|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
129/2025/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh
mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 01/2021/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập
trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính
phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc
gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản
phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê
thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng
sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định Hệ thống chỉ
tiêu thống kê ngành Tài chính.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các
đối tượng sau:
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
Tài chính.
2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
3. Ban quản lý khu công nghiệp, khu
kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Các cơ quan, tổ chức khác có
liên quan đến hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính.
Điều 3. Hệ
thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành
Tài chính là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt
động chủ yếu của ngành Tài chính và các đặc điểm cơ bản của đối tượng quản lý
của ngành Tài chính nhằm phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của ngành Tài chính
và các cơ quan Nhà nước; công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến
lược, chính sách phát triển các lĩnh vực quản lý của ngành Tài chính; đáp ứng
nhu cầu trao đổi, chia sẻ thông tin thống kê tài chính theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn Luật Thống kê.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành
Tài chính bao gồm:
a) Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành
Tài chính quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành
Tài chính quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Tổ chức
thực hiện
1. Trách nhiệm của Cục Công nghệ
thông tin và chuyển đổi số, Bộ Tài chính:
a) Chủ trì tổng hợp thông tin thống
kê được quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính;
b) Thực hiện phổ biến thông tin
thống kê tài chính theo đúng quy định;
c) Chủ trì xây dựng hệ thống ứng
dụng công nghệ thông tin để thu thập, tổng hợp, lưu trữ, khai thác thông tin
theo hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Hệ thống chỉ tiêu
thống kê ngành Tài chính phù hợp với tình hình thực tế, quy định của pháp luật
và thông lệ quốc tế;
đ) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài
chính.
2. Các đơn vị liên quan theo phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:
a) Các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ Tài chính tổ chức triển khai thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê được
phân công trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính theo quy định;
b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương tổ chức thu thập, tổng hợp và tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Sở, Ban, ngành địa phương
cung cấp thông tin để thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê được phân công
trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính theo quy định;
c) Ban quản lý khu công nghiệp, khu
kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thu thập, tổng hợp các
chỉ tiêu thống kê được phân công trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài
chính theo quy định;
d) Tổ chức thực hiện phát triển,
ứng dụng công nghệ thông tin để thu thập, tổng hợp, lưu trữ, khai thác thông
tin đối với hệ thống chỉ tiêu thống kê thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; đảm
bảo tính kết nối, liên thông, chia sẻ, tích hợp thông tin, dữ liệu với Hệ thống
chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính, các hệ thống thông tin tác nghiệp và cơ sở
dữ liệu chuyên ngành của đơn vị.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư
số 03/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính;
Thông tư số 09/2023/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 10
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống
kê ngành Kế hoạch và đầu tư.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Ban quản lý KCN, KKT các tỉnh, thành
phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài
chính;
- Lưu: VT, CNTT (61 bản).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH TÀI
CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 129/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
STT
|
Mã số
|
Mã số* CTTKQG
|
Nhóm, tên chỉ tiêu
|
|
|
|
|
01. Ngân
sách nhà nước (NSNN)
|
|
1
|
0101
|
0601
|
Thu ngân sách nhà
nước và cơ cấu thu
|
|
2
|
0102
|
0604
|
Chi ngân sách nhà
nước và cơ cấu chi
|
|
3
|
0103
|
0606
|
Bội chi ngân sách
nhà nước
|
|
4
|
0104
|
|
Trả nợ gốc của
ngân sách trung ương
|
|
5
|
0105
|
|
Tổng mức vay của
NSNN
|
|
6
|
0106
|
|
Chi ngân sách trung
ương
|
|
7
|
0107
|
|
Thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ cấu thu
|
|
8
|
0108
|
|
Chi ngân sách tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và cơ cấu chi
|
|
9
|
0109
|
|
Bội chi/Kết dư ngân
sách địa phương cấp tỉnh
|
|
10
|
0110
|
|
Tổng mức vay của
ngân sách địa phương
|
|
11
|
0111
|
|
Chi chương trình mục
tiêu quốc gia
|
|
12
|
0112
|
0602
|
Tỷ lệ thu NSNN so
với tổng sản phẩm trong nước
|
|
13
|
0113
|
0605
|
Tỷ lệ chi NSNN so
với tổng sản phẩm trong nước
|
|
14
|
0114
|
0607
|
Tỷ lệ bội chi ngân
sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước
|
|
15
|
0115
|
0603
|
Tỷ lệ thu từ thuế,
phí so với tổng sản phẩm trong nước
|
|
|
|
|
02. Quản
lý ngân quỹ nhà nước
|
|
16
|
0201
|
|
Thu, chi ngân quỹ
nhà nước
|
|
17
|
0202
|
|
Sử dụng ngân quỹ
nhà nước tạm thời nhàn rỗi/Xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời
thiếu hụt
|
|
|
|
|
03. Nợ
công
|
|
18
|
0301
|
|
Vay và trả nợ công
|
|
19
|
0302
|
|
Vay và trả nợ của
Chính phủ
|
|
20
|
0303
|
|
Vay và trả nợ được Chính
phủ bảo lãnh
|
|
21
|
0304
|
|
Vay và trả nợ của
Chính quyền địa phương
|
|
22
|
0305
|
|
Vay và trả nợ nước
ngoài của doanh nghiệp
|
|
23
|
0306
|
|
Vay và trả nợ nước
ngoài của quốc gia
|
|
24
|
0307
|
|
Dư nợ công so với
tổng sản phẩm trong nước
|
|
25
|
0308
|
|
Dư nợ Chính phủ so
với tổng sản phẩm trong nước
|
|
26
|
0309
|
|
Dư nợ nước ngoài
của quốc gia so với tổng sản phẩm trong nước
|
|
27
|
0310
|
|
Nghĩa vụ trả nợ
nước ngoài quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
|
|
|
|
|
04. Dự trữ
quốc gia
|
|
28
|
0401
|
|
Hình thành nguồn
lực dự trữ quốc gia
|
|
29
|
0402
|
|
Nhập hàng dự trữ
quốc gia
|
|
30
|
0403
|
|
Xuất hàng dự trữ
quốc gia
|
|
31
|
0404
|
|
Số lượng hàng dự
trữ quốc gia cuối kỳ
|
|
|
|
|
05. Chứng
khoán
|
|
32
|
0501
|
|
Chỉ số chứng khoán
|
|
33
|
0502
|
0718
|
Giá trị vốn hóa thị
trường cổ phiếu
|
|
34
|
0503
|
|
Khối lượng và giá
trị chứng khoán giao dịch
|
|
35
|
0504
|
|
Khối lượng và giá
trị chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch
|
|
36
|
0505
|
|
Số loại chứng khoán
niêm yết và đăng ký giao dịch
|
|
37
|
0506
|
|
Chứng khoán niêm
yết/đăng ký giao dịch mới và hủy niêm yết/đăng ký giao dịch
|
|
38
|
0507
|
|
Số lượng công ty
chứng khoán có giấy phép hoạt động
|
|
39
|
0508
|
|
Hoạt động đấu thầu
trái phiếu
|
|
40
|
0509
|
|
Hoạt động đấu giá
cổ phần
|
|
41
|
0510
|
|
Số tài khoản của
nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
|
|
42
|
0511
|
|
Tình hình mở/đóng
tài khoản của nhà đầu tư
|
|
43
|
0512
|
|
Hoạt động lưu ký
chứng khoán
|
|
44
|
0513
|
|
Giao dịch trái
phiếu Chính phủ
|
|
45
|
0514
|
|
Công ty quản lý quỹ
và quỹ đầu tư chứng khoán
|
|
46
|
0515
|
0721
|
Giá trị huy động
vốn qua phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
|
|
47
|
0516
|
|
Khối lượng và giá
trị chứng khoán phái sinh giao dịch
|
|
48
|
0517
|
0719
|
Tỷ lệ vốn hóa thị
trường cổ phiếu so với tổng sản phẩm trong nước
|
|
49
|
0518
|
0720
|
Tốc độ tăng giá trị
vốn hóa thị trường cổ phiếu
|
|
|
|
|
06. Quản
lý trái phiếu
|
|
50
|
0601
|
|
Kế hoạch phát
hành trái phiếu
|
|
51
|
0602
|
|
Kết quả phát
hành trái phiếu
|
|
52
|
0603
|
|
Thanh toán trái
phiếu
|
|
53
|
0604
|
|
Mua lại, hoán đổi
trái phiếu chính quyền địa phương
|
|
54
|
0605
|
0722
|
Quy mô thị trường
trái phiếu so với tổng sản phẩm trong nước
|
|
55
|
0606
|
0723
|
Tốc độ tăng quy mô
thị trường trái phiếu
|
|
56
|
0607
|
0724
|
Tổng giá trị phát
hành trái phiếu
|
|
|
|
|
07. Kinh
doanh Bảo hiểm
|
|
57
|
0701
|
0712
|
Doanh thu phí bảo
hiểm
|
|
58
|
0702
|
0712
|
Chi bồi thường và
trả tiền bảo hiểm
|
|
59
|
0703
|
|
Tổng tài sản
|
|
60
|
0704
|
|
Vốn chủ sở hữu
|
|
61
|
0705
|
|
Trích lập dự phòng
nghiệp vụ
|
|
62
|
0706
|
|
Hoạt động đầu tư
|
|
63
|
0707
|
|
Đầu tư trở lại nền
kinh tế
|
|
|
|
|
08. Xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa
|
|
64
|
0801
|
1006; 1007; 1008
|
Xuất khẩu, nhập
khẩu và cán cân thương mại
|
|
65
|
0802
|
|
Xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa chịu thuế
|
|
66
|
0803
|
|
Mức độ tự do hóa
đối với thuế nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại
|
|
67
|
0804
|
|
Thuế nhập khẩu,
thuế xuất khẩu
|
|
|
|
|
09. Quản
lý giá
|
|
68
|
0901
|
|
Giá hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá
|
|
69
|
0902
|
|
Giá thị trường hàng
hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường
|
|
70
|
0903
|
|
Số lượng doanh
nghiệp thẩm định giá được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
thẩm định giá
|
|
71
|
0904
|
|
Tổ chức kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
|
|
|
|
|
10. Tài
sản công
|
|
72
|
1001
|
|
Tài sản công
|
|
|
|
|
11. Thuế
nội địa
|
|
73
|
1101
|
|
Số lượng người nộp thuế
cơ quan thuế đã cấp mã số thuế
|
|
74
|
1102
|
|
Số lượng người nộp
thuế đang hoạt động
|
|
75
|
1103
|
|
Số lượng người nộp
thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
|
|
76
|
1104
|
|
Số lượng người nộp
thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
|
|
77
|
1105
|
|
Số lượng người nộp
thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
|
|
78
|
1106
|
|
Số lượng người nộp
thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
|
|
|
|
|
12. Đơn vị
có quan hệ với ngân sách
|
|
79
|
1201
|
|
Số lượng mã số đơn
vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
|
|
80
|
1202
|
|
Số lượng mã số dự
án đầu tư
|
|
|
|
|
13. Đơn vị
sự nghiệp công
|
|
81
|
1301
|
|
Kết quả thực hiện
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
82
|
1302
|
|
Danh sách và số
lượng đơn vị sự nghiệp công
|
|
|
|
|
14. Quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp
|
|
83
|
1401
|
|
Tình hình tài
chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước/có vốn nhà nước
|
|
84
|
1402
|
|
Cơ cấu lại vốn nhà
nước tại doanh nghiệp
|
|
|
|
|
15. Quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách
|
|
85
|
1501
|
|
Tình hình thực
hiện Kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do
Trung ương quản lý.
