|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
33-CTr/TW
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản khác
|
|
Nơi ban hành:
|
Ban Chấp hành Trung ương
|
|
Người ký:
|
Trần Cẩm Tú
|
|
Ngày ban hành:
|
28/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 33-CTr/TW
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV
VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
------
Thực hiện
Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá
XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây gọi là Nghị quyết), Bộ
Chính trị ban hành Chương trình hành động như sau:
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tạo sự thống nhất cao về nhận thức, chuyển biến mạnh mẽ trong
hành động của cả hệ thống chính trị và xã hội về đổi mới mô hình phát triển đất
nước.
2. Nêu cao trách nhiệm, quyết tâm chính trị của các cấp uỷ, tổ chức
đảng, sớm cụ thể hoá nội dung Nghị quyết thành chương trình, kế hoạch hành động
cụ thể; phân công rõ trách nhiệm, rõ nguồn lực, tiến độ và các điều kiện cần
thiết để thực hiện, làm căn cứ quan trọng để các cấp, các ngành thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, góp phần hoàn thành thắng lợi các mục
tiêu Nghị quyết đề ra.
II- CÔNG TÁC QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1. Bộ Chính trị, Ban Bí thư tổ chức Hội nghị toàn quốc nghiên cứu,
học tập, quán triệt Nghị quyết và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết (tháng
7/2026).
2. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách,
chiến lược Trung ương và các cơ quan liên quan hướng dẫn các cấp uỷ tổ chức
nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết và Chương trình hành động ở các cấp,
các ngành; chỉ đạo các cơ quan báo chí, xuất bản, truyền thông tăng cường tuyên
truyền nội dung và kết quả thực hiện Nghị quyết (hoàn thành trong tháng
8/2026 và chỉ đạo thực hiện thường xuyên).
3. Các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt,
xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết trong phạm vi phụ trách (hoàn
thành trong tháng 8/2026).
III- CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Bộ Chính trị xác định 40 chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục 1
kèm theo Chương trình hành động này để đánh giá kết quả đổi mới mô hình phát
triển đất nước đến năm 2030, năm 2035 và năm 2045.
2. Các cấp uỷ, tổ chức đảng chỉ đạo cụ thể hoá các chỉ tiêu theo
ngành, lĩnh vực cụ thể và thể hiện trong chương trình, kế hoạch hành động triển
khai thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động này.
IV- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cơ sở lãnh đạo, chỉ đạo
nghiên cứu ban hành chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ và thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Chương trình, kế
hoạch thực hiện cần cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ định hướng thành chỉ
tiêu, thứ tự ưu tiên, tiến độ, thời gian thực hiện, phân bổ nguồn lực, sản phẩm
đầu ra, gắn với trách nhiệm người đứng đầu và cơ chế kiểm tra, giám sát thường
xuyên nhằm bảo đảm mục tiêu:
- Đến năm
2030, hoàn thành tạo lập các nền tảng cho mô hình phát triển mới, bao gồm: xây
dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa với thể chế kiến tạo phát triển và
thực hiện quản trị quốc gia hiện đại; hoàn thiện hệ thống hạ tầng chiến lược, hạ
tầng dữ liệu, hạ tầng năng lực tri thức quốc gia; xây dựng nguồn nhân lực chất
lượng cao và các doanh nghiệp dẫn dắt.
- Đến năm
2035, hoàn thành cơ bản quá trình chuyển đổi sang mô hình phát triển tự cường,
sáng tạo, nhân văn, bền vững và hội nhập với mô hình kinh tế hiệu quả cao, sáng
tạo, xanh, tự chủ, bao trùm và hội nhập; mô hình phát triển xã hội hiện đại,
toàn diện, bao trùm và bền vững; mô hình phát triển văn hoá, con người toàn diện,
hiện đại, sáng tạo, giàu bản sắc và nhân văn; mô hình phát triển môi trường
sinh thái hiện đại, thông minh, bền vững, thích ứng; mô hình quốc phòng toàn
dân, hiện đại, tự chủ, thông minh, lưỡng dụng và thích ứng; mô hình an ninh quốc
gia toàn diện, chủ động, hiện đại và thông minh; mô hình đối ngoại và hội nhập
quốc tế chủ động, toàn diện, hiệu quả, bản sắc và kiến tạo phát triển; mô hình
quản trị quốc gia dân chủ, hiện đại, thông minh, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.
- Đến năm
2045, hình thành mô hình phát triển Việt Nam tự cường, sáng tạo, nhân văn, bền
vững, hội nhập và vận hành đồng bộ, hài hoà, hiệu quả các mô hình phát triển
thành phần trên các lĩnh vực.
2. Khẩn trương thể chế hoá Nghị quyết, hoàn thiện hệ thống pháp luật
trên các lĩnh vực; đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết; kịp
thời phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, hiệu quả
cao; chấn chỉnh những nơi thực hiện Nghị quyết chưa tốt.
3. Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, toàn diện, đồng bộ, hiệu
quả Nghị quyết, gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và
các nghị quyết chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh và xây dựng, chỉnh đốn Đảng; tăng cường đoàn kết, phát huy dân chủ, huy
động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, quyết tâm thực hiện thắng lợi toàn diện
Nghị quyết.
V- NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Đảng uỷ Quốc hội
- Chủ trì,
phối hợp với Đảng uỷ Chính phủ, các ban đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương có
liên quan lãnh đạo, chỉ đạo thể chế hoá Nghị quyết, tiếp tục hoàn thiện hệ thống
pháp luật nhằm đổi mới mô hình phát triển đất nước.
- Chủ trì
lãnh đạo, chỉ đạo quyết định các vấn đề quan trọng nhằm đổi mới mô hình phát
triển đất nước trong quy hoạch quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
kế hoạch đầu tư công trung hạn, các dự án, công trình quan trọng quốc gia (hoàn
thành theo chương trình công tác hằng năm và theo giai đoạn).
- Nâng cao hiệu
quả hoạt động giám sát việc thực hiện pháp luật nhằm đổi mới mô hình phát triển
đất nước (chỉ đạo triển khai thường xuyên).
2. Đảng uỷ Chính phủ
- Chỉ đạo
xây dựng, ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện
Nghị quyết (hoàn thành trong tháng 8/2026).
- Chủ trì
lãnh đạo, chỉ đạo việc nghiên cứu, đề xuất sửa đổi pháp luật nhằm đổi mới mô
hình phát triển đất nước (hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2028).
- Chủ trì
lãnh đạo, chỉ đạo bố trí nguồn lực tương ứng để thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong Nghị quyết (thực hiện thường xuyên).
3. Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương
- Xây dựng
kế hoạch tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực thực hiện và tham gia giám
sát việc thực hiện Nghị quyết và pháp luật nhằm đổi mới mô hình phát triển đất
nước (hoàn thành trong tháng 8/2026 và thực hiện thường xuyên).
- Tăng cường
hoạt động giám sát việc thực hiện pháp luật nhằm đổi mới mô hình phát triển đất
nước.
4. Ban Chính sách, chiến lược Trung ương
- Phối hợp
với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tham mưu tổ chức quán triệt, tuyên
truyền, phổ biến và hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết (từ tháng
7/2026).
- Chủ trì,
phối hợp với các ban đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết (hoàn thành kế hoạch
trong quý III/2026; tổ chức thực hiện từ quý IV/2026).
5. Đảng uỷ các bộ, ngành, cơ quan trung ương có liên
quan
- Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao lãnh đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị
quyết, trọng tâm là thống nhất nhận thức về mô hình phát triển Việt Nam đến năm
2045; đổi mới về thể chế, quản trị quốc gia và hoàn thiện hệ thống chính trị; đổi
mới về phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, con người, môi trường, quốc phòng,
an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế.
- Chủ động
ban hành hoặc lồng ghép, hợp nhất các chương trình hành động thực hiện các mục
tiêu phát triển thành một chương trình hành động để triển khai Nghị quyết này.
- Phối hợp
xây dựng, hoàn thiện pháp luật nhằm đổi mới mô hình phát triển đất nước.
6. Đảng uỷ Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
- Chủ trì,
phối hợp với Hội đồng Lý luận Trung ương tham mưu Bộ Chính trị, Ban Chấp hành
Trung ương Đảng, Ban Chỉ đạo triển khai tổng kết 100 năm Đảng lãnh đạo cách mạng
Việt Nam và tổng kết 40 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội; tích hợp, kế thừa, phát triển các nội dung của đổi
mới mô hình phát triển trong quá trình tổng kết.
- Chỉ đạo
triển khai các hoạt động nghiên cứu phục vụ xây dựng các đề án, nhiệm vụ triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
7. Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương
- Xây dựng,
ban hành chương trình hành động, kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết (hoàn
thành trong tháng 8/2026).
- Tập
trung chỉ đạo khắc phục những hạn chế, tồn tại, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong thực hiện đổi mới mô hình phát triển đất nước (thực hiện thường
xuyên).
(Phụ
lục 2 danh mục các nhiệm vụ, giải pháp quan trọng kèm theo).
VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Chính trị, Ban Bí thư tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết và Chương
trình hành động.
2. Các đồng chí bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết và Chương trình
hành động này ở địa phương, cơ quan, đơn vị phụ trách.
3. Ban Chính sách, chiến lược Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng
uỷ Chính phủ, Văn phòng Trung ương Đảng thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc,
đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Bộ
Chính trị, Ban Bí thư theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Các ban đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương;
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ;
- Các đảng uỷ bộ, ngành, tổ chức ở Trung ương;
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành
Trung ương Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BỘ CHÍNH TRỊ
Trần Cẩm Tú
|
PHỤ LỤC 1
TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT
TRIỂN ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, NĂM 2035 VÀ NĂM 2045
(Kèm theo Chương trình hành động số 33-CTr/TW, ngày
28/7/2026 của Bộ Chính trị triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Giai đoạn 2031 - 2035
|
Giai đoạn 2036 - 2045
|
|
I
|
Nhóm chỉ
tiêu về thể chế, quản trị quốc gia và hoàn thiện hệ thống chính trị
|
|
1.
