|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1796/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 22
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ
VỀ NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Điện lực số
61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số
252/2025/QH15 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch
tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Điều
chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 363/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Bộ Công Thương phê
duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Xét
đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 1858/TTr-SCT ngày 20 tháng 4 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hiện Điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT N.H.Quế;
- PVPXD, PVPNN;
- Lưu VT, X1, X3.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
CHƯƠNG TRÌNH
THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG
THỂ VỀ NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1.
Mục tiêu
1.1.
Mục tiêu tổng quát
-
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 363/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm
2026 của Bộ Công Thương phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Điều chỉnh Quy hoạch tổng
thể về năng lượng).
-
Phát triển năng lượng phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh và đảm bảo tối ưu hệ thống năng lượng tổng thể, đi trước một bước, bền
vững, tiếp tục đa dạng hóa các nguồn năng lượng nhằm cung cấp đầy đủ và ổn định,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước trong kỷ nguyên xu thế toàn cầu của Cách mạng công nghiệp lần
thứ 4.
- Góp
phần bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, cung cấp năng lượng đầy đủ, ổn định,
chất lượng cao, giảm phát thải, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời
sống của nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần đảm bảo an ninh năng
lượng quốc gia.
-
Phát triển năng lượng gắn chặt với bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển năng
lượng theo hướng tăng trưởng xanh và bền vững, ứng phó hiệu quả với biến đổi
khí hậu.
- Sử
dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng; năng lượng được sử dụng tiết kiệm
và hiệu quả hơn góp phần quan trọng đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và cam
kết quốc tế hướng đến mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Ngành năng
lượng phát triển hài hòa giữa các phân ngành với hạ tầng đồng bộ, thông minh và
phù hợp với xu thế phát triển khoa học công nghệ của thế giới.
- Thị
trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển ngành công nghiệp năng lượng
độc lập tự chủ đảm bảo vật tư thiết bị chính trong các ngành năng lượng được sản
xuất trong nước; hình thành hệ sinh thái công nghiệp năng lượng tổng thể dựa
trên năng lượng tái tạo, năng lượng mới, hướng tới trở thành một trung tâm công
nghiệp năng lượng sạch và xuất khẩu năng lượng tái tạo của khu vực.
1.2.
Mục tiêu cụ thể
1.2.1.
Về bảo đảm an ninh năng lượng
- Cung
cấp đủ nhu cầu năng lượng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mức
tăng trưởng GDP bình quân tối thiểu 10%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030:
+ Tổng
nhu cầu năng lượng cuối cùng đạt khoảng 0,79 - 0,84 triệu tấn dầu quy đổi vào
năm 2030, định hướng đạt khoảng 1,1 - 1,2 triệu tấn dầu quy đổi đến năm 2050.
+ Tổng
cung cấp năng lượng sơ cấp đạt khoảng 4,16 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2030,
định hướng đạt khoảng 5,1 triệu tấn dầu quy đổi đến năm 2050.
- Đảm
bảo hạ tầng dự trữ thương mại xăng dầu dân dụng cho các kho tuyến trên địa bàn
tỉnh theo các mục tiêu đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
2120/QĐ-UBND ngày 07/10/2025 về việc phê duyệt Phương án phát triển hệ thống dự
trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quy mô cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1.2.2.
Về chuyển đổi năng lượng công bằng
- Đến
năm 2030, tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng năng lượng sơ cấp trên địa bàn
tỉnh là 100%.
- Tiết
kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng khoảng 8 - 10% vào năm
2030 so với kịch bản phát triển bình thường; giảm phát thải khí nhà kính 15 -
35% vào năm 2030 so với kịch bản phát triển bình thường.
1.2.3.
Về phát triển ngành công nghiệp năng lượng
-
Phát triển công nghiệp năng lượng mới như hydrogen xanh, amoniac xanh, kho
trung chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng LPG và khí tự nhiên hóa lỏng LNG phục vụ nhu cầu
của cả nước và xuất khẩu.