|
|
|
|
|
16. Xổ số,
đặt cược, casino, trò chơi điện tử có thưởng
|
|
86
|
1601
|
|
Tình hình hoạt động
kinh doanh xổ số
|
|
87
|
1602
|
|
Tình hình hoạt động
kinh doanh đặt cược
|
|
88
|
1603
|
|
Tình hình hoạt động
kinh doanh casino
|
|
89
|
1604
|
|
Tình hình hoạt động
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
|
|
|
|
|
17. Đầu tư
công
|
|
90
|
1701
|
|
Phân bổ và giải
ngân kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
|
|
91
|
1702
|
|
Quyết toán các
nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước
|
|
92
|
1703
|
|
Số dự án và
vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
|
93
|
1704
|
|
Số dự án thất
thoát, lãng phí được phát hiện
|
|
94
|
1705
|
|
Tổng số nợ đọng xây
dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước
|
|
95
|
1706
|
|
Số dự án chậm tiến
độ
|
|
96
|
1707
|
|
Số dự án được đánh
giá ban đầu theo quy định
|
|
97
|
1708
|
|
Số dự án được đánh
giá giữa kỳ hoặc giai đoạn theo quy định
|
|
98
|
1709
|
|
Số dự án được đánh
giá kết thúc theo quy định
|
|
99
|
1710
|
|
Số dự án được đánh
giá tác động theo quy định
|
|
100
|
1711
|
|
Số dự án đã đưa vào
sử dụng nhưng có vấn đề kỹ thuật, không có hiệu quả
|
|
|
|
|
18. Đầu tư trực
tiếp của nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước
ngoài
|
|
101
|
1801
|
|
Số dự án đầu tư
mới, số lượt dự án điều chỉnh vốn, số giao dịch góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp và vốn đầu tư đăng ký
|
|
102
|
1802
|
|
Số doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài
|
|
103
|
1803
|
|
Lao động, doanh
thu, lợi nhuận và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của các dự án đầu tư
nước ngoài
|
|
104
|
1804
|
|
Số dự án đầu tư
mới, số lượt dự án điều chỉnh vốn và vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra
nước ngoài
|
|
105
|
1805
|
|
Vốn chuyển ra nước
ngoài của các dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
|
|
106
|
1806
|
|
Lao động, tiền
chuyển về nước (gồm lợi nhuận và các khoản thu khác), thực hiện nghĩa vụ tài
chính với nhà nước Việt Nam
|
|
107
|
1807
|
|
Số doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp có vốn nước ngoài đầu tư ra nước ngoài đã được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
|
|
|
|
|
19. Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi;
khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan,
tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
|
|
108
|
1901
|
|
Vốn hỗ trợ phát
triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
|
|
109
|
1902
|
|
Khoản viện trợ
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam
|
|
|
|
|
20. Quản lý đấu
thầu
|
|
110
|
2001
|
|
Tổng số gói thầu
|
|
111
|
2002
|
|
Tổng giá gói thầu
|
|
112
|
2003
|
|
Tổng giá trúng thầu
|
|
113
|
2004
|
|
Tỷ lệ tiết kiệm
trong đấu thầu
|
|
114
|
2005
|
|
Tổng số dự án đầu
tư có sử dụng đất
|
|
115
|
2006
|
|
Tổng vốn đầu tư các
dự án đầu tư có sử dụng đất
|
|
116
|
2007
|
|
Tổng diện tích đất
sử dụng
|
|
117
|
2008
|
|
Tổng giá trị nộp
ngân sách nhà nước dự án đầu tư có sử dụng đất
|
|
118
|
2009
|
|
Tổng số dự án đầu
tư kinh doanh thuộc trường hợp phải tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
|
|
119
|
2010
|
|
Tổng vốn đầu tư các
dự án đầu tư kinh doanh thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định
của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
|
|
120
|
2011
|
|
Tổng giá trị nộp
ngân sách nhà nước dự án đầu tư kinh doanh thuộc trường hợp phải tổ chức đấu
thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
|
21. Quản lý các
khu kinh tế, khu công nghiệp
|
|
121
|
2101
|
|
Số lượng khu kinh
tế đã được thành lập
|
|
122
|
2102
|
|
Diện tích của các
khu kinh tế
|
|
123
|
2103
|
|
Số lượng khu công
nghiệp đã thành lập
|
|
124
|
2104
|
|
Diện tích của các
khu công nghiệp
|
|
125
|
2105
|
|
Vốn đầu tư đăng ký,
vốn đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
|
|
126
|
2106
|
|
Tình trạng hoạt
động của nhà máy xử lý nước thải của khu công nghiệp
|
|
127
|
2107
|
|
Tỷ lệ khu công
nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
|
|
128
|
2108
|
|
Tỷ lệ lấp đầy của
các khu công nghiệp
|
|
129
|
2109
|
|
Số lao động trực
tiếp làm việc tại các khu công nghiệp
|
|
|
|
|
22. Phát triển
doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh
|
|
130
|
2201
|
|
Số doanh nghiệp
đăng ký thành lập mới
|
|
131
|
2202
|
|
Số doanh nghiệp
giải thể
|
|
132
|
2203
|
|
Số doanh nghiệp tạm
ngừng kinh doanh
|
|
133
|
2204
|
|
Tổng vốn đăng ký
của doanh nghiệp thành lập mới
|
|
134
|
2205
|
|
Tổng số lao động
đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới
|
|
135
|
2206
|
|
Tỷ trọng doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong tổng số doanh nghiệp
|
|
136
|
2207
|
|
Tỷ trọng doanh
nghiệp nhỏ và vừa tham gia xuất khẩu, nhập khẩu trong tổng số doanh nghiệp
tham gia xuất khẩu, nhập khẩu
|
|
137
|
2208
|
|
Tỷ trọng giá trị
gia tăng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng sản phẩm trong nước
|
|
138
|
2209
|
|
Tổng kinh phí ngân
sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
139
|
2210
|
|
Tỷ lệ lao động đã
qua đào tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
140
|
2211
|
|
Số lượt doanh
nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ
|
|
141
|
2212
|
|
Số lượng doanh
nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ
|
|
|
|
|
23. Kinh tế tập thể, hợp tác xã
|
|
142
|
2301
|
|
Số hợp tác xã
|
|
143
|
2302
|
|
Số thành viên hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác
|
|
144
|
2303
|
|
Số lao động thường
xuyên của hợp tác xã
|
|
145
|
2304
|
|
Doanh thu bình quân
của hợp tác xã
|
|
146
|
2305
|
|
Số cán bộ quản lý
hợp tác xã
|
|
147
|
2306
|
|
Số tổ hợp tác, liên
hiệp hợp tác xã
|
|
148
|
2307
|
|
Số hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thành lập mới
|
|
149
|
2308
|
|
Số hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã giải thể, tạm ngừng hoạt động
|
|
|
|
|
24. Bảo hiểm
|
|
|
|
|
24.1 Nhóm chỉ
tiêu thống kê công tác thu BHXH (Bảo hiểm xã hội), BHTN (Bảo hiểm thất
nghiệp), BHYT (Bảo hiểm y tế), BHTNLĐ BNN (Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh
nghề nghiệp)
|
|
150
|
2401
|
|
Số người tham
gia BHXH
|
|
151
|
2402
|
|
Số người tham
gia BHYT
|
|
152
|
2403
|
|
Số người tham
gia BHTN
|
|
153
|
2404
|
|
Số người được tham
gia BHTNLĐ-BNN
|
|
154
|
2405
|
|
Số đơn vị đóng
BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN
|
|
155
|
2406
|
|
Tổng quỹ tiền lương
làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, BHNT, BHYT, BHTNLĐ-BNN
|
|
156
|
2407
|
|
Tiền lương (thu
nhập) làm căn cứ tính đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN của người lao động
|
|
157
|
2408
|
|
Số tiền thu BHXH
|
|
158
|
2409
|
|
Số tiền thu BHYT
|
|
159
|
2410
|
|
Số tiền thu BHTN
|
|
160
|
2411
|
|
Số tiền thu
BHTNLĐ-BNN
|
|
161
|
2412
|
|
Số tiền thu xử lý
hành vi chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT,
BHTNLĐ-BNN
|
|
162
|
2413
|
|
Số đơn vị chậm
đóng, trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN
|
|
163
|
2414
|
|
Số tiền chậm
đóng, trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN của các đơn vị đóng BHXH, BHTN,
BHYT, BHTNLĐ-BNN
|
|
164
|
2415
|
0713
|
Tỷ lệ người lao
động tham gia BHXH so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
|
|
165
|
2416
|
0715
|
Tỷ lệ người lao
động tham gia BHTN so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
|
|
166
|
2417
|
|
Tỷ lệ người lao
động tham gia BHTNLĐ-BNN so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
|
|
167
|
2418
|
0714
|
Tỷ lệ người dân
tham gia BHYT so với dân số
|
|
168
|
2419
|
|
Mức đóng BHXH bình
quân
|
|
169
|
2420
|
|
Mức đóng BHYT bình
quân
|
|
170
|
2421
|
|
Mức đóng BHTN bình
quân
|
|
171
|
2422
|
|
Số người bảo lưu
thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
|
172
|
2423
|
|
Tỷ lệ lao động được
hưởng BHTN so với tổng số lao động tham gia BHTN
|
|
173
|
2424
|
|
Thu lãi đầu tư tài
chính trong năm
|
|
|
|
|
24.2. Nhóm
chỉ tiêu thống kê công tác cấp sổ BHXH- thẻ BHYT
|
|
174
|
2425
|
|
Số lượng sổ BHXH đã
cấp
|
|
175
|
2426
|
|
Số lượng thẻ BHYT
cấp cho các đối tượng
|
|
|
|
|
24.3. Nhóm chỉ tiêu thống kê công tác chi trả các chế độ BHXH, BHTN,
BHTNLĐ-BNN
|
|
176
|
2427
|
0716
|
Số người được hưởng
BHXH
|
|
177
|
2428
|
0716
|
Số người được hưởng
BHTN
|
|
178
|
2429
|
0716
|
Số người được hưởng
BHTNLĐ-BNN
|
|
179
|
2430
|
|
Số tiền chi các chế
độ BHXH
|
|
180
|
2431
|
|
Số tiền chi các chế
độ BHTN
|
|
181
|