|
Xếp hạng
về phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
|
Thuộc
nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 50 nước dẫn đầu thế giới theo đánh giá của
Liên hợp quốc
|
Thuộc
nhóm 40 nước dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên hợp quốc
|
Thuộc
nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên hợp quốc
|
|
2.
|
Xếp hạng
môi trường đầu tư của Việt Nam
|
Thuộc
nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới vào năm 2028
theo đánh giá của Liên hợp quốc
|
Thuộc
nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN
|
Thuộc
nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN
|
|
3.
|
Chỉ số sự
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS)
|
Giá trị
trung bình cả nước đạt trên 88%
|
Giá trị
trung bình cả nước đạt 88 - 90%
|
Giá trị
trung bình cả nước đạt tối thiểu 95%
|
|
4.
|
Tỉ lệ
các bộ, ngành Trung ương, địa phương sử dụng nền tảng số phục vụ điều hành
theo mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu
|
100% bộ,
ngành Trung ương, địa phương đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng
thành về quản trị dữ liệu
|
Khoảng
95% bộ, ngành Trung ương, địa phương đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu
|
100% bộ,
ngành Trung ương, địa phương đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ
liệu
|
|
II
|
Nhóm chỉ
tiêu về kinh tế
|
|
5.
|
Tốc độ tăng
trưởng GDP bình quân/năm (%)
|
≥10,0
|
8-8,5
|
Khoảng 7,5
|
|
6.
|
GDP bình quân đầu
người (theo giá hiện hành, đến cuối kỳ) (USD)
|
8.500
|
Khoảng 13.500
|
Khoảng 28.000
|
|
7.
|
Tỉ trọng
đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng GDP
(%)
|
>55
|
>55
|
>55
|
|
8.
|
Tốc độ
tăng năng suất lao động bình quân/năm (%)
|
8,5
|
>7,5
|
6,5 - 7,0
|
|
9.
|
Tỉ trọng
giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GDP (đến cuối kỳ) (%)
|
≥30
|
30 - 35
|
≥40
|
|
10.
|
Tốc độ
tăng trưởng thị trường trung tâm dữ liệu bình quân/năm (%)
|
12 - 15
|
10 - 12
|
8 - 10
|
|
11.
|
Xếp hạng
Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) (đến cuối kỳ)
|
Thuộc
nhóm 40 quốc gia dẫn đầu thế giới
|
Thuộc
nhóm 35 quốc gia dẫn đầu thế giới
|
Thuộc
nhóm 30 quốc gia dẫn đầu thế giới
|
|
12.
|
Tốc độ
tăng số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế trung bình/năm
|
16 - 18
|
10 - 12
|
10
|
|
13.
|
Doanh nghiệp
công nghệ số của Việt Nam vươn ra toàn cầu
|
- Phấn đấu
có 60 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có doanh thu từ thị trường nước
ngoài đạt 20 triệu USD/năm
- Có 5 doanh
nghiệp công nghệ số có doanh thu từ thị trường nước ngoài đạt tối thiểu
1 tỉ USD/năm
- Có tối
thiểu 5 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến
|
Có tối
thiểu 8 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến
|
Có tối
thiểu 10 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến
|
|
14.
|
Kinh phí chi
cho nghiên cứu và phát triển so với GDP, trong đó tỉ trọng kinh phí từ
xã hội (đến cuối kỳ) (%)
|
2; >60
|
3; 65 - 70
|
3 - 3,5; 70 - 80
|
|
15.
|
Tỉ lệ
doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo (đến cuối kỳ) (%)
|
≥40
|
45 - 50
|
≥55
|
|
16.
|
Tỉ trọng
giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng
hoá (đến cuối kỳ) (%)
|
≥50
|
50 - 55
|
55 - 60
|
|
17.
|
Phát triển
trí tuệ nhân tạo (AI) (đến cuối kỳ)
|
Việt Nam
nằm trong nhóm 3 nước dẫn đầu trong khu vực ASEAN, thuộc nhóm 30 quốc gia dẫn
đầu thế giới về mức độ sẵn sàng AI theo xếp hạng của Oxford Insights -
Government AI Readiness Index (GARI)
|
Một
trong những trung tâm nghiên cứu, phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo ở
châu Á
|
Một
trong những trung tâm nghiên cứu, phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo hàng
đầu ở châu Á
|
|
18.
|
Phát triển
đô thị
|
Xây dựng
3 - 5 đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế
|
Xây dựng
tối thiểu 5 đô thị có thương hiệu tầm khu vực và quốc tế
|
Xây dựng
ít nhất 5 đô thị đạt tầm cỡ quốc tế
|
|
III
|
Nhóm chỉ
tiêu về xã hội
|
|
19.
|
Phát triển
dân số (đến cuối kỳ)
|
Quy mô dân số đạt khoảng 105,4 triệu người
|
Quy mô dân số đạt khoảng 108,3 triệu người
|
Quy mô dân số đạt khoảng 112,9 triệu người
|
|
20.
|
Số người
hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ (đến cuối kỳ)
|
12 người trên 1 vạn dân
|
25 người trên 1 vạn dân
|
Khoảng 50 - 60 người trên 1 vạn dân
|
|
21.
