|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/2025/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày
17 tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐI LẠI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO
ĐỘNG CHỊU TÁC ĐỘNG DO SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối
với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 3795/TTr-UBND ngày 14 tháng 10 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 241/BC-HĐND ngày 16 tháng 10
năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ đi lại đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đi lại đối
với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn
vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm
việc tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính
trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã do thay đổi trụ sở làm việc
sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được
điều động, luân chuyển, biệt phái, phân công công tác đến làm việc tại đơn vị
hành chính cấp xã sau sắp xếp.
Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ mức 2.000.000 đồng/người/tháng đối với đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này trong trường hợp phát sinh
tăng thêm khoảng cách đi đến trụ sở cơ quan mới so với đi đến trụ sở cơ quan
cũ, cụ thể:
a) Từ 10 km trở lên đối với trụ sở cơ quan mới đặt
tại địa bàn các xã, phường, đặc khu khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định số 3424/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Từ 15 km trở lên đối với trụ sở cơ quan mới đặt
tại các địa bàn còn lại.
2. Hỗ trợ mức 3.000.000 đồng/người/tháng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đảo Quan Lạn, Minh Châu, Thắng
Lợi, Ngọc Vừng, Bản Sen làm việc tại trung tâm hành chính đặc khu Vân Đồn.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Không áp dụng chính sách này đối với các trường
hợp sau:
a) Công chức, viên chức, người lao động thuộc các
cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã
được bố trí nhà ở công vụ, phương tiện đưa đón.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
đối tượng, phạm vi áp dụng chính sách quy định tại Nghị quyết này, đồng thời
thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của chính sách quy định tại Nghị quyết số
25/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ đối
với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc thường xuyên tại một
số địa bàn thuộc tỉnh Quảng Ninh và các nghị quyết khác của Hội đồng nhân dân tỉnh
thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất.
3. Thời gian hưởng mức hỗ trợ: Thời gian làm việc
thực tế dưới 15 ngày/tháng được tính bằng ½ mức hỗ trợ; từ 15 ngày/tháng trở
lên tính tròn 01 tháng.
4. Thời gian không được hỗ trợ, bao gồm:
a) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ
một tháng trở lên.
b) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội.
c) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, tạm giữ, tạm
giam theo quy định.
Điều 4. Thời gian và hình thức
hỗ trợ
1. Chính sách này được thực hiện trong 36 tháng kể
từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành.
2. Hình thức hỗ trợ: Việc hỗ trợ được chi trả cùng
kỳ lương tháng sau liền kê theo thời gian thực tế làm việc của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động; không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và không làm căn cứ tính các chế độ, phụ cấp
khác.
Điều 5. Nguồn kinh phí
Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi
đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên do đơn vị tự bảo
đảm.
Điều 6. Hội đồng nhân dân tỉnh
giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết; hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy
định. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trong việc
xác định đối tượng, nguyên tắc áp dụng, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động được quy định tại Nghị quyết này;
không để xảy ra vi phạm, trục lợi chính sách gây thất thoát ngân sách nhà nước.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, kịp
thời phát hiện xử lý nghiêm đối với các vi phạm (nếu có).
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm
2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ4.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|