2432
|
|
Số tiền chi các chế
độ BHTNLĐ-BNN
|
|
182
|
2433
|
|
Tỷ lệ sử dụng Quỹ
hưu trí, tử tuất
|
|
183
|
2434
|
|
Tỷ lệ sử dụng Quỹ
ốm đau, thai sản
|
|
184
|
2435
|
|
Tỷ lệ sử dụng Quỹ
TNLĐ-BNN
|
|
185
|
2436
|
|
Tỷ lệ sử dụng Quỹ BHTN
|
|
|
|
|
24.4. Nhóm chỉ tiêu thống kê công tác thực hiện chính sách BHXH
|
|
186
|
2437
|
|
Số người được giải
quyết hưởng mới các chế độ BHXH
|
|
187
|
2438
|
|
Số người dừng hưởng
các chế độ BHXH hàng tháng
|
|
188
|
2439
|
|
Số người di chuyển
hưởng BHXH hàng tháng
|
|
189
|
2440
|
|
Thời gian đóng BHXH
bình quân của người được giải quyết hưởng các chế độ BHXH
|
|
190
|
2441
|
|
Mức đóng BHXH bình
quân của người được giải quyết hưởng các chế độ BHXH
|
|
191
|
2442
|
|
Thời gian hưởng
BHXH bình quân của người được giải quyết hưởng các chế độ BHXH hàng tháng
|
|
192
|
2443
|
|
Mức hưởng BHXH bình
quân của người được giải quyết hưởng các chế độ BHXH tại thời điểm bắt đầu
hưởng
|
|
193
|
2444
|
|
Tỷ lệ (%) hưởng
lương hưu bình quân của người được giải quyết hưởng
|
|
194
|
2445
|
|
Tiền lương bình
quân làm căn cứ tính hưởng các chế độ BHXH của người được giải quyết hưởng
|
|
195
|
2446
|
|
Tuổi nghỉ hưởng
BHXH bình quân
|
|
196
|
2447
|
|
Tuổi thọ bình quân
của người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng
|
|
197
|
2448
|
|
Tỷ lệ suy giảm khả
năng lao động bình quân
|
|
198
|
2449
|
|
Số người được giải
quyết hưởng mới các chế độ BHTN
|
|
199
|
2450
|
|
Thời gian đóng BHTN
bình quân của người được giải quyết hưởng các chế độ BHTN
|
|
200
|
2451
|
|
Thời gian hưởng
BHTN bình quân của người được giải quyết hưởng các chế độ BHTN
|
|
201
|
2452
|
|
Mức hưởng bình quân
của người được giải quyết hưởng các chế độ BHTN
|
|
202
|
2453
|
|
Số doanh nghiệp
được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc làm cho người lao động
|
|
203
|
2454
|
|
Số người đang hưởng
bảo hiểm thất nghiệp quay lại thị trường lao động tham gia BHXH bắt buộc
|
|
204
|
2455
|
|
Số người dừng hưởng
trợ cấp thất nghiệp
|
|
205
|
2456
|
|
Số người di chuyển
hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
|
206
|
2457
|
|
Mức tiền lương bình
quân để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp bình quân
|
|
207
|
2458
|
|
Tuổi bình quân của
người được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
|
208
|
2459
|
|
Số người có quyết
định hưởng mới các chế độ BHTN được chi trả
|
|
|
|
|
24.5. Nhóm chỉ tiêu thống kê công thực hiện
chính sách BHYT
|
|
209
|
2460
|
|
Quỹ BHYT dành cho
khám chữa bệnh (KCB)
|
|
210
|
2461
|
|
Chi KCB BHYT của
tỉnh
|
|
211
|
2462
|
|
Cân đối quỹ BHYT
dành cho KCB trong năm
|
|
212
|
2463
|
|
Số lượt người KCB
BHYT
|
|
213
|
2464
|
|
Số tiền chi các chế
độ KCB BHYT
|
|
214
|
2465
|
|
Chi phí bình quân
cho một lượt KCB BHYT
|
|
215
|
2466
|
|
Tần suất KCB BHYT
bình quân
|
|
216
|
2467
|
|
Chi phí KCB bình
quân/1 thẻ BHYT
|
|
|
|
|
24.6. Nhóm chỉ tiêu thống kê công tác tổ chức cán bộ
|
|
217
|
2468
|
|
Tổng số lao động
thuộc Hệ thống BHXH Việt Nam
|
|
218
|
2469
|
|
Tổng số công chức,
viên chức quản lý thuộc Hệ thống BHXH Việt Nam
|
|
219
|
2470
|
|
Chi tổ chức và hoạt
động BHXH, BHTN, BHYT
|
Ghi chú:
1. (*) Mã số CTTKQG
là Mã số Chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Tài chính chủ trì thực
hiện.
2. Các chỉ
tiêu:
- (Mã số
0301) Vay và trả nợ công; (Mã số 0302) Vay và trả nợ của Chính phủ; (Mã số
0306) Vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông
tư này đồng thời để thu thập, tổng hợp, biên soạn các mã chỉ tiêu thống kê quốc gia
tương ứng là 0610; 0608; 0609.
- (Mã số
0801) Xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại thực hiện theo quy định tại Thông
tư này đồng thời để thu thập, tổng hợp, biên soạn các mã chỉ tiêu thống kê quốc gia
tương ứng là 1006; 1007; 1008.
- (Mã số
0701) Doanh thu phí bảo hiểm; (Mã số 0702) Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm
thực hiện theo quy định tại Thông tư này đồng thời để thu thập, tổng hợp, biên soạn mã chỉ tiêu thống kê quốc gia là
0712.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH TÀI
CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 129/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
01.
NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Khái niệm, phương
pháp tính chung:
- Ngân sách nhà
nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Ngân sách trung
ương (NSTW) là các khoản thu ngân sách nhà nước phân
cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ
chi của cấp trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Ngân sách địa
phương (NSĐP) là các khoản thu ngân sách nhà nước phân
cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách
địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
0101. Thu ngân sách nhà nước và cơ cấu thu
1. Khái niệm,
phương pháp tính:
a) Thu ngân sách nhà
nước gồm:
- Toàn bộ các khoản
thu từ thuế, lệ phí và các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan
nhà nước thực hiện;
- Các khoản phí thu
từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan
có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật;
- Các khoản viện trợ
không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho
Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng
góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật.
b) Cơ cấu thu ngân
sách nhà nước phản ánh tỷ trọng từng khoản thu trong tổng thu ngân sách nhà
nước.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng mỗi khoản
thu ngân sách nhà nước theo từng loại phân tổ (%)
|
=
|
Thu ngân sách nhà nước theo từng loại phân tổ
|
x
100
|
|
Tổng thu ngân sách nhà nước
|
2. Phân tổ chủ
yếu:
2.1. Kỳ tháng: Các khoản
thu chủ yếu (thu nội địa, thu từ dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất nhập
khẩu, thu viện trợ).
2.2. Kỳ quý, năm:
- Các khoản thu chủ
yếu (thu nội địa, thu từ dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu, thu
viện trợ);
- Sắc thuế.
3. Kỳ công bố: Tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà nước.
0102.
Chi ngân sách nhà nước và cơ cấu chi
1. Khái niệm,
phương pháp tính:
a) Chi ngân sách nhà
nước gồm:
- Chi đầu tư phát
triển;
- Chi dự trữ quốc
gia;
- Chi thường xuyên;
- Chi trả nợ lãi;
- Chi viện trợ;
- Các khoản chi khác
theo quy định của pháp luật.
b) Cơ cấu chi ngân
sách nhà nước phản ánh tỷ trọng từng khoản chi trong tổng chi ngân sách nhà
nước.
|
Tỷ trọng mỗi khoản
chi ngân sách nhà nước theo từng loại phân tổ (%)
|
=
|
Chi ngân sách nhà nước theo từng loại phân tổ
|
x 100
|
|
Tổng chi ngân sách nhà nước
|
2. Phân tổ chủ
yếu:
2.1. Kỳ tháng: Các khoản
chi chủ yếu (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi,…).
2.2. Kỳ quý, năm:
- Các khoản chi chủ
yếu: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi,…;
- Bộ, ngành.
3. Kỳ công bố: Tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm. Riêng phân tổ theo bộ, ngành
công bố theo kỳ năm.
4. Nguồn dữ
liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà nước.
0103. Bội chi ngân sách nhà nước
1. Khái niệm,
phương pháp tính:
- Bội chi ngân sách
nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương
cấp tỉnh. Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn
giữa tổng chi ngân sách trung ương không bao gồm trả nợ gốc và tổng thu ngân
sách trung ương không bao gồm vay. Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là
tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng
chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm trả nợ gốc và
tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương không bao gồm vay.
2. Phân tổ chủ
yếu:
- Bội chi ngân sách
trung ương;
- Bội chi ngân sách
địa phương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà nước.
0104. Trả nợ gốc của ngân sách trung ương
1. Khái niệm,
phương pháp tính:
Trả nợ gốc là nhiệm
vụ của ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh thanh toán nợ gốc các khoản
vay của ngân sách cấp mình (không bao gồm trả nợ gốc các khoản vay về cho đơn
vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại). Trả nợ gốc không tổng hợp vào chi
cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách.
2. Phân tổ chủ
yếu:
- Trả nợ gốc NSTW;
- Trả nợ gốc ngân
sách cấp tỉnh.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà nước.
0105. Tổng mức vay của NSNN
1. Khái niệm,
phương pháp tính:
Tổng mức vay của ngân
sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách
nhà nước.
2. Phân tổ chủ
yếu:
- Vay để bù đắp bội
chi;
- Vay để trả nợ gốc
của NSNN.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà nước.
