TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 17836/CTHN-TTHT
V/v ưu đãi
thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2023
|
Kính gửi: Công ty TNHH Megatech Việt
Nam
(Địa chỉ: Lô 38B Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê
Linh, Tp Hà Nội; MST: 0106783128)
Ngày 27/02/2023, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số
012023 của Công ty TNHH Megatech Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng
mắc về thuế TNCN đối với ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng, Cục
Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày
22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 18 Thông tư số
78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số
151/2014/TT-BTC):
“6. Về dự án đầu tư
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu
tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công
nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
(bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp
nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I
trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I
trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì
được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động
cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc
được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do
đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời
gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn
hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian
còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng
thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.
Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp
ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu
tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư
mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở
rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc
biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP .
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt
tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối
thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước
khi đầu tư ban đầu.
Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện
đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán
riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng
thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác
định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho
sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này
được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh
có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm
đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm
thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng
cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc
địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp
ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo
dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).”
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014
của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung tại một số điều tại các Nghị định quy
định về thuế, quy định:
“Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số
78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp
trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định
tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính
và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp
(trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy
định tại khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại
I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các
quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô
thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009;
trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận
lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí
thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.
- Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13
ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về việc xác định đô thị
loại đặc biệt, loại I.
“Điều 3. Đô thị loại đặc biệt
1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ
phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung
tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục,
đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu
trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của
cả nước;
b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt
các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 5.000.000 người
trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.
…
Điều 4. Đô thị loại I
1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ
phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp
cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục,
đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu
trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của
một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;
b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt
các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Quy mô dân số:
a) Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô
dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ
500.000 người trở lên;
b) Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000
người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.
3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2
trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000
người/km2 trở lên.
…”
- Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Thủ đô 2012 ngày 21/11/2012 của
Quốc hội quy định về khái niệm nội thành.
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Nội thành là khu vực gồm các quận của thành phố Hà
Nội.
…”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của
Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 quy định về điều kiện áp dụng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp
dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh
doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu
đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được
hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
…”
+ Tại khoản 22 quy định về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp:
“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế,
mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào
thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
…”
Căn cứ các quy định trên và nội dung trình bày tại công văn
hỏi, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:
Trường hợp năm 2022 Công ty có thực hiện tăng vốn để đầu tư
phát triển, mở rộng quy mô sản xuất của dự án đang hoạt động tại Khu công
nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Tp Hà Nội (địa bàn khu
công nghiệp không thuộc địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt),
nếu dự án này của Công ty đáp ứng một trong ba tiêu chí về dự án đầu tư mở rộng
quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì được lựa
chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời
gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp
dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư
mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian
miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc
lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp Công ty lựa chọn áp dụng ưu đãi về thời gian miễn
thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại bằng
với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng
địa bàn ưu đãi thuế thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại được áp
dụng ưu đãi miễn, giảm thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số
96/2015/TT-BTC , Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm dự án đầu tư
mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không
có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự
án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự
án đầu tư phát sinh doanh thu.
Công ty phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu
tư mở rộng mang lại để kê khai hưởng ưu đãi. Trường hợp Công ty không hạch toán
riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ
hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định
đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài
sản cố định của doanh nghiệp.
Công ty tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi
thuế TNDN được hưởng để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn
vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn chính sách thuế của
Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ
với Phòng Thanh tra kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Megatech Việt Nam
được biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Phòng TTKT1;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT,TTHT(2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Tiến Trường
|