue to conduct conformity assessment in accordance with provisions of this Circular until their respective designation decisions expire.

4. During the period in which the National Single Window Portal is being adjusted and upgraded to align with the List of medium- and high-risk products and goods issued together with this Circular, importers of products and goods included in the List shall apply for registration of state inspection of the quality of imported goods through the National Public Service Portal or as instructed by inspection authorities. The receipt and processing of applications for and the issuance of results of state inspection of the quality of imported goods shall be carried out in accordance with the Government’s Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026, and other relevant laws, while ensuring that the lawful import activities of organizations and individuals are not disrupted.

Article 7. Effect

1. This Circular comes into force from the date on which it is signed.

2. The following Circulars shall cease to have effect from the effective date of this Circular: 

a) The Circular No. 01/2021/TT-BLDTBXH dated June 03, 2021 of the Minister of Labour, War Invalids and Social Affairs;

b) The Circular No. 26/2018/TT-BLDTBXH dated December 25, 2018 of the Minister of Labour, War Invalids and Social Affairs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Article 16 of the Circular No. 09/2025/TT-BNV dated June 18, 2025 of the Minister of Home Affairs.

3. Where any legislative document or technical regulation referred to in this Circular is amended or replaced, the relevant new instrument shall apply.

4. Where a national technical regulation applicable to products and goods included in the List issued together with this Circular was promulgated before the effective date of this Circular and provides for different quality management measures, the provisions of this Circular shall prevail.

5. Where a national technical regulation specified in the List of medium- and high-risk products and goods is newly promulgated, amended, or replaced, or where a new national technical regulation is promulgated to apply additionally to products and goods included in the List issued together with this Circular, the provisions of the instrument promulgating the relevant national technical regulation shall apply from the effective date of that national technical regulation.

6. For products and goods included in the List issued together with this Circular that have not yet been listed or assigned an HS code, or for which there is a discrepancy or inconsistency in the classification or determination of the HS code, the HS code shall be determined in accordance with regulations of law on customs.

Article 8. Implementation organization

1. The Department of Employment affiliated to the Ministry of Home Affairs shall, in coordination with relevant agencies, review the List of medium- and high-risk products and goods falling under the management of the Ministry of Home Affairs based on actual conditions and management requirements, including the emergence of new products or technologies and domestic and international warnings concerning risks associated with products and goods, and submit the results of the review, together with proposals for updating or modifying the List, to the Minister of Home Affairs for consideration and decision, ensuring the openness and transparency of the List and its compliance with applicable laws.

The Department of Employment shall, in coordination with agencies and units under the Ministry of Home Affairs, review the relevant national technical regulations applicable to products and goods included in the List issued together with this Circular, and propose the promulgation of new national technical regulations, or the amendment, or replacement of existing national technical regulations, according to an appropriate roadmap, ensuring that the corresponding quality management requirements are commensurate with the risk levels of the products and goods.

2. People's Committees of provinces and centrally-governed cities shall be responsible for organizing the dissemination and provision of guidance on this Circular to organizations and individuals engaged in production and business activities within their respective provinces or cities; directing specialized agencies and other relevant agencies to carry out the management and quality inspection of products and goods included in the List of medium- and high-risk products and goods in accordance with regulations of law; and promptly compiling and submitting reports on difficulties and problems arising during the implementation of this Circular to the Ministry of Home Affairs, together with proposals and recommendations for consideration and provision of appropriate guidance or for amendment of the List to ensure its consistency with practical management requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

PP.   MINISTER
DEPUTY MINISTER 
 



Nguyen Manh Khuong

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 16/2026/TT-BNV ngày 28/07/2026 quy định Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 23/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/01/2026

Ban hành: 16/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/01/2026

Ban hành: 18/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

7.234

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146