0106. Chi ngân sách trung ương
1. Khái niệm:
Nhiệm vụ chi của ngân
sách trung ương gồm:
(1) Chi đầu tư phát
triển;
(2) Chi dự trữ quốc
gia;
(3) Chi thường xuyên
của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung
ương được phân cấp trong các lĩnh vực;
(4) Chi trả nợ lãi
các khoản do Chính phủ vay;
(5) Chi viện trợ theo
quy định của Chính phủ;
(6) Chi cho vay theo
quy định của Chính phủ;
(7) Chi bổ sung quỹ
dự trữ tài chính trung ương;
(8) Chi chuyển nguồn
của ngân sách trung ương sang năm sau;
(9) Chi bổ sung cân
đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
2. Phân tổ chủ
yếu:
- Lĩnh vực chi;
- Bộ, ngành.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn dữ
liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà nước.
0107. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và cơ cấu thu
1. Khái niệm,
phương pháp tính:
a)
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:
-
Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí
và các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;
-
Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và
tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung
cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật;
-
Các khoản viện trợ không hoàn lại của
Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước
cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và
chính quyền địa phương; các khoản tài
trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
-
Các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật.
b)
Cơ cấu thu ngân sách nhà nước phản ánh
tỷ trọng từng khoản thu trong tổng thu ngân sách nhà nước.
Công
thức tính:
|
Tỷ trọng mỗi khoản thu NSNN theo từng loại phân
tổ (%)
|
=
|
Thu NSNN theo từng
loại phân tổ
|
x 100
|
|
Tổng thu NSNN trên
địa bàn
|
2. Phân tổ chủ yếu: Các khoản thu chủ yếu (thu nội địa, thu từ dầu thô,
thu từ hoạt động xuất nhập khẩu và thu viện
trợ).
3. Kỳ công bố: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Báo cáo thu ngân sách 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm của
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Dữ liệu hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0108. Chi ngân sách tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và cơ cấu chi
1. Khái niệm, phương pháp tính:
a)
Chi ngân sách tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương là toàn bộ các khoản
chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương thực hiện trong một khoảng thời gian
nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ được giao, bao gồm: Chi đầu tư phát triển; chi thường
xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa
phương được phân cấp trong các lĩnh vực;
chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền
địa phương vay; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa
phương và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
b)
Cơ cấu chi ngân sách phản ánh
tỷ trọng từng khoản chi trong tổng chi ngân sách.
|
Tỷ trọng mỗi khoản chi ngân sách theo từng loại phân tổ (%)
|
=
|
Chi ngân sách theo từng
loại phân tổ
|
x
|
100
|
|
Tổng chi ngân
sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
2. Phân tổ chủ yếu: Các khoản chi chủ yếu (chi đầu tư phát triển, chi thường
xuyên, chi trả nợ lãi).
3. Kỳ công bố: 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Báo cáo chi ngân sách 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-
Dữ liệu hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0109. Bội chi/Kết dư ngân sách địa phương cấp
tỉnh
Chỉ tiêu này bao gồm số liệu dự toán, chấp hành, quyết toán.
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh
là tổng hợp bội chi ngân sách cấp
tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh
lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp
tỉnh không bao gồm trả nợ gốc và tổng
thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương không
bao gồm vay.
-
Kết dư ngân sách cấp tỉnh là
chênh lệch lớn hơn giữa tổng thu ngân sách không bao gồm vay và tổng chi ngân sách không bao gồm trả nợ gốc sau khi kết thúc năm ngân sách.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0110. Tổng mức vay của ngân sách địa phương
Chỉ tiêu này bao gồm số liệu dự toán, quyết toán.
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay
để bù đắp bội chi ngân sách địa
phương và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương;
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo
cáo theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2. Phân tổ chủ yếu: Mục đích vay.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0111. Chi chương trình mục tiêu quốc gia
Chỉ tiêu này bao gồm số liệu dự toán, chấp hành, quyết toán.
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Chương trình mục tiêu quốc gia là
chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội
của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước;
-
Chương trình đầu tư công là một tập
hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo
cáo theo quy định của Luật Đầu tư công,
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
thực hiện.
2. Phân tổ chủ yếu:
2.1.
Đối với kỳ công bố năm (số dự toán,
ước thực hiện) do Vụ Phát triển hạ tầng chủ
trì thu thập, tổng hợp thực hiện phân tổ theo: Bộ/ngành, Địa phương, Nguồn vốn.
2.2.
Đối với kỳ công bố năm (số dự toán,
ước thực hiện) về nguồn vốn đầu tư phát triển
do Vụ Phát triển hạ tầng, Vụ I và Sở
Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp thực hiện phân
tổ theo: Bộ/ngành, địa phương thuộc lĩnh vực
quản lý; Nguồn vốn.
2.3.
Đối với kỳ công bố năm (số dự toán,
ước thực hiện) về nguồn vốn chi thường xuyên do Vụ Tài chính - Kinh tế ngành, Vụ I và Sở Tài chính tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập,
tổng hợp thực hiện phân tổ theo: Bộ/ngành; địa phương, Nguồn vốn.
2.4.
Đối với kỳ công bố năm (quyết toán)
do Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách nhà
nước, Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp
thực hiện phân tổ theo: Bộ/ngành, địa
phương, Nguồn vốn.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
-
Vụ Phát triển hạ tầng;
-
Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt;
-
Vụ Ngân sách nhà nước;
-
Kho bạc Nhà nước;
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0112. Tỷ lệ thu NSNN so với tổng sản phẩm
trong nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ thu NSNN so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ
lệ phần trăm giữa thu NSNN so với tổng sản phẩm trong nước.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước
so với tổng sản phẩm trong nước (%)
|
=
|
Thu ngân sách nhà nước
|
x 100
|
|
Tổng sản phẩm trong
nước
|
2. Phân tổ chủ yếu: Các khoản thu chủ yếu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà
nước phối hợp với Cục Thống kê cung cấp số
liệu Thu ngân sách để Cục Thống kê tính toán chỉ tiêu này và thu thập số liệu chỉ tiêu này
sử dụng trong ngành tài chính.
0113. Tỷ lệ chi NSNN so với tổng sản phẩm
trong nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ chi NSNN so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ
lệ phần trăm giữa chi NSNN so với tổng sản phẩm trong nước.
2. Phân tổ chủ yếu: Các khoản chi chủ yếu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà
nước phối hợp với Cục Thống kê để cung cấp
số liệu Chi ngân sách để Cục Thống kê tính toán chỉ tiêu này và thu thập số liệu chỉ tiêu này
sử dụng trong ngành tài chính.
0114. Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với
tổng sản phẩm trong nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản
phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa bội chi ngân
sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước (%)
|
=
|
Bội chi ngân
sách nhà nước
|
x 100
|
|
Tổng sản phẩm trong
nước
|
Lưu
ý: Bội chi ngân sách nhà nước và
tổng sản phẩm trong nước đều tính theo giá hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu: Bội chi ngân sách trung ương, bội chi ngân
sách địa phương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà
nước.
0115. Tỷ lệ thu
từ thuế, phí so với tổng sản phẩm trong nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với tổng sản phẩm trong
nước là tỷ lệ phần trăm giữa thu từ thuế, phí so với tổng sản phẩm trong nước.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với
tổng sản phẩm trong nước (%)
|
=
|
Thuế và phí
|
x 100
|
|
Tổng sản phẩm trong
nước
|
Lưu
ý: Thuế, phí và tổng sản phẩm trong
nước đều tính theo giá hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại thuế, phí.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà
nước phối hợp với Cục Thống kê cung cấp số
liệu Thu ngân sách để Cục Thống kê tính toán chỉ tiêu này và thu thập số liệu chỉ tiêu này
sử dụng trong ngành tài chính theo đúng Quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP
ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy
định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và
quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm
trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
02. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ
NƯỚC
0201. Thu, chi ngân quỹ nhà nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Ngân quỹ nhà nước (NQNN) là
toàn bộ các khoản tiền bằng Đồng Việt Nam và
bằng ngoại tệ của Nhà nước có trên
các tài khoản của Kho bạc Nhà nước (KBNN) mở
tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng
thương mại, tiền mặt tại các đơn vị KBNN.
-
Ngân quỹ nhà nước được hình
thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền gửi của quỹ dự trữ tài chính; quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách, đơn vị, tổ
chức kinh tế tại KBNN.
-
Các khoản thu NQNN, bao gồm: Thu và vay của NSNN, thu của các quỹ dự trữ tài chính,
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách và các đơn vị, tổ chức kinh tế mở tài khoản tại KBNN, các khoản thu hồi sử dụng NQNN tạm thời
nhàn rỗi.
- Các khoản chi NQNN, bao gồm: Chi và trả nợ vay của NSNN,
chi của các quỹ dự trữ tài chính, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các
đơn vị, tổ chức kinh tế mở tài khoản tại
KBNN, số trả nợ vay bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt.
-
Sự biến động NQNN được xác định trên
cơ sở so sánh giữa tồn NQNN cuối kỳ và
tồn NQNN đầu kỳ, trong đó: Tồn NQNN cuối kỳ
= Tồn NQNN đầu kỳ + Thu NQNN trong kỳ - Chi NQNN trong kỳ.”
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nội dung kinh tế.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Kho bạc Nhà nước.
0202. Sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm
thời nhàn rỗi/Xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt
1. Khái niệm, phương pháp tính:
a)
Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn
rỗi là chênh lệch lớn hơn giữa tổng tồn ngân
quỹ nhà nước đầu kỳ và dự báo thu trong kỳ với tổng dự báo chi và định mức tồn ngân quỹ nhà nước
tối thiểu trong kỳ.
b)
Ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt
là chênh lệch nhỏ hơn giữa tổng tồn ngân quỹ nhà nước đầu kỳ và dự báo
thu trong kỳ với tổng dự báo chi và định mức
tồn ngân quỹ nhà nước tối thiểu trong
kỳ.
*
Sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi:
NQNN
tạm thời nhàn rỗi được sử dụng theo
thứ tự ưu tiên sau:
-
Cho ngân sách trung ương tạm ứng, vay;
-
Cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay;
-
Mua bán lại trái phiếu Chính
phủ.
-
Gửi có kỳ hạn tại ngân hàng
thương mại; …
*
Xử lý NQNN tạm thời thiếu hụt:
-
Phát hành tín phiếu kho bạc;
-
Thu hồi trước hạn tiền gửi có kỳ hạn
tại các ngân hàng thương mại.