- Từng
bước đầu tư, phát triển kho trung chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng LPG và khí tự
nhiên hóa lỏng LNG.
2.
Yêu cầu
- Đảm
bảo tính tuân thủ, kế thừa các Nghị quyết, chương trình hành động, các quy hoạch
ngành, tỉnh và kế hoạch thực hiện quy hoạch ngành, tỉnh liên quan đã được phê
duyệt.
- Đảm
bảo phát triển tối ưu tổng thể các yếu tố khai thác, sản xuất, phân phối, sử dụng
năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với không gian và lợi thế của tỉnh.
- Tiếp
tục thúc đẩy phát triển khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng
lượng của tỉnh. Phát triển năng lượng đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường,
sinh thái. Coi phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới là cơ hội để phát
triển tổng thể hệ sinh thái công nghiệp năng lượng.
-
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển năng lượng bền vững
trên nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh và thực hiện cơ chế thị trường đối với các
loại năng lượng; bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia đầu tư, sử dụng
năng lượng và đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Bám
sát xu thế phát triển của khoa học - công nghệ trên thế giới, nhất là năng lượng
tái tạo, năng lượng mới, gắn với chuyển đổi mô hình kinh tế đất nước theo hướng
tăng trưởng xanh, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế cac-bon thấp.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp đã được xác định
cụ thể trong Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng để sớm triển
khai đưa các dự án thuộc các phân ngành dầu khí, phân ngành năng lượng mới và
tái tạo và phân ngành điện có trong quy hoạch được duyệt trên địa bàn tỉnh vào
vận hành theo đúng tiến độ. Danh mục các dự án năng lượng mới và tái tạo theo
Phụ lục I kèm theo; Danh mục hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt theo Phụ
lục II, III kèm theo và danh mục các dự án nguồn và lưới điện theo Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy
hoạch điện VIII), Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, Quy hoạch tỉnh thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Một số nội dung cụ thể:
- Rà
soát, cập nhật các dự án có trong Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng;
Quy hoạch điện VIII; Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII đã được phê duyệt để đưa
vào Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 và các quy hoạch có liên quan để có cơ sở thực hiện đầu tư xây dựng dự án.
- Tổ
chức thực hiện việc lựa chọn nhà đầu tư các dự án năng lượng theo thẩm quyền và
các thủ tục khác có liên quan theo quy định.
- Bố
trí quỹ đất cho phát triển các công trình năng lượng theo quy định.
- Chủ
trì, phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi
thường, di dân, tái định cư cho các dự án năng lượng theo quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Công Thương
- Chủ
động rà soát danh mục các dự án năng lượng có trong các Điều chỉnh Quy hoạch tổng
thể về năng lượng; Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII đã được phê duyệt để tiếp tục
đề xuất cập nhật trong Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo quy định.
- Phối
hợp với các sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; các ngành, đơn
vị, địa phương liên quan triển khai đầy đủ các thủ tục theo đúng quy định pháp
luật về quy hoạch, đầu tư, đấu thầu, điện lực, đất đai, môi trường, khảo sát biển,
xây dựng... để triển khai thực hiện theo quy định.
- Chỉ
đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp tiết kiệm điện tại Quyết định số 280/QĐ-TTg
ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030; Chỉ thị số
20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm
điện giai đoạn 2023 - 2025 và các năm tiếp theo; Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày
14/01/2026 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ
trì, phối hợp để đẩy nhanh việc thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính
trong đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện và lưới điện; theo dõi, kiểm tra,
đôn đốc chủ đầu tư dự án năng lượng đẩy nhanh tiến độ để đưa các dự án năng lượng
trên địa bàn tỉnh vào vận hành sớm hơn tiến độ đã được phê duyệt.
