ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 740/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
10 tháng 4 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH,
UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4
năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo
trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước”;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ
trình số 136/TTR-VP ngày 26/3/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ của
các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành và các đơn vị có liên quan, căn cứ phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo
định kỳ được phê duyệt:
- Xây dựng quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, trình UBND tỉnh ban hành chậm nhất trong tháng 12
năm 2018.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp huyện triển
khai thực hiện các phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo đã được Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt, bảo đảm hoàn thành chậm nhất trong tháng 12 năm 2018.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC, NC.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Chính
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ NGHỊ GIỮ NGUYÊN, BÃI
BỎ, SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số: 740/QĐ-UBND ngày 10/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh
Quảng Trị)
I. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ NGHỊ
BÃI BỎ
1. Báo cáo tình hình thực hiện các kết luận, các
ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh và tình hình thực hiện chương trình công tác trọng
tâm của UBND
- Lý do: Trùng nội dung với báo cáo về thực hiện
nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
- Kiến nghị thực thi: Tích hợp vào báo cáo về thực
hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
2. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn
đầu tư phát triển từ ngân sách do tỉnh quản lý
- Lý do: Trùng nội dung với Báo cáo tình hình đầu
tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách.
- Kiến nghị thực thi: Đề xuất bãi bỏ.
3. Báo cáo tình hình chất lượng sản phẩm, hàng
hóa
- Lý do: Trùng với báo cáo tình hình quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Kiến nghị thực thi: Đề xuất bãi bỏ.
4. Báo cáo xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật
- Lý do: Các thông tin cần báo cáo có thể lấy từ
Báo cáo thống kê công tác tư pháp 6 tháng và hàng năm theo Thông tư số
04/2016/TT-BTP ngày 03/3/2016 của Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động
thống kê của Ngành Tư pháp, Báo cáo công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của UBND tỉnh.
- Kiến nghị thực thi: Đề xuất bãi bỏ và lấy thông
tin từ Báo cáo thống kê công tác tư pháp 6 tháng và hàng năm.
5. Báo cáo xác định chỉ số cải cách hành chính của
các Sở, ban ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã
- Lý do: Các thông tin có thể khai thác từ phần mềm
Hỗ trợ chấm điểm cải cách hành chính.
- Kiến nghị thực thi: Báo cáo này đề nghị chuyển
sang thực hiện bằng phần mềm Hỗ trợ chấm điểm cải cách hành chính sau khi Văn
phòng UBND tỉnh hoàn thành, đưa vào sử dụng.
6. Báo cáo Công tác quản lý nhà nước về thanh
niên
- Lý do: Trùng với nội dung báo cáo Thực hiện
Chương trình phát triển thanh niên.
- Kiến nghị thực thi: Báo cáo này đề nghị gộp vào
báo cáo Thực hiện Chương trình phát triển thanh niên.
7. Báo cáo tăng cường Công tác quản lý nhà nước
- Lý do: Trùng với nội dung báo cáo về tăng cường kỷ
luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Kiến nghị thực thi: Đề xuất bãi bỏ.
8. Báo cáo tình hình thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia
- Lý do: Trùng với nội dung báo cáo tình hình thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2016-2020.
- Kiến nghị thực thi: Đề xuất bãi bỏ.
9. Báo cáo tăng cường công tác quản lý nhà nước
và chấn chỉnh tổ chức các hoạt động kỷ niệm, thành lập, tái thành lập
- Lý do: Nội dung báo cáo có thể khai thác tại Báo
cáo về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Kiến nghị thực thi: Báo cáo này đề nghị tích hợp
vào báo cáo về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước
các cấp.
10. Báo cáo công tác dân vận trong cơ quan hành
chính nhà nước và chính quyền các cấp
- Lý do: Nội dung báo cáo có thể khai thác tại Báo
cáo tình hình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Kiến nghị thực thi: Báo cáo này đề nghị tích hợp
vào báo cáo tình hình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
11. Báo cáo sản xuất nông nghiệp
- Lý do: Trùng với nội dung về báo cáo tình hình
kinh tế - xã hội
- Kiến nghị thực thi: Tích hợp vào báo cáo tình
hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh.