-
Mua ngoại tệ từ hệ thống ngân hàng thương mại để đáp ứng nhu cầu chi của ngân quỹ nhà nước theo quy định được thực hiện bằng ngoại
tệ trong trường hợp thiếu hụt ngân quỹ nhà nước bằng ngoại tệ và Bộ Tài chính không tự cân đối được.
2. Phân tổ chủ yếu: Phương thức sử dụng/xử lý.
3. Kỳ công bố:
Quý, năm.
4. Nguồn dữ liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Kho bạc Nhà nước.
03. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NỢ CÔNG
Khái niệm, phương pháp tính
chung:
Vay là quá trình tạo ra
nghĩa vụ nợ thông qua việc ký kết và
thực hiện hiệp định, hợp đồng, thỏa thuận vay (sau đây gọi chung là thỏa thuận vay) hoặc phát hành
công cụ nợ.
Chi trả nợ là
việc thanh toán nợ, bao gồm chi trả gốc, lãi,
phí và chi phí khác có liên quan phát sinh từ việc vay.
Cho vay lại là
việc Chính phủ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
vay lại nguồn vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài.
Công cụ nợ bao gồm
trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công
trái xây dựng Tổ quốc làm phát sinh nghĩa vụ
nợ.
Trái phiếu Chính phủ là công cụ nợ do Chính
phủ phát hành để huy động vốn cho ngân
sách nhà nước hoặc cơ cấu lại nợ.
Trái phiếu chính quyền địa phương là công cụ
nợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành để huy động vốn cho ngân sách địa phương.
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là công cụ nợ do doanh
nghiệp, ngân hàng chính sách của Nhà nước phát hành và được Chính phủ
bảo lãnh.
Tín phiếu Kho
bạc là công cụ nợ do Kho bạc Nhà
nước phát hành, có kỳ hạn không vượt quá 52 tuần.
Công trái xây dựng Tổ quốc là trái phiếu do Chính phủ phát
hành nhằm huy động nguồn vốn trong Nhân dân để đầu tư xây dựng công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác
phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất
nước.
Bảo lãnh Chính phủ là cam kết của Chính
phủ bằng văn bản bảo lãnh với bên cho
vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong trường hợp đến hạn trả nợ mà bên vay không thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
Vay ODA là khoản vay nước
ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít
nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng
buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa
và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ
nước ngoài hoặc ít nhất 25% đối với khoản
vay không có điều kiện ràng buộc.
Vay ưu đãi nước ngoài là khoản vay nước ngoài có điều kiện ưu đãi hơn so
với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA.
Thành tố ưu đãi là tỷ lệ phần trăm giá trị danh nghĩa của khoản vay
phản ánh mức ưu đãi của vốn vay nước
ngoài được tính toán trên cơ sở các
yếu tố về đồng tiền, thời hạn vay, ân hạn, lãi
suất, phí và chi phí khác với tỷ lệ chiết
khấu tương ứng lãi suất vay của Chính phủ Việt Nam trên thị trường tại thời điểm tính
toán.
Các
chỉ tiêu số liệu báo cáo, kỳ báo cáo các chỉ tiêu thống
kê về nợ công được thực hiện theo quy
định về mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công.
0301. Vay và trả nợ công
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Nợ công bao gồm nợ Chính phủ (CP), nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ của chính quyền địa phương (CQĐP).
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Hình thức vay (Nợ CP, nợ được CP bảo lãnh, nợ CQĐP);
-
Nguồn vay.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
0302. Vay và trả nợ của Chính phủ
1. Khái niệm, phương pháp tính:
-
Nợ của Chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản
vay trong nước, nước ngoài, được ký kết,
phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ.
-
Nợ của Chính phủ bao gồm:
+
Nợ do Chính phủ phát hành công
cụ nợ;
+
Nợ do Chính phủ ký kết thỏa thuận vay trong nước, nước ngoài;
+
Nợ của ngân sách trung ương vay từ
quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước, ngân
quỹ nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vay (trong nước, ngoài nước);
-
Hình thức vay;
-
Công cụ nợ;
-
Chủ nợ.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
0303. Vay và trả nợ được Chính phủ bảo lãnh
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Nợ được Chính phủ bảo lãnh
là khoản nợ do doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của Nhà nước vay được Chính phủ
bảo lãnh.
-
Nợ được Chính phủ bảo lãnh bao
gồm:
+
Nợ của doanh nghiệp được Chính phủ
bảo lãnh;
+
Nợ của ngân hàng chính sách của Nhà
nước được Chính phủ bảo lãnh.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vay;
-
Chủ nợ;
-
Đối tượng được bảo lãnh.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
0304. Vay và trả nợ của Chính quyền địa
phương
1. Khái niệm, phương pháp tính:
-
Nợ của chính quyền địa phương là
khoản nợ phát sinh do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh vay.
-
Nợ của chính quyền địa phương bao
gồm:
+
Nợ do phát hành trái phiếu chính
quyền địa phương;
+
Nợ do vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
+
Nợ của ngân sách địa phương vay từ ngân
hàng chính sách của Nhà nước, quỹ dự trữ tài
chính cấp tỉnh, ngân quỹ nhà nước và vay khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vay;
-
Hình thức vay.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0305. Vay và trả nợ nước ngoài của doanh
nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Vay
nước ngoài của doanh nghiệp là
việc người cư trú là doanh nghiệp nhận khoản
tín dụng từ người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các
thỏa thuận vay nước ngoài theo quy định hiện
hành về vay, trả nợ nước ngoài của
doanh nghiệp không được Chính phủ bảo
lãnh.
Vay
nước ngoài của doanh nghiệp là
các khoản vay không được chính phủ bảo lãnh (khoản vay nước ngoài tự vay, tự trả của doanh nghiệp) là việc doanh
nghiệp thực hiện vay nước ngoài theo phương thức tự vay,
tự chịu trách nhiệm trả nợ với bên cho vay nước ngoài.
Trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp theo phương thức
tự vay, tự trả là các khoản phải hoàn trả, bao gồm khoản gốc và lãi phát sinh từ việc vay
nước ngoài tự vay, tự trả của doanh nghiệp theo pháp
luật Việt Nam.
2. Phân tổ chủ yếu: Kỳ hạn.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
0306. Vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Nợ nước ngoài của quốc gia là tổng các khoản nợ nước ngoài của
Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh,
nợ của doanh nghiệp và tổ chức khác
được vay nước ngoài theo phương thức tự vay,
tự trả theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Phân tổ chủ yếu: Đối tượng vay.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
0307. Dư nợ công so với tổng sản phẩm trong
nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Nợ công so với tổng sản phẩm trong
nước là tỷ lệ phần trăm giữa nợ công so với tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành.
-
Công thức tính:
|
Nợ công so với tổng sản phẩm trong nước (%)
|
=
|
Dư nợ công
|
×
|
100
|
|
Tổng sản phẩm trong
nước tính theo giá hiện hành
|
Lưu
ý: Dư nợ công được tính theo nội dung chỉ tiêu số 0610 Dư nợ công quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP
ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy
định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và
quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm
trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
0308. Dư nợ Chính phủ so với tổng sản phẩm
trong nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Nợ Chính phủ so với tổng sản phẩm trong nước là
tỷ lệ phần trăm giữa nợ Chính phủ so với
tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành.
Công
thức tính:
|
Nợ Chính phủ so với tổng
sản phẩm trong nước (%)
|
=
|
Nợ Chính phủ
|
×
|
100
|
|
Tổng sản phẩm trong
nước tính theo giá hiện hành
|
Lưu
ý: Nợ Chính phủ được tính theo
nội dung chỉ tiêu số 0608 Dư nợ của Chính
phủ quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP
ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy
định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và
quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm
trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
0309. Dư nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm
trong nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Dư Nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước là
tỷ lệ phần trăm giữa Dư nợ nước ngoài so với
tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành.
Công
thức tính:
|
Nợ nước ngoài so với tổng
sản phẩm trong nước (%)
|
=
|
Nợ nước ngoài
|
×
|
100
|
|
Tổng sản phẩm trong
nước tính theo giá hiện hành
|
Lưu
ý: Nợ nước ngoài được tính
theo nội dung chỉ tiêu số 0609 Dư nợ nước
ngoài của quốc gia quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu
tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
0310. Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài quốc gia so
với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Nghĩa
vụ trả nợ nước ngoài quốc gia so với
tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là tỷ lệ nợ nước ngoài của quốc gia (thanh toán
gốc và lãi) so với tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ. Dịch vụ nợ được đề cập trong chỉ tiêu
này chỉ đề cập đến nợ công và nợ được Chính
phủ bảo lãnh.
Công
thức tính:
|
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (%)
|
=
|
Nghĩa vụ trả nợ nước
ngoài của quốc gia
|
×
|
100
|
|
Tổng kim ngạch xuất
khẩu hàng hóa và dịch vụ
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ
liệu nợ công của Việt Nam do Bộ Tài chính quản lý thông qua việc sử dụng phần mềm DMFAS và
tổng hợp báo cáo thống kê từ các cơ quan có liên quan.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
04. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DỰ TRỮ QUỐC GIA
0401. Hình thành nguồn lực dự trữ quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Dự trữ quốc gia (DTQG) được hình thành từ các
nguồn sau đây:
-
Ngân sách nhà nước;
-
Nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước được đưa vào dự trữ quốc gia bao gồm các
nguồn lực có được từ tự nguyện đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất, cung cấp công nghệ thông
tin cho hoạt động quản lý và bảo quản hàng
dự trữ quốc gia, trực tiếp bảo quản hàng dự
trữ quốc gia; hàng hóa, vật tư được huy động từ các
tổ chức, cá nhân trong tình huống đột xuất,
cấp bách theo quy định của pháp luật.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại nguồn;
-
Loại hình kinh tế;
-
Chức năng;
-
Đơn vị được giao quản lý.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Dự trữ Nhà
nước.
0402. Nhập hàng dự trữ quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Nhập hàng dự trữ quốc gia là hoạt
động thực hiện quyết định nhập hàng dự trữ quốc gia của
cấp có thẩm quyền, bao gồm các công việc từ khi có quyết định nhập hàng đến khi hàng dự trữ quốc gia được nhập vào
trong kho dự trữ để thực hiện quy trình lưu kho, bảo quản.
Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp: Mua tăng, mua bù, mua bổ sung và
nhập khác gồm: nhập trong tình huống
đột xuất, cấp bách theo quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành
quản lý hàng dự trữ quốc gia; điều chuyển
nội bộ; nhập tăng đối với lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán; tái nhập khi tạm
xuất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Số lượng hàng dự trữ quốc gia nhập trong kỳ: là
tổng số lượng các vật tư, thiết bị, hàng
hóa thực tế được nhập kho dự trữ quốc gia trong một thời kỳ nhất
định; có đơn vị tính cụ thể.
|
Số lượng hàng DTQG nhập
trong kỳ
|
=
|
Số lượng mua tăng trong kỳ
|
+
|
Số lượng mua bù trong kỳ
|
+
|
Số lượng mua bổ sung trong kỳ
|
+
|
Số lượng mua trong trường hợp khác trong
kỳ
|
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Danh mục mặt hàng;
-
Giá trị;
-
Vùng địa bàn chiến lược;
-
Đơn vị được giao quản lý;
-
Nội dung/mục đích.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Dự trữ Nhà
nước.
0403. Xuất hàng dự trữ quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Xuất hàng dự trữ quốc gia là hoạt
động thực hiện quyết định xuất hàng dự trữ quốc gia của
cấp có thẩm quyền, bao gồm các công việc từ khi có quyết định xuất hàng đến khi hàng được chuyển lên phương tiện bên nhận tại cửa kho dự trữ xuất hoặc theo quy
định của cấp có thẩm quyền trong trường hợp xuất cấp không
thu tiền.
Xuất hàng dự trữ quốc gia bao gồm các trường hợp: Xuất hàng DTQG bao gồm các trường hợp: (i) Xuất hàng DTQG theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; (ii) Xuất hàng DTQG
theo quyết định của Thủ trưởng bộ ngành quản lý hàng DTQG; (iii) Xuất hàng trong trường hợp khác (thanh lý, tiêu hủy,…) theo quy định
của pháp luật.
Số lượng hàng dự trữ quốc gia xuất trong kỳ: là
tổng số lượng các vật tư, thiết bị, hàng
hóa DTQG thực tế được xuất khỏi kho DTQG của đơn vị trong một
thời kỳ nhất định.
|
Số lượng hàng DTQG xuất
trong kỳ
|
=
|
Số lượng hàng theo quyết
định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
+
|
Số lượng hàng xuất theo
quyết định của Thủ trưởng bộ ngành quản lý hàng
DTQG
|
+
|
Số lượng hàng xuất trong
trường hợp khác trong kỳ
|
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Danh mục mặt hàng;
-
Giá trị;
-
Nội dung/mục đích;
-
Đơn vị xuất;
-
Địa bàn.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Dự trữ Nhà
nước.
0404. Số lượng hàng dự trữ quốc gia cuối kỳ
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số lượng hàng DTQG cuối kỳ bằng số lượng hàng
DTQG đầu kỳ cộng với số lượng hàng DTQG nhập
trong kỳ trừ đi số lượng hàng DTQG xuất trong kỳ
|
Số lượng hàng DTQG cuối kỳ
|
=
|
Số lượng hàng DTQG đầu kỳ
|
+
|
Số lượng hàng DTQG nhập
trong kỳ
|
-
|
Số lượng hàng DTQG xuất
trong kỳ
|
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Danh mục mặt hàng;
-
Giá trị;
-
Đơn vị quản lý.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Dự trữ Nhà
nước.
05. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CHỨNG KHOÁN
Khái niệm, phương pháp tính
chung:
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp
của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần
vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút
toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
-
Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
-
Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn
bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng
khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
-
Hợp đồng góp vốn đầu tư;
-
Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài
chính quy định.
0501. Chỉ số chứng khoán
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Khái niệm, phương pháp tính: Chỉ số
chứng khoán là chỉ số giá thể hiện
mức độ biến động giá của toàn bộ các
cổ phiếu được niêm yết/đăng ký giao dịch trên từng sàn giao dịch
chứng khoán (HOSE, HNX hoặc UPCoM).
- Phương pháp tính:
+
Chỉ số VN-Index được tính bằng công
thức sau:

Trong đó:
P1i:
Giá hiện hành của cổ phiếu i
Q1i:
Khối lượng niêm yết của cổ phiếu i
P0i:
Giá của cổ phiếu i tại ngày cơ sở
Q0i:
Khối lượng niêm yết của cổ phiếu i
tại ngày cơ sở
+
Chỉ số HNX-Index và UPCoM-Index được
tính bằng công thức sau:

Trong đó:
CMV
= Σi=1n (pi x si x
fi)
i=
1, 2, 3, …n.
n:
số cổ phiếu trong rổ chỉ số.
pi
: giá của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính
toán.
si:
khối lượng đang lưu hành của cổ phiếu
i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán.
fi
: tỷ lệ free-float làm tròn của
cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán.
Hệ số chia: Tại ngày cơ sở, Hệ số chia bằng giá
trị vốn hóa thị trường vào thời điểm đóng cửa chia cho Giá trị cơ sở của chỉ số. Trong trường hợp tăng/giảm CMV do những nguyên
nhân khác với biến động giá trên thị trường,
Hệ số chia sẽ được điều chỉnh nhằm đảm bảo tính liên tục
của chỉ số.
2. Phân tổ chủ yếu: Sở giao dịch.
3. Kỳ công bố: Ngày, tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ
liệu hành chính; Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0502. Giá trị vốn hoá thị trường cổ phiếu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu: Là tổng
giá trị của cổ phiếu niêm yết/ đăng ký
giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán
tính theo giá trị thị trường tại một thời điểm xác định, được tính bằng tổng các tích giữa khối lượng cổ phiếu đang lưu hành với giá
thị trường cổ phiếu tại một thời điểm xác định.
Trong
đó:
TEV:
là tổng giá trị vốn hoá toàn
thị trường
Pti:
Giá cổ phiếu i được giao dịch (thị giá) tại thời điểm giao dịch t
Qti:
Khối lượng cổ phiếu i niêm yết tại
thời điểm giao dịch t
PtixQti:
là giá trị vốn hoá thị trường của cổ
phiếu i (tính theo thời điểm)
2. Phân tổ chủ yếu: Sàn giao dịch.
3. Kỳ công bố: Ngày, tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ
liệu hành chính; Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0503. Khối lượng và giá trị chứng khoán giao
dịch
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Khối lượng và giá trị chứng khoán giao dịch là lượng chứng khoán và giá trị chứng khoán thực tế được khớp lệnh giữa mua và
bán ở các Sở giao dịch chứng khoán.
Phương
pháp tính:
Giá
trị chứng khoán giao dịch bằng tổng các
tích giữa khối lượng chứng khoán giao dịch
với giá chứng khoán được giao dịch trên
thị trường.
Trong
đó:
TTV:
là tổng giá trị chứng khoán
giao dịch
Pti:
là giá chứng khoán i tại thời điểm
giao dịch t
Qti:
là khối lượng chứng khoán i giao dịch
tại thời điểm t
Pti
x Qti: là giá trị giao dịch của chứng khoán
i
t:
là số thứ tự phiên giao dịch kể từ
phiên giao dịch đầu tiên hoặc ngày
giao dịch
2. Phân tổ chủ yếu: Loại chứng khoán.
3. Kỳ công bố: Ngày, tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ
liệu hành chính; Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0504. Khối lượng và giá trị chứng khoán niêm
yết và đăng ký giao dịch
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Niêm
yết chứng khoán là việc đưa các
chứng khoán có đủ điều kiện vào giao
dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại chứng khoán;
-
Sở giao dịch.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0505. Số loại chứng khoán niêm yết và đăng ký
giao dịch
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Chỉ tiêu phản ánh số loại chứng
khoán niêm yết và đăng ký giao dịch.
Chứng khoán niêm yết là chứng khoán
(cổ phiếu, trái phiếu, v.v.) đã được Sở Giao dịch Chứng khoán chấp thuận cho giao
dịch công khai sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tài chính, quy mô và quản trị doanh
nghiệp mà sàn đó quy định.
Chứng khoán đăng ký giao dịch là chứng khoán của các công ty đại
chúng chưa niêm yết được đưa vào giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán
dành cho cổ phiếu chưa niêm yết.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại chứng khoán;
-
Sở giao dịch.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0506. Chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch
mới và hủy niêm yết/đăng ký giao dịch
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Chỉ tiêu phản ánh các chứng khoán
được niêm yết/đăng ký giao dịch mới hoặc bị huỷ niêm yết/đăng ký giao dịch trên thị trường.
Số loại chứng khoán niêm yết: Là tổng số mã chứng khoán đủ điều
kiện niêm yết được đưa vào giao dịch
trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết.
Số loại chứng khoán đăng ký giao dịch: Là tổng số mã chứng khoán được
đưa vào giao dịch trên hệ thống giao
dịch cho chứng khoán chưa niêm yết.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại chứng khoán;
-
Sở giao dịch.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0507. Số lượng công ty chứng khoán có giấy
phép hoạt động
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số lượng công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động là số Công
ty chứng khoán được Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động và hiện chưa
bị Ủy ban Chứng khoán nhà nước thu hồi Giấy phép
thành lập và hoạt động theo quy định.
2. Phân tổ chủ yếu: Nghiệp vụ kinh doanh.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0508. Hoạt động đấu thầu trái phiếu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Đấu thầu trái phiếu là việc
lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu, đáp ứng đủ các yêu cầu
của tổ chức phát hành. Trái phiếu phát hành thông
qua đấu thầu sẽ được niêm yết và giao
dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán.
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô huy động vốn của Chính phủ và các tổ chức kinh tế thông qua phát hành và đấu thầu trái
phiếu.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại trái phiếu;
-
Kỳ hạn.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0509. Hoạt động đấu giá cổ phần
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Là
việc bán công khai cổ phần của doanh
nghiệp cho các nhà đầu tư có sự cạnh
tranh về giá. Theo quy định hiện nay, hoạt động đấu giá
cổ phần được thực hiện qua Sở Giao dịch Chứng khoán.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại nhà đầu tư.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0510. Số tài khoản của nhà đầu tư trên thị
trường chứng khoán
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Nhà
đầu tư trên thị trường chứng khoán
bao gồm: Nhà đầu tư trong nước (cá
nhân, tổ chức) và nhà đầu tư nước ngoài
(cá nhân, tổ chức).
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Phân tổ cấp 1: Trong nước, nước ngoài.
-
Phân tổ cấp 2: Tổ chức, cá nhân.
3. Kỳ công bố: Tháng.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0511. Tình hình mở/đóng tài khoản của nhà đầu
tư
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tại mỗi thành viên lưu ký (TVLK), nhà đầu tư được
mở một tài khoản lưu ký chứng khoán
để thực hiện giao dịch các chứng khoán
lưu ký. TVLK có trách nhiệm cập nhật thông tin mở, đóng tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư (trong nước và nước ngoài) để báo cáo Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo quy định.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại nhà đầu tư.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0512. Hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Lưu
ký chứng khoán là việc nhận ký
gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng,
giúp khách hàng thực hiện các quyền liên
quan đến sở hữu chứng khoán.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại chứng khoán.