- Chủ
động theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp triển khai các
nhiệm vụ liên quan, đảm bảo chặt chẽ, đúng trình tự, thủ tục theo quy định; kịp
thời tổng hợp, tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Sở Tài chính
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát Quy
hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất, đồng bộ với Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về
năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
- Triển
khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm để kịp thời rà soát, thẩm định
trình chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư các dự án năng lượng theo đúng quy
định.
- Chủ
động phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị thực hiện các hồ sơ, thủ tục
để triển khai các dự án đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư theo quy định pháp luật.
- Có
trách nhiệm giám sát thực hiện các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp
giấy chứng nhận đầu tư, xử lý nghiêm theo quy định chủ đầu tư các dự án nhà máy
điện chậm trễ, không chịu triển khai dự án theo chủ trương đầu tư được duyệt.
-
Tham mưu, giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền quản lý trong quá
trình triển khai thực hiện.
3.
Sở Xây dựng
- Chủ
trì, hướng dẫn các địa phương để tổ chức lập quy hoạch chung xã, phường; quy hoạch
đô thị và nông thôn nhằm bổ sung, cập nhật các dự án năng lượng trong quá trình
thẩm định, trình phê duyệt các đồ án quy hoạch chung xã, phường; quy hoạch đô
thị và nông thôn theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường
xuyên cập nhật, rà soát các quy hoạch khác nhằm tránh chồng lấn quy hoạch các dự
án năng lượng đã được phê duyệt.
4.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ
trì, phối hợp thực hiện các thủ tục về đất đai, lâm nghiệp,… thuộc thẩm quyền
giải quyết theo quy định.
- Hướng
dẫn UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các
quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025
của Quốc hội và các quy định khác liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để triển
khai các dự án năng lượng đảm bảo theo tiến độ đã được phê duyệt.
5.
Ban Quản lý Khu kinh tế
- Rà
soát Quy hoạch chung Khu kinh tế, Khu công nghiệp để cập nhật các khu vực đề xuất
phát triển các dự án năng lượng được đầu tư trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế.
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các thủ tục lựa chọn
nhà đầu tư các dự án năng lượng đầu tư trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế theo
đúng thẩm quyền.
- Chủ
động phối hợp với chủ đầu tư Khu công nghiệp Phù Mỹ để triển khai các dự án
hydrogen xanh, amoniac xanh, kho trung chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng LPG và khí tự
nhiên hóa lỏng LNG theo đúng quy hoạch được duyệt.
-
Tham mưu, giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền quản lý trong quá
trình triển khai thực hiện.
6.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Phối
hợp, thực hiện các nội dung có liên quan trong việc hoàn thiện các thủ tục để đầu
tư dự án năng lượng; theo chức năng nhiệm vụ được giao, đề xuất, giải quyết kịp
thời các nội dung công việc có liên quan.
7.
UBND các xã, phường
Chủ
trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, điều chỉnh các quy hoạch
có liên quan thuộc trách nhiệm của địa phương; rà soát, bố trí quỹ đất cho phát
triển các dự án năng lượng để triển khai thực hiện theo quy định. Phối hợp chặt
chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác khảo sát, lập hồ sơ dự án,
giải phóng mặt bằng, bồi thường, di dân, tái định cư ... đảm bảo theo quy định
pháp luật.
8.
Truyền tải điện Gia Lai, Công ty Điện lực Gia Lai
- Chủ
động đề xuất đầu tư xây dựng và phối hợp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án lưới
điện trên địa bàn tỉnh phù hợp theo các quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thực
hiện đầu tư các dự án lưới điện đồng bộ theo nhiệm vụ được giao đảm bảo cung cấp
điện ổn định, an toàn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các Sở, ban ngành và địa phương chủ động,
phối hợp triển khai thực hiện các nội dung có liên quan theo thẩm quyền, theo
đúng quy định của pháp luật, bảo đảm đưa các dự án năng lượng vào vận hành đúng
tiến độ. Sở Công Thương là đầu mối theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Chương trình này; chịu trách nhiệm tổng hợp chung tình hình thực hiện, kịp thời
báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh./.