|
Tỉ lệ
người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ (STEM)
|
>35% tổng số sinh viên
|
Khoảng 40% tổng số sinh viên
|
40 - 45% tổng số sinh viên
|
|
22.
|
Phát triển
nhân lực số
|
- Có ít nhất
10.000 chuyên gia an ninh mạng chuyên sâu, trong đó 20% đạt trình độ quốc tế
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông đạt
khoảng 80.000 người/năm, trong đó ít nhất 10% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ hoặc
tiến sĩ
-Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo đạt 8.000
người/năm, trong đó ít nhất 20% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ
|
- Có ít nhất
20.000 chuyên gia an ninh mạng chuyên sâu, trong đó 30% đạt trình độ quốc tế
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông đạt
khoảng 100.000 người/năm, trong đó ít nhất 20% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ
hoặc tiến sĩ
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo đạt tối
thiểu 10.000 người/năm, trong đó ít nhất 20% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ, tiến
sĩ
|
- Có ít nhất
30.000 chuyên gia an ninh mạng chuyên sâu, trong đó 30% đạt trình độ quốc tế
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông đạt
trên 120.000 người/năm, trong đó ít nhất 20% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ hoặc
tiến sĩ
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo đạt tối
thiểu 20.000 người/năm, trong đó ít nhất 20% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ, tiến
sĩ
|
|
23.
|
Số lượng
cơ sở giáo dục thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực
theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín
|
Có ít nhất 1 cơ sở
|
Có ít nhất 2 cơ sở
|
Có ít nhất 5 cơ sở
|
|
24.
|
Tỉ lệ
tham gia hệ thống an sinh xã hội (đến cuối kỳ)
|
- Khoảng
60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội
- Khoảng
45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Hướng
tới bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân, đạt trên 97% dân số tham gia bảo hiểm y tế
- Khoảng
60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng
tháng và trợ cấp hưu trí xã hội
|
- Khoảng
65% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội
- 50 - 55% lực
lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Duy trì bao
phủ bảo hiểm y tế toàn dân, đạt trên 99% dân số tham gia bảo hiểm y tế
- Khoảng
70% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng
tháng và trợ cấp hưu trí xã hội
|
- Khoảng
80% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội
- Khoảng
60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Duy trì bảo
hiểm y tế toàn dân, đạt trên 99% dân số tham gia bảo hiểm y tế
- Khoảng
80% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng
tháng và trợ cấp hưu trí xã hội
|
|
25.
|
Chỉ số
tuổi thọ trung bình, trong đó số năm sống khoẻ (cuối kỳ)
|
Tuổi thọ
trung bình 75,5 tuổi; số năm sống khoẻ tối thiểu 68 năm
|
Tuổi thọ
trung bình 76,5 tuổi; số năm sống khoẻ tối thiểu 69 tuổi
|
Tuổi thọ
trung bình trên 80 tuổi; số năng sống khoẻ tối thiểu trên 71 năm
|
|
26.
|
Chỉ số xếp
hạng bình đẳng giới của Việt Nam
|
Thuộc
nhóm 70 quốc gia dẫn đầu thế giới theo Báo cáo khoảng cách giới toàn cầu của
Diễn đàn Kinh tế thế giới
|
Thuộc
nhóm 65 quốc gia dẫn đầu thế giới theo Báo cáo khoảng cách giới toàn cầu của
Diễn đàn Kinh tế thế giới
|
Thuộc
nhóm 60 quốc gia dẫn đầu thế giới theo Báo cáo khoảng cách giới toàn cầu của
Diễn đàn Kinh tế thế giới
|
|
IV
|
Nhóm chỉ
tiêu về văn hoá, con người
|
|
27.
|
Chỉ số
phát triển con người (HDI)
|
≥0,8
|
>0,8
|
Thuộc nhóm cao trên thế giới
|
|
28.
|
Xếp hạng
Chỉ số hạnh phúc
|
Thuộc
nhóm 40 quốc gia và vùng lãnh thổ đứng đầu thế giới theo Báo cáo Hạnh phúc thế
giới (WHR)
|
Thuộc
nhóm 35 quốc gia và vùng lãnh thổ đứng đầu thế giới theo Báo cáo Hạnh phúc thế
giới (WHR)
|
Thuộc
nhóm 30 quốc gia và vùng lãnh thổ đứng đầu thế giới theo Báo cáo Hạnh phúc thế
giới (WHR)
|
|
29.
|
Đóng góp của
giá trị tăng thêm ngành công nghiệp văn hoá trong GDP (đến cuối kỳ) (%)
|
7,0
|
8,0
|
9,0
|
|
30.
|
Phát triển
thương hiệu quốc gia các ngành công nghiệp văn hoá (đến cuối kỳ)
|
Xây dựng
thành công 5 thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hoá quốc tế về điện
ảnh, âm nhạc, mỹ thuật
|
Xây dựng
và duy trì 8 thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hoá có uy tín quốc
tế
|
Có 10 thương hiệu
liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hoá có uy tín quốc tế
|
|
V
|
Nhóm chỉ
tiêu về môi trường sinh thái
|
|
31.