3. Kỳ công bố: Tháng.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0513. Giao dịch trái phiếu Chính phủ
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Giao dịch mua bán thông thường là
giao dịch trái phiếu Chính phủ (TPCP) trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu TPCP cho một bên khác và không kèm theo cam
kết mua lại TPCP.
-
Giao dịch mua bán lại là giao
dịch TPCP trong đó một bên bán và
chuyển giao quyền sở hữu TPCP cho một bên khác, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở
hữu TPCP đó sau một thời gian xác định
với một mức giá xác định.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại giao dịch.
3. Kỳ công bố: Ngày, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0514. Công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng
khoán
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Là
chỉ tiêu phản ánh số lượng công ty quản lý quỹ/quỹ
đầu tư chứng khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thành lập và hoạt
động/cấp giấy chứng nhận thành lập và đang hoạt động.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình quỹ.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0515. Giá trị huy động vốn qua phát hành cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Giá
trị huy động vốn qua phát hành cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán phản
ánh tình hình huy động vốn của các doanh nghiệp thông qua việc phát hành cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán, được
tính bằng tổng các tích giữa khối
lượng các loại cổ phiếu phát hành trên thị trường chứng khoán với giá cổ phiếu phát hành trong một thời kỳ.
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo
cáo theo quy định của Luật Chứng
khoán và chế độ báo cáo thống kê
áp dụng đối với các Sở Giao dịch Chứng khoán,
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và
các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại chứng khoán.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0516. Khối lượng và giá trị chứng khoán phái
sinh giao dịch
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Khối lượng và giá trị chứng khoán giao dịch là lượng chứng khoán và giá trị chứng khoán thực tế được khớp lệnh giữa mua và
bán ở các Sở giao dịch chứng khoán.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại chứng khoán phái sinh;
-
Sở giao dịch.
3. Kỳ công bố: Ngày, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0517. Tỷ lệ vốn hóa thị trường cổ phiếu so
với tổng sản phẩm trong nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ vốn hóa thị trường cổ phiếu so với tổng sản
phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá
trị vốn hóa thị trường cổ phiếu so với
tổng sản phẩm trong nước của một thời kỳ nhất định
(thường là một năm) theo giá thực tế.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ vốn hóa thị trường
cổ phiếu so với tổng sản phẩm trong nước (%)
|
=
|
Tổng giá trị vốn hoá thị trường cổ phiếu thời điểm cuối năm
|
× 100
|
|
Tổng sản phẩm trong nước cùng năm
|
2. Phân tổ chủ yếu: Sàn giao dịch chứng khoán.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
0518. Tốc độ tăng giá trị vốn hóa thị trường
cổ phiếu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tốc độ tăng giá trị vốn hóa thị
trường cổ phiếu được tính theo công thức sau:
|
Tốc độ tăng giá trị vốn hóa
thị trường cổ phiếu (%)
|
=
|
Giá trị vốn hóa
thị trường cổ phiếu năm t
|
× 100
|
- 100
|
|
Giá trị vốn hóa
thị trường cổ phiếu năm t-1
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ủy ban Chứng khoán
nhà nước.
06. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUẢN LÝ TRÁI PHIẾU
Khái niệm, phương pháp tính
chung:
-
Công cụ nợ của Chính
phủ (Khái niệm, phương pháp tính công cụ nợ của Chính
phủ tại mục 03. Nhóm chỉ tiêu thống kê nợ công).
+
Các loại công cụ nợ của Chính
phủ:
·
Tín phiếu kho bạc.
·
Trái phiếu Chính phủ.
·
Công trái xây dựng Tổ quốc.
+
Phương thức phát hành:
Công
cụ nợ của Chính phủ được phát
hành tại thị trường trong nước theo các phương thức phát hành sau: đấu thầu phát hành, bảo lãnh phát hành và bán lẻ qua hệ thống Kho bạc
Nhà nước.
-
Trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh (Khái
niệm, phương pháp tính Trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh tại mục 03. Nhóm
chỉ tiêu thống kê nợ công).
+
Phương thức phát hành:
· Đối với
doanh nghiệp: đấu thầu phát hành, bảo lãnh phát hành,
đại lý, bán lẻ (đối với doanh nghiệp phát
hành là tổ chức tín dụng).
· Đối với
các ngân hàng chính sách: đấu thầu phát hành trái
phiếu qua Sở Giao dịch Chứng khoán.
-
Trái phiếu chính
quyền địa phương (xem
Khái niệm, phương pháp tính Trái phiếu
Chính quyền địa phương tại mục 03. Nhóm chỉ
tiêu thống kê về lĩnh vực nợ công).
+
Phương thức phát hành:
Trái
phiếu chính quyền địa phương được phát
hành tại thị trường trong nước theo các phương thức sau: đấu thầu, bảo lãnh phát hành.
-
Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ
hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành,
xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của
doanh nghiệp phát hành.
+
Phương thức phát hành:
Trái
phiếu doanh nghiệp được phát hành thông qua các phương
thức sau: đấu thầu phát hành, bảo lãnh
phát hành, đại lý phát hành, bán trực tiếp
cho nhà đầu tư trái phiếu (đối với
doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng).
-
Phát hành trái phiếu là việc chủ thể phát hành bán trái phiếu cho các đối tượng mua trái phiếu.
0601. Kế hoạch phát hành trái phiếu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Chỉ tiêu phản ánh kế hoạch phát
hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại trái phiếu;
-
Phương thức phát hành;
-
Kỳ hạn;
-
Thị trường (trong nước/quốc tế).
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Các định chế tài chính
chủ trì thu thập, tổng hợp:
+
Số liệu về quản lý chung về trái
phiếu theo các phân tổ: loại trái phiếu, kỳ hạn và thị trường với kỳ công bố năm;
+
Số liệu về trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh theo các phân tổ: phương thức
phát hành, kỳ hạn với kỳ công bố quý,
năm;
-
Kho bạc Nhà nước cung cấp số liệu kế
hoạch phát hành trái phiếu Chính phủ
với kỳ công bố Quý, năm;
-
Vụ Ngân sách Nhà nước tổng hợp số
liệu từ Sở Tài chính tỉnh/ thành phố
trực thuộc Trung ương.
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp
số liệu về trái phiếu chính quyền địa
phương theo các phân tổ: phương thức phát hành và kỳ hạn với kỳ công bố năm.
0602. Kết quả phát hành trái phiếu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Chỉ tiêu phản ánh kết quả phát
hành trái phiếu.
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo
cáo theo quy định của Nghị định về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính
quyền địa phương và hướng dẫn phát
hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ
tại thị trường trong nước.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại trái phiếu;
-
Phương thức phát hành;
-
Kỳ hạn;
-
Lãi suất phát hành bình quân;
-
Thị trường (trong nước/quốc tế).
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Các định chế tài chính
chủ trì thu thập, tổng hợp:
+
Số liệu về quản lý chung về trái
phiếu theo các phân tổ: loại trái phiếu, kỳ hạn, lãi suất phát hành bình quân (nếu có) và thị trường (nếu có) với kỳ công bố năm;
+
Số liệu về trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh theo các phân tổ: kỳ hạn, lãi
suất phát hành bình quân với kỳ công
bố quý, năm;
-
KBNN chủ trì thu thập, tổng hợp số
liệu về trái phiếu Chính phủ theo các
phân tổ: loại công cụ nợ, kỳ hạn với kỳ công
bố quý, năm;
-
Ủy ban Chứng khoán cung cấp số liệu
về trái phiếu doanh nghiệp.
-
Vụ Ngân sách Nhà nước tổng hợp số
liệu từ Sở Tài chính tỉnh/ thành phố
trực thuộc Trung ương.
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp
số liệu về trái phiếu chính quyền địa
phương theo các phân tổ: phương thức phát hành, kỳ hạn, lãi suất phát hành với
kỳ công bố là tháng và năm.
0603. Thanh toán trái phiếu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán trái
phiếu.
Các
loại chi phí liên quan đến thanh toán
trái phiếu bao gồm: gốc, lãi, phí phát hành, phí thanh
toán gốc, lãi trái phiếu, chi phí
khác (nếu có).
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo
cáo theo quy định của Nghị định về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính
quyền địa phương và hướng dẫn phát
hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ
tại thị trường trong nước.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại trái phiếu;
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Kho bạc Nhà nước cung cấp số liệu
thanh toán trái phiếu Chính phủ theo
các phân tổ: Loại công cụ nợ với kỳ công
bố 6 tháng, năm;
-
Vụ Ngân sách Nhà nước tổng hợp số
liệu từ Sở Tài chính tỉnh/ thành phố
trực thuộc Trung ương.
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp
số liệu về trái phiếu chính quyền địa
phương theo các phân tổ: kỳ hạn và loại
chi phí với kỳ công bố năm.
0604. Mua lại, hoán đổi trái phiếu chính
quyền địa phương
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Chỉ tiêu phản ánh tình hình mua lại, hoán đổi trái phiếu chính
quyền địa phương.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể mua lại trái phiếu trước hạn để giảm nghĩa vụ nợ
hoặc để cơ cấu lại nợ theo phương án được xem xét,
phê duyệt.
-
Hoán đổi trái phiếu là việc mua, bán hai mã trái phiếu khác nhau của cùng một chủ thể phát hành tại cùng một thời điểm với mục tiêu cơ cấu lại danh mục nợ.
2. Phân tổ chủ yếu: Mã trái phiếu.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Vụ Ngân sách Nhà nước tổng hợp số liệu từ Sở Tài
chính tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
0605. Quy mô thị trường trái phiếu so với
tổng sản phẩm trong nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Quy
mô thị trường trái phiếu so với tổng
sản phẩm trong nước là tổng giá trị
theo mệnh giá của trái phiếu chưa đáo
hạn trên thị trường so với tổng sản phẩm
trong nước.
Thị trường trái phiếu bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính
quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp.
Công
thức tính:
|
Quy mô thị trường trái phiếu
so với tổng sản phẩm trong nước (%)
|
=
|
Tổng giá trị theo mệnh giá của trái phiếu chưa đáo hạn trên thị
trường
|
× 100
|
|
Tổng sản phẩm trong
nước
|
2. Phân tổ chủ yếu: Loại trái phiếu.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Các định chế tài chính chủ trì tổng
hợp từ Kho bạc nhà nước (cung cấp số liệu về trái
phiếu Chính phủ), Vụ Ngân sách nhà nước (cung cấp số liệu về trái phiếu chính
quyền địa phương) và Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước (cung cấp số liệu về trái phiếu
doanh nghiệp).