12. Báo cáo Kết quả duy trì và củng cố chỉ số Hiệu
quả quản trị hành chính công (PAPI)
- Lý do: nội dung này nằm trong báo cáo Cải cách
hành chính.
- Kiến nghị thực thi: Thông tin, số liệu về kết quả
duy trì và củng cố chỉ số Hiệu quả quản trị hành chính công có thể khai thác tại
báo cáo Cải cách hành chính.
II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ
NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số
35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến
năm 2020
- Phương án đơn giản hóa: đề xuất sửa đổi, bổ sung
thời điểm chốt số liệu báo cáo, thời điểm gửi báo cáo và giảm tần suất báo cáo
- Lý do: quy định cụ thể hơn để có báo cáo chính
xác, hoàn chỉnh, giảm việc thực hiện báo cáo cho các cơ quan, đơn vị.
- Kiến nghị thực thi:
+ Thời điểm chốt số liệu báo cáo: ngày 25/6 và
25/12.
+ Thời điểm gửi báo cáo: 15/7 đối với báo cáo 6
tháng và 15/01 đối với báo cáo năm.
+ Tần suất báo cáo: chỉ thực hiện báo cáo 6 tháng
và báo cáo năm.
2. Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình phát
triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020
- Phương án đơn giản hóa: đề xuất sửa đổi tên báo
cáo, đối tượng báo cáo, thời điểm gửi báo cáo, mẫu bảng biểu số liệu báo cáo
- Lý do: quy định cụ thể hơn để có báo cáo chính
xác, hoàn chỉnh.
- Kiến nghị thực thi:
+ Tên báo cáo: Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động
của Ban chỉ đạo phát triển công nghiệp tỉnh
+ Thời điểm gửi báo cáo, các thành viên Ban chỉ đạo
gửi cho cơ quan Thường trực là: 25/6 và 25/12.
+ Hình thức báo cáo: Phần mềm điện tử/báo cáo giấy.
+ Đề cương báo cáo: Xây dựng Đề cương báo cáo cụ thể.
+ Tần suất báo cáo: 02 lần/năm (báo cáo 6 tháng và
báo cáo năm).
3. Báo cáo tình hình thực hiện Các chương trình
mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2016-2020
- Phương án đơn giản hóa: đề xuất sửa đổi tên báo
cáo, thời điểm chốt số liệu báo cáo
- Lý do: quy định cụ thể hơn để có báo cáo chính
xác, hoàn chỉnh.
- Kiến nghị thực thi:
+ Tên báo cáo: Báo cáo thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
+ Thời điểm chốt số liệu báo cáo: 31/12 hàng năm.
4. Báo cáo công tác quản lý nhà nước đối với hoạt
động bán hàng đa cấp
- Phương án đơn giản hóa: đề xuất sửa đổi tên báo
cáo, thời điểm gửi báo cáo, đề cương, Mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo và tần suất
báo cáo
- Lý do: quy định cụ thể hơn để có báo cáo chính
xác, hoàn chỉnh.
- Kiến nghị thực thi:
+ Tên báo cáo: Báo cáo hoạt động bán hàng đa cấp
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
+ Thời điểm gửi báo cáo: 20/01 hàng năm.
+ Hình thức báo cáo: Báo cáo giấy/Phần mềm điện tử.
+ Đề cương báo cáo: Xây dựng Đề cương báo cáo cụ thể.
+ Mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo: Thiết kế bảng biểu
số liệu.
+ Tần suất báo cáo: 01 kỳ (vào 20/01).
III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ
NGHỊ GIỮ NGUYÊN
1. Báo cáo Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
- Lý do: duy trì báo cáo nhằm phục vụ cho công tác
chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
2. Báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng
vốn ngân sách
- Lý do: duy trì báo cáo nhằm phục vụ cho công tác
chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
3. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, an ninh -
quốc phòng
- Lý do: duy trì báo cáo nhằm phục vụ cho công tác
chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
4. Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo điều hành
- Lý do: duy trì báo cáo nhằm nắm bắt việc triển
khai công tác chỉ đạo, điều hành của các đơn vị Sở, ngành, địa phương trong việc
triển khai Nghị quyết của HĐND tỉnh, Chương trình hành động và chương trình
công tác trọng tâm của UBND tỉnh để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội
hàng năm.
5. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh giao
- Lý do: duy trì báo cáo nhằm nắm bắt, đánh giá việc
triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao của
các đơn vị Sở, ngành, địa phương.
6. Báo cáo giải quyết các ý kiến và kiến nghị của
cử tri và đại biểu HĐND tỉnh
- Lý do: Nắm bắt việc giải quyết ý kiến cử tri, phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
7. Báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu
nại tố cáo
- Lý do: nhằm giúp cho lãnh đạo tỉnh nắm bắt tình
hình, kịp thời xử lý các vụ việc tồn đọng, phức tạp, ổn định tình hình chính trị
xã hội tại địa phương.
8. Báo cáo công tác phòng chống tham nhũng
- Lý do: giúp cho lãnh đạo tỉnh nắm bắt tình hình, kịp
thời ngăn chặn các hành vi tham nhũng, lãng phí và việc sách nhiễu với nhân dân
và chỉ đạo công tác phòng chống tham nhũng hiệu quả hơn.
9. Báo cáo tình hình thu - chi ngân sách
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành ngân sách của cơ quan có thẩm quyền.
10. Báo cáo công tác cải cách hành chính
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền.
11. Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công
tác tuyên truyền cải cách hành chính
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền.
12. Báo cáo đánh giá chấm điểm và xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban quản lý khu
kinh tế tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền.
13. Báo cáo về tăng cường kỷ luật, kỷ cương
trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền.
14. Báo cáo đánh giá triển khai thực hiện Chương
trình phát triển thanh niên
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền.
15. Báo cáo tăng cường thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông để cải thiện điểm số Chi phí không chính thức và điểm số thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền
16. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện việc
học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền.
17. Báo cáo thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng,
đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền.
18. Báo cáo kết quả thực hiện nâng bậc lương thường
xuyên, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng bậc lương trước thời hạn đối
với CBCCVC và người lao động của cơ quan, đơn vị
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền.
19. Báo cáo kết quả thực hiện tinh giản biên chế
và số lượng CBCCVC, người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, thôi việc của các cơ
quan, đơn vị
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền.
20. Báo cáo công tác thi đua khen thưởng
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành của cấp có thẩm quyền.
21. Báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm theo
dõi tình hình, kết quả thực hiện, bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả trong công
tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành
công thương.
22. Báo cáo tình hình quản lý chất lượng chất lượng
sản phẩm, hàng hóa
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành vì thực sự
cần thiết phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành lĩnh vực chất lượng sản
phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
23. Báo cáo hoạt động của Ngành khoa học và công
nghệ tỉnh
- Lý do: Hàng năm, ngành khoa học và công nghệ tỉnh
tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động của Ngành khoa học và công nghệ tỉnh để
đánh giá kết quả hoạt động của năm trước và định hướng hoạt động của năm tiếp
theo. Vì vậy, thực sự cần thiết phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành hoạt
động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
24. Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động
thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số
nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo nhằm nắm bắt tình
hình kịp thời và đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường
hiệu quả hơn, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra
25. Báo cáo việc quản lý, sử dụng và khai thác Cổng
giao tiếp dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng một cửa điện tử được tích hợp
trên Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến
- Lý do: Báo cáo đã được rà soát dựa trên các tiêu
chí về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp. Báo cáo cần thiết phục vụ cho công
tác quản lý ngành, lĩnh vực của Sở Thông tin và Truyền thông được giao phụ
trách.
26. Báo cáo đánh giá xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng
dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị
- Lý do: Báo cáo đã được rà soát dựa trên các tiêu
chí về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp. Báo cáo cần thiết phục vụ cho công
tác quản lý ngành, lĩnh vực của Sở Thông tin và Truyền thông được giao phụ
trách.
27. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện Nghị
quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn
nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm đánh
giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu theo Nghị quyết đã đề ra.
28. Báo cáo tình hình quản lý, kinh doanh khai
thác chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Lý do: duy trì chế độ báo cáo hiện hành nhằm theo
dõi tình hình, kết quả thực hiện, bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả trong công
tác quản lý nhà nước./.