|
Tỉ lệ giảm
lượng phát thải khí nhà kính (%)
|
9
|
11
|
Phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050
|
|
32.
|
Tỉ lệ
năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp (đến cuối kỳ)(%)
|
25 - 30
|
35 - 40
|
65 - 75
|
|
33.
|
Tỉ lệ
khu công nghiệp sinh thái được công nhận trong tổng số khu công nghiệp đang
hoạt động (đến cuối kỳ) (%)
|
10
|
13 - 15
|
20
|
|
34.
|
Mức độ vận
hành thương mại thị trường cácbon
|
Vận hành
chính thức sàn giao dịch
|
Tiếp tục
vận hành chính thức thị trường cácbon trong nước, áp dụng cơ chế bắt buộc đối
với các cơ sở phát thải lớn; hoàn thiện hệ thống giao dịch và hạ tầng thị trường
cácbon quốc gia
|
Vận hành
toàn diện thị trường cácbon bắt buộc
Liên thông công
nghệ và kỹ thuật giao dịch với thị trường cácbon quốc tế
|
|
35.
|
Phòng, chống
và thích ứng với biến đổi khí hậu (đến cuối kỳ)
|
≥70% số
hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn Hoàn
thành di dời 80% số hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt
lở đất đến nơi an toàn
Xử lý cơ bản tình trạng ngập
úng tại các đô thị lớn
|
> 80% số
hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn
Hoàn thành di dời
85 - 90% số hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất
đến nơi an toàn
Kiểm
soát tình trạng ngập úng tại các đô thị lớn
|
100% số
hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn
Hoàn thành di dời
95 - 100% số hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất
đến nơi an toàn 100% đô thị lớn ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong xử lý
tình trạng ngập úng
|
|
VI
|
Nhóm chỉ
tiêu về quốc phòng, an ninh
|
|
36.
|
Hình thành nền
quốc phòng số, lực lượng vũ trang thông minh; công nghiệp quốc phòng tự chủ,
tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại
|
Đến năm
2030, tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong Quân đội thuộc nhóm dẫn đầu quốc gia, một số lĩnh vực đạt trình độ
quốc tế; 100% cơ quan chiến lược, chiến dịch được số hoá quản lý, điều hành;
làm chủ được một số công nghệ chiến lược, công nghệ số (trí tuệ nhân tạo,
Internet vạn vật, dữ liệu lớn, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano, thông tin
di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và công nghệ mới nổi. Hình thành ít nhất 2
- 3 tổ hợp công nghiệp quốc phòng lưỡng dụng trọng điểm
|
Đến năm
2035, trên 80% lực lượng vũ trang vận hành trên nền tảng quản lý, chỉ huy số.
Hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông
siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến. Làm chủ và ứng dụng hiệu quả các công
nghệ chiến lược
|
Đến năm
2045, trên 70% trang bị chủ lực là trang bị công nghệ cao, thông minh; hạ tầng
số, cơ sở dữ liệu số, các nền tảng số dùng chung, các hệ thống tự động hoá chỉ
huy với công nghệ số hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến
|
|
37.
|
Xếp hạng
về Chỉ số an ninh mạng toàn cầu (GCI)
|
Thuộc
nhóm 15 quốc gia dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên minh Viễn thông quốc
tế (ITU)
|
Thuộc
nhóm 12 quốc gia dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên minh Viễn thông quốc
tế (ITU)
|
Thuộc
nhóm 10 quốc gia dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên minh Viễn thông quốc
tế (ITU)
|
|
38.
|
Phát triển
công nghiệp an ninh mạng
|
Phấn đấu
tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp an ninh mạng đạt bình quân trên 25%/năm
|
Phấn đấu
tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp an ninh mạng đạt bình quân khoảng
20%/năm
|
Có 3 doanh nghiệp
an ninh mạng Việt Nam nằm trong nhóm 50 doanh nghiệp dẫn đầu toàn cầu về cung
cấp giải pháp an ninh mạng, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ, công nghệ ra thị trường
thế giới Việt Nam trở thành một trong các trung tâm phát triển, xuất khẩu
công nghiệp an ninh của khu vực và thế giới
|
|
39.
|
Phát triển
công nghiệp an ninh tự chủ, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại
|
Phấn đấu
đến năm 2030, sản phẩm công nghiệp an ninh Việt Nam đáp ứng trên 70% vũ khí
trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ của lực lượng
Công an nhân dân và phục vụ dân sinh, hướng đến xuất khẩu
|
Đến năm
2035, sản phẩm công nghiệp an ninh Việt Nam đáp ứng trên 80% vũ khí trang bị
kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ của lực lượng Công
an nhân dân và phục vụ dân sinh, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp an ninh
|
Đến năm
2045, Việt Nam trở thành một trong những trung tâm phát triển, xuất khẩu công
nghiệp an ninh của khu vực và thế giới. Bảo đảm 100% nhu cầu vũ khí trang bị
kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ, quân trang của lực
lượng Công an nhân dân và nhu cầu dân sinh. Có tối thiểu 3 doanh nghiệp công
nghiệp an ninh, 5 trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ an ninh trong nước
ngang tầm các nước tiên tiến
|
|
VII
|
Nhóm chỉ
tiêu về đối ngoại và hội nhập quốc tế
|
|
40.