0606. Tốc độ tăng quy mô thị trường trái
phiếu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tốc độ tăng quy mô thị trường trái phiếu được tính theo công thức sau:
|
Tốc độ tăng quy mô thị
trường trái phiếu (%)
|
=
|
Tổng giá trị theo mệnh giá của trái phiếu chưa đáo hạn trên thị
trường năm t
|
× 100
|
- 100
|
|
Tổng giá trị theo mệnh giá của trái phiếu chưa đáo hạn trên thị
trường năm t-1
|
2. Phân tổ chủ yếu: Mệnh giá trái phiếu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Các định chế tài chính chủ trì tổng
hợp từ Kho bạc nhà nước (cung cấp số liệu về trái
phiếu Chính phủ), Vụ Ngân sách nhà nước (cung cấp số liệu về trái phiếu chính
quyền địa phương) và Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước (cung cấp số liệu về trái phiếu
doanh nghiệp).
0607. Tổng giá trị phát hành trái phiếu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng giá trị phát hành trái phiếu bao gồm: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ
bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa
phương và trái phiếu doanh nghiệp.
2. Phân tổ chủ yếu: Cấp quản lý (trung ương/địa phương).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Các định chế tài chính chủ trì tổng
hợp từ Kho bạc nhà nước (cung cấp số liệu về trái
phiếu Chính phủ), Vụ Ngân sách nhà nước (cung cấp số liệu về trái phiếu chính
quyền địa phương) và Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước (cung cấp số liệu về trái phiếu
doanh nghiệp).
07. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ KINH DOANH BẢO HIỂM
Khái niệm, phương pháp tính
chung:
Kinh
doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp
bảo hiểm vi mô chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm,
trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng
phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài,
tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bồi
thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp
đồng bảo hiểm.
0701. Doanh thu phí bảo hiểm
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Công
thức tính:
|
Doanh thu phí bảo hiểm
|
=
|
Doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ
|
+
|
Doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ
|
* Doanh thu phí bảo hiểm phi nhân
thọ
Chỉ tiêu này phản ánh tổng
doanh thu phí bảo hiểm gốc và nhận tái
bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản, gồm:
giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận
tái bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm gốc,
hoàn phí nhận tái bảo hiểm và
chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm
gốc và nhận tái bảo hiểm trong kỳ báo
cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
Công
thức tính:
|
Doanh thu phí bảo hiểm
|
=
|
Phí bảo hiểm gốc
|
+
|
Phí nhận tái bảo hiểm
|
-
|
Tăng (giảm) dự phòng phí bảo
hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm
|
Trong
đó:
-
Phí bảo hiểm gốc: Chỉ tiêu này phản ánh
tổng số doanh thu phí bảo hiểm gốc sau khi
trừ (-) các khoản giảm phí bảo hiểm
gốc, hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ;
-
Phí nhận tái bảo hiểm: Chỉ tiêu
này phản ánh tổng số doanh thu phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm,
hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát
sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ;
-
Tăng (giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc
và nhận tái bảo hiểm: Chỉ tiêu
này phản ánh số chênh lệch
tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng, là số chênh lệch giữa số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo
hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng
phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm năm trước chuyển sang.
* Doanh thu phí bảo hiểm nhân
thọ
Chỉ tiêu này phản ánh tổng
doanh thu phí bảo hiểm gốc và nhận tái
bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản, gồm:
giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận
tái bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm gốc,
hoàn phí nhận tái bảo hiểm và
chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí chưa được
hưởng của bảo hiểm gốc và nhận tái bảo
hiểm trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ.
|
Doanh thu phí bảo hiểm
|
=
|
Phí bảo hiểm gốc
|
+
|
Phí nhận tái bảo hiểm
|
-
|
Tăng (giảm) dự phòng phí bảo
hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa
được hưởng
|
Trong
đó:
-
Phí bảo hiểm gốc: Chỉ tiêu này phản ánh
tổng số doanh thu phí bảo hiểm gốc sau khi
trừ (-) các khoản giảm phí bảo hiểm
gốc, hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ;
-
Phí nhận tái bảo hiểm: Chỉ tiêu
này phản ánh tổng số doanh thu phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm,
hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát
sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo
hiểm nhân thọ;
-
Tăng (giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc
và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng:
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh
lệch tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và
nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng, là
số chênh lệch giữa số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo
hiểm chưa được hưởng phải trích trong năm tài chính với số
dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái
bảo hiểm chưa được hưởng năm trước chuyển sang.
Ghi
chú: Chỉ tiêu này do Cơ quan Thống kê
Trung ương công bố.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại hình doanh nghiệp;
-
Nghiệp vụ bảo hiểm.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý,
giám sát bảo hiểm.
0702. Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
|
Tổng chi trả bảo hiểm
|
=
|
Chi bồi thường bảo hiểm phi nhân thọ
|
+
|
Chi bồi thường và trả tiền
bảo hiểm nhân thọ
|
* Chi bồi thường bảo hiểm phi nhân
thọ
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số
chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và các khoản chi liên quan đến hoạt động bồi thường khi xảy ra tai nạn tổn thất sau khi trừ (-) các
khoản phải thu ghi giảm chi bồi thường, gồm: thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo.
Công
thức tính:
|
Chi bồi thường
|
=
|
Tổng chi bồi thường
|
-
|
Các khoản giảm trừ
|
Trong
đó:
-
Tổng chi bồi thường: Chỉ tiêu này phản
ánh tổng số chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và các khoản
chi liên quan đến hoạt động bồi thường khi xảy ra tai nạn
tổn thất như chi bồi thường cho người được bảo hiểm, chi giám định tổn thất, chi điều tra, thu thập thông tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm, chi xử lý hàng tổn thất đã
được giải quyết bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ phát sinh trong kỳ báo cáo;
-
Các khoản giảm trừ: Chỉ tiêu này phản
ánh tổng số thu giảm chi bồi thường bảo hiểm gốc và
nhận tái bảo hiểm gồm thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo.
* Tổng chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm nhân thọ
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh tổng chi phí bồi thường
và trả tiền bảo hiểm của DNBH nhân thọ
sau khi trừ (-) các khoản thu giảm chi phí bồi thường và trả tiền bảo hiểm (như thu bồi thường
nhượng tái bảo hiểm) và sau khi điều
chỉnh các khoản tăng giảm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo.
Công
thức tính:
|
Tổng chi bồi thường và trả
tiền bảo hiểm
|
=
|
Chi bồi thường và trả tiền
bảo hiểm
|
-
|
Thu bồi thường nhượng tái bảo
hiểm
|
+
|
Tăng (giảm) dự phòng nghiệp
vụ bảo hiểm gốc
|
+
|
Tăng (giảm) dự phòng nghiệp
vụ nhận tái bảo hiểm
|
Trong
đó:
-
Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm:
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu phản ánh
tổng số chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm
của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát sinh trong
kỳ báo cáo;
-
Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm:
Chỉ tiêu này phản ánh số chi bồi
thường và trả tiền bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận
tái bảo hiểm để giảm chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
trong ký báo cáo;
-
Tăng (giảm) dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm gốc: Chỉ tiêu này phản ánh số
tăng, giảm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc, là số chênh lệch giữa số dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc phải trích trong năm tài chính với số dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc năm trước
chuyển sang;
-
Tăng (giảm) dự phòng nghiệp vụ nhận tái
bảo hiểm: Chỉ tiêu này phản ánh số tăng, giảm dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm, là số chênh lệch
giữa số dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo
hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng
nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm năm trước chuyển
sang.
Ghi
chú: Chỉ tiêu này do Cơ quan Thống kê
Trung ương công bố.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại hình doanh nghiệp;
-
Nghiệp vụ bảo hiểm.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý,
giám sát bảo hiểm.
0703. Tổng tài sản
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng tài sản là giá trị của
tất cả các loại tài sản hiện có
của doanh nghiệp kể cả các loại tài sản có tính chất hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, sản phẩm, hàng
hóa,... và các loại tài sản có tính
chất vô hình như phần mềm máy tính, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại, bản
quyền,...
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
* Tổng tài sản Doanh nghiệp phi nhân thọ
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài
sản dài hạn
* Tổng tài sản Doanh nghiệp nhân thọ
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài
sản dài hạn
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình doanh nghiệp.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý,
giám sát bảo hiểm.
0704. Vốn chủ sở hữu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ đã góp, vốn được
cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt
Nam, các quỹ dự trữ, lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối, các quỹ thuộc chủ sở hữu được trích
lập từ lợi nhuận sau thuế theo quy định.
-
Vốn điều lệ là tổng số tiền do thành
viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công
ty trách nhiệm hữu hạn, là tổng giá
trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều
lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.
-
Vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài
tại Việt Nam là số vốn do doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài cấp
cho chi nhánh tại Việt Nam.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập quỹ dự trữ bắt buộc để
bổ sung vốn chủ sở hữu và bảo đảm khả năng thanh toán.
Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hằng năm theo
tỷ lệ 05% lợi nhuận sau thuế cho đến khi bằng mức tối đa theo quy định của Chính
phủ. Ngoài quỹ dự trữ bắt buộc, doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam có thể
lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận
sau thuế của năm tài chính theo quy định tại điều lệ của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, quy chế
tổ chức và hoạt động của chi nhánh nước
ngoài tại Việt Nam.
*
Vốn chủ sở hữu Doanh
nghiệp phi nhân thọ
*
Vốn chủ sở hữu Doanh
nghiệp nhân thọ
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình doanh nghiệp.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý,
giám sát bảo hiểm.
0705. Trích lập dự phòng nghiệp vụ
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Dự phòng nghiệp vụ là khoản
tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập nhằm mục đích
thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm có
thể phát sinh từ các hợp
đồng bảo hiểm đã giao kết.
(A). Dự phòng
nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân
thọ
Dự phòng nghiệp vụ là chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh các khoản dự phòng
nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Công
thức tính:
|
Dự phòng nghiệp vụ
|
=
|
Dự phòng phí bảo hiểm gốc và
nhận tái bảo hiểm
|
+
|
Dự phòng bồi thường bảo
hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm
|
+
|
Dự phòng dao động lớn
|
Trong
đó:
