|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số 14/2025/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
12 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN
BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ
HỘI CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XIX KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam số 75/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
337/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động giám sát và phản biện xã hội
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
Xét Tờ trình số 112/TTr-UBND
ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hanh Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám
sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số
121/BC-HĐND ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh.
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã
hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các
cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số
337/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động giám sát, phản biện xã
hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường (sau đây gọi chung là cấp
xã); các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp tỉnh, cấp xã.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Nội
dung và mức chi
1. Chi công tác phí cho các
đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát: Thanh toán công tác phí,
tiền thuê chỗ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện
xã hội, thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị; chế độ tiếp
khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách
trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Chi tổ chức hội nghị, hội
nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
07/2025/NQ-HĐND. Ngoài các khoản chi theo quy định tại Nghị quyết số
07/2025/NQ-HĐND, được chi một số khoản sau:
a) Hội nghị do cấp tỉnh tổ chức:
Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/cuộc
họp.
Thành viên tham dự cuộc họp:
100.000 đồng/người/cuộc họp.
Chi báo cáo tham luận theo đơn
đặt hàng: 500.000 đồng/bài viết.
b) Hội nghị do cấp xã tổ chức:
Chủ trì cuộc họp: 80.000 đồng/người/cuộc
họp.
Thành viên tham dự cuộc họp:
60.000 đồng/người/cuộc họp.
Chi báo cáo tham luận theo đơn
đặt hàng: 250.000 đồng/bài viết.
3. Chi thuê chuyên gia thẩm định,
chuyên gia tư vấn độc lập:
Trường hợp thực hiện hoạt động
giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu,
cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh quyết định việc thuê
chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc,
có sản phẩm chất lượng được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do
cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 03 chuyên gia cho nội dung cần
thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi:
1.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn.
4. Chi bồi dưỡng thành viên
tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí
theo quy định tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND:
a) Đoàn giám sát, phản biện xã
hội cấp tỉnh
Thành viên chính thức của đoàn:
100.000 đồng/người/ngày.
Thành viên khác: 70.000 đồng/người/ngày.
b) Đoàn giám sát, phản biện xã
hội cấp xã
Thành viên chính thức của đoàn:
70.000 đồng/người/ngày.
Thành viên khác: 50.000 đồng/người/ngày.
5. Chi xây dựng báo cáo kết quả
giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát,
phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị (tính cho
sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).
a) Báo cáo kết quả giám sát, phản
biện xã hội:
Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo
cáo.
Cấp xã: 1.000.000 đồng/báo cáo.
b) Văn bản kiến nghị:
Cấp tỉnh: 700.000 đồng/01 văn bản.
Cấp xã: 300.000 đồng/01 văn bản.
6. Các khoản chi khác: Trong phạm
vi kinh phí phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm
quyền giao, căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát
sinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Nghị quyết có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết
sau:
a) Nghị quyết số
90/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang
(trước sắp xếp) Quy định mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh
Hà Giang.
b) Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
(trước sắp xếp) Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện
xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Bãi bỏ số
thứ tự 15 Mục II Phụ lục III, số thứ tự 17 Mục II Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tuyên Quang Về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản được viện dẫn để áp dụng trong nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản
mới đó.
5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
6. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ tư thông qua ngày
12 tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội khoá XV tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh khoá XIX;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo Tuyên Quang;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hầu Minh Lợi
|