|
Thu hút các tập
đoàn công nghệ hàng đầu thế giới (đến cuối kỳ)
|
Thu hút tối
thiểu 3 tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới trong danh sách Fortune Global
500 đặt trụ sở, văn phòng, Trung tâm R&D tại Việt Nam
|
Thu hút tối
thiểu 5 tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới trong danh sách Fortune Global
500 đặt trụ sở, văn phòng, Trung tâm R&D tại Việt Nam
|
Thu hút tối
thiểu 10 tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới trong danh sách Fortune Global
500 đặt trụ sở, văn phòng, Trung tâm R&D tại Việt Nam
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP QUAN TRỌNG
TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW, NGÀY 28/7/2026
(Kèm theo Chương trình hành động số 33-CTr/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ Chính
trị triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ
ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt
Nam)
|
STT
|
Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
|
Cơ quan, tổ chức chủ trì
|
Cơ quan, tổ chức phối hợp
|
Thời gian thực hiện/hoàn thành
|
Kết quả/sản phẩm
|
Nguồn lực
|
|
I
|
Về thể chế, quản trị quốc gia và hoàn thiện hệ thống chính trị
|
|
1.
|
Hoàn thiện
mô hình, chức năng, nhiệm vụ của các ban đảng Trung ương, các đảng uỷ trực
thuộc Trung ương, các ban chỉ đạo Trung ương, các bộ, ngành và đơn vị sự nghiệp
công lập ở Trung ương; hoàn thiện tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn,
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc mỗi việc chỉ giao một cơ quan đầu
mối chủ trì
|
Ban Tổ chức Trung ương
|
Các đảng uỷ trực thuộc Trung ương, đảng uỷ các bộ,
ngành, cơ quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành quý II/2027)
|
Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
|
Ngân sách nhà nước (NSNN)
|
|
2.
|
Sơ kết
Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 17/11/2022 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khoá XIII về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền
của Đảng đối với hệ thống chính trị trong giai đoạn mới
|
Ban Tổ chức Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan
|
Năm 2027
|
Ban hành Nghị quyết mới hoặc Kết luận của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng
|
NSNN
|
|
3.
|
Cụ thể
hoá khung mô hình phát triển tổng quát và các mô hình phát triển thành phần
trên các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hoá - con người, môi trường, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế, quản trị quốc gia
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan
|
Quý II/2027
|
Khung hướng dẫn
|
NSNN
|
|
4.
|
Theo dõi, báo
cáo, đánh giá việc thực hiện hệ thống nghị quyết, kết luận, chỉ thị của
Đảng
|
Văn phòng Trung ương Đảng
|
Các đảng uỷ trực thuộc Trung ương, các ban đảng
Trung ương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành
giai đoạn 2026 - 2027)
|
Đề xuất tích hợp hoặc sơ kết, tổng kết, kết thúc
thời hạn thực hiện
|
NSNN
|
|
5.
|
Rà soát, lồng
ghép, gắn kết các nhiệm vụ của Tổng kết 100 năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt
Nam và 40 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội với Kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện Nghị quyết về
đổi mới mô hình phát triển Việt Nam
|
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
|
Các đảng uỷ trực thuộc Trung ương, các ban đảng
Trung ương, các địa phương, Hội đồng Lý luận Trung ương
|
Giai đoạn 2026 -2030 (hoàn thành rà soát, lồng
ghép, gắn kết các nhiệm vụ trong năm 2026)
|
Báo cáo, Chuyên đề
|
NSNN
|
|
6.
|
Nghiên cứu
xây dựng khung chỉ số quản trị quốc gia
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương
|
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, đảng uỷ
các cơ quan, địa phương;
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng giai đoạn
2026 - 2027)
|
Khung chỉ số
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
7.
|
Xây dựng
bộ tiêu chí đánh giá phẩm chất, năng lực, uy tín cán bộ
|
Ban Tổ chức Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Bộ tiêu chí
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
8.
|
Đổi mới
công tác báo cáo trong toàn hệ thống chính trị (theo hướng tinh gọn, thống nhất,
số hoá, liên thông, dựa trên dữ liệu)
|
Văn phòng Trung ương Đảng
|
Các đảng uỷ trực thuộc Trung ương; đảng
uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành trong giai đoạn
2026 - 2027)
|
Hệ thống báo cáo
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
9.
|
Hoàn thiện
thể chế pháp luật về phát triển đô thị
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Luật hoặc Nghị quyết của Quốc hội
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
10.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài trong
kỷ nguyên mới
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương và đảng uỷ
các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành xây dựng Đề án
trong năm 2026)
|
Chiến lược được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
11.
|
Xây dựng
các chiến lược: Phát triển kinh tế không gian tầm thấp, không gian vũ trụ,
không gian ngầm...
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Chiến lược
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
II
|
Về kinh tế
|
|
12.
|
Triển
khai đồng bộ, hiệu quả Chiến lược chuyển đổi trí tuệ nhân tạo quốc gia (AIX)[1]
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026-2045 (hoàn thành xây dựng trong năm
2026)
|
Chiến lược được triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
13.
|
Công bố
dữ liệu mở của Chính phủ có kiểm soát để doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường
đại học có thể khai thác
|
Đảng uỷ Công an Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Thực hiện định kỳ công bố trong giai đoạn 2026 -
2045 (công bố lần đầu trong năm 2026)
|
Cơ sở dữ liệu mở
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
14.
|
Xây dựng
Trung tâm nghiên cứu công nghệ lượng tử
|
Đảng uỷ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương, Đảng uỷ Bộ
Khoa học và Công nghệ; Đảng uỷ các cơ quan, địa phương liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Trung tâm nghiên cứu
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
15.
|
Xây dựng
và triển khai Chiến lược quốc gia phát triển công nghiệp vật liệu Việt Nam đến
năm 2045
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương, Đảng uỷ các
cơ quan, địa phương, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược giai đoạn 2026 - 2027)
|
Chiến lược được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
16.
|
Xây dựng
và triển khai Chiến lược phát triển năng lượng và công nghiệp ngoài khơi
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược trong năm 2027)
|
Chiến lược được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
17.
|
Rà soát, hoàn
thiện các quy định đầu tư ra nước ngoài phù hợp bối cảnh mới
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Cơ chế, chính sách
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
18.
|
Tổng kết
Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng
chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 và sơ kết Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khoá XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các chiến lược liên quan
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2027 - 2028
|
Đề án tổng kết
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
19.
|
Xây dựng
và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện
đại hoá hệ sinh thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi
thế cạnh tranh[2]
|
Đảng uỷ Bộ Tài chính
|
Đảng uỷ các cơ quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Chiến lược được triển khai
|
NSNN
|
|
20.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án Phát triển thị trường giao dịch hàng hoá phái sinh tại Việt
Nam
|
Đảng uỷ Bộ Công Thương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Đề án
năm 2026)
|
Đề án được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
21.
|
Xây dựng
và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển hệ thống logistics[3]
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2035
|
Đề án được triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
22.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án thu hút các tổ chức khoa học công nghệ khu vực và quốc tế
đặt trụ sở tại Việt Nam
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2030 - 2035 (hoàn thành xây dựng Đề án
giai đoạn 2028 - 2029)
|
Đề án được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
23.
|
Phát triển
hai Đại học Quốc gia, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học
Bách khoa thành trung tâm của hệ sinh thái R&D và đổi mới sáng tạo
|
Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Hệ sinh thái R&D
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
24.
|
Hoàn thiện
cơ chế, chính sách cho các Trung tâm đổi mới sáng tạo tại Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và một số địa phương có tiềm năng
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cơ chế, chính sách cho các trung tâm đổi mới sáng
tạo
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
25.
|
Xây dựng
Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị
về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của
nền kinh tế
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương và Đảng uỷ
các cơ quan, địa phương
|
Quý II/2027
|
Nghị quyết
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
III
|
Về xã hội
|
|
26.
|
Xây dựng
và triển khai các bộ tiêu chí quốc gia đánh giá toàn diện về xã hội, các bộ
chỉ số về hạnh phúc xã hội, chất lượng sống, niềm tin xã hội, bảo đảm an ninh
con người...[4]
|
Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Công an Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng năm
2027)
|
Bộ tiêu chí, chỉ số
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
27.
|
Xây dựng
hệ thống nắm bắt dư luận, nhu cầu xã hội và cảnh báo sớm rủi ro trên nền tảng
dữ liệu số, theo thời gian thực
|
Ban Tuyên giáo Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Hệ thống theo dõi và cảnh báo sớm
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
28.
|
Xây dựng
và triển khai Chiến lược quốc gia về dân số đến năm 2045 trên cơ sở tổng kết
Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược giai đoạn 2026 - 2027)
|
Chiến lược được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
29.
|
Nghiên cứu
hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách đối với lao động phi chính thức
|
Đảng uỷ Bộ Nội vụ
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương, Đảng uỷ các
cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Cơ chế, chính sách
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
30.
|
Xây dựng
Đề án về phát triển nguồn nhân lực quốc gia gắn với thị trường lao động hiện
đại
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương, Đảng uỷ các
cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng giai đoạn
2026 - 2027)
|
Đề án trình cấp có thẩm quyền
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
31.
|
Xây dựng
bộ chỉ số giám sát chất lượng nguồn lao động, việc làm bền vững, đào tạo, thu
nhập, bảo hiểm xã hội và mức độ hài lòng của người lao động, doanh nghiệp
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Bộ chỉ số
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
IV
|
Về văn hoá, con người
|
|
32.
|
Xây dựng
cơ chế thử nghiệm cho các mô hình mới về văn hoá số, sáng tạo nội dung số,
nghệ thuật số, du lịch di sản thông minh, kinh tế đêm, không gian sáng tạo
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2028
|
Cơ chế thử nghiệm
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
33.
|
Thí điểm
xây dựng sàn giao dịch sản phẩm văn hoá nghệ thuật trên môi trường số
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2028
|
Sàn giao dịch
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
34.
|
Hoàn thiện
cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế
tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp[5]
|
Đảng uỷ Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Cơ chế tự chủ đại học được ban hành, áp dụng
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
35.
|
Xây dựng
pháp luật về dinh dưỡng học đường
|
Đảng uỷ Quốc hội, Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Văn bản luật, Nghị quyết
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
36.
|
Xây dựng
và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh quy mô lớn, các sự kiện
khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm họa, an ninh y tế cấp quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khoẻ Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Kế hoạch
giai đoạn 2026 - 2027)
|
Kế hoạch quốc gia được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
37.
|
Nghiên cứu
đề xuất mô hình và Chương trình xây dựng địa phương xã hội chủ nghĩa đến năm
2045
|
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương, Đảng uỷ các
cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Đề xuất mô hình và Chương trình
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
V
|
Về môi trường sinh thái
|
|
38.
|
Xây dựng
và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn
2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Kế hoạch
giai đoạn 2026 - 2027)
|
Kế hoạch quốc gia được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
39.
|
Xây dựng
và triển khai Chiến lược quốc gia về phát triển công nghiệp môi trường
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược giai đoạn 2026 - 2027)
|
Chiến lược quốc gia được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
VI
|
Về quốc phòng, an ninh
|
|
40.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án phát triển các khu kinh tế - quốc phòng gắn với các đảo,
vùng biển chiến lược, kết hợp phát triển kinh tế biển, đảo với bảo vệ chủ quyền
|
Quân uỷ Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành Đề án giai đoạn
2026 - 2027)
|
Đề án được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
41.
|
Xây dựng
danh mục các lĩnh vực, hạ tầng và năng lực chiến lược quốc gia cần ưu tiên bảo
vệ - kèm phương án bảo đảm khả năng chuyển trạng thái khi có tình huống quốc
phòng, an ninh
|
Quân uỷ Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Danh mục lĩnh vực
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
42.
|
Xây dựng
hạ tầng dữ liệu quốc phòng, hệ thống chỉ huy - điều hành số
|
Quân uỷ Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Hạ tầng dữ liệu
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
43.
|
Xây dựng
chính sách đặc thù phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực quốc
phòng, an ninh
|
Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Văn bản chính sách
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
44.
|
Xây dựng
hệ thống theo dõi và cảnh báo sớm rủi ro chuỗi cung ứng và công nghệ
|
Đảng uỷ Công an Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Hệ thống theo dõi và cảnh báo
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
45.
|
Triển
khai hiệu quả Chiến lược an ninh quốc gia trong kỷ nguyên mới
|
Đảng uỷ Công an Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045
|
Chiến lược được triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
46.
|
Xây dựng
các cơ chế kiểm tra sức chống chịu quốc gia trước các rủi ro an ninh quốc gia
|
Đảng uỷ Công an Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2028
|
Cơ chế theo dõi
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
47.
|
Xây dựng
các nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý, điều hành, giám sát và dự báo an
ninh
|
Đảng uỷ Công an Trung ương
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Dữ liệu và bộ tiêu chí
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
VII
|
Về đối ngoại và hội nhập quốc tế
|
|
48.
|
Xây dựng
và triển khai Chiến lược đối ngoại toàn diện ở tầm cao mới
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược giai đoạn 2026 - 2027)
|
Chiến lược được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
49.
|
Triển khai
hiệu quả nội hàm các khuôn khổ quan hệ đối tác, đồng thời xem xét nâng cấp
quan hệ với một số đối tác vào thời điểm thích hợp; gắn kết chặt chẽ đối ngoại
chính trị với hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, khoa học, công nghệ và
phát triển nguồn nhân lực
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cơ chế hợp tác gắn với chuyển giao công nghệ
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
50.
|
Xây dựng
và triển khai các cơ chế đặc thù thu hút đối tác chiến lược, tập đoàn đa quốc
gia, tổ chức nghiên cứu, chuyên gia và nhân tài quốc tế tham gia các chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam
|
Đảng uỷ Chính phủ
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng giai đoạn
2026 - 2027)
|
Các cơ chế đặc thù được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
|
51.
|
Nâng cấp,
hoàn thiện mạng lưới các đầu mối phụ trách về ngoại giao khoa học, công nghệ,
ngoại giao số, dữ liệu và đổi mới sáng tạo
|
Đảng uỷ Bộ Ngoại giao
|
Đảng uỷ các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Mạng lưới phụ trách đối ngoại chuyên sâu về khoa học,
công nghệ được nâng cấp
|
NSNN và các nguồn hợp pháp khác
|
[1]
Triển khai thực hiện theo Kết luận số 18-KL/TW Hội nghị lần thứ hai Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.
[2] Triển
khai theo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện
Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.
[3] Triển
khai thực hiện theo Kết luận số 18-KL/TW Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khoá XIV.
[4] Triển
khai thực hiện theo Chương trình hành động của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết
Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về xây dựng xã hội kỷ
cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển.
[5] Triển
khai thực hiện theo Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo.
Chương trình hành động 33-CTr/TW năm 2026 thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Chương trình hành động 33-CTr/TW ngày 28/07/2026 thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
17/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2022
Ban hành:
17/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2022
Ban hành:
15/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2019
Ban hành:
22/03/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2018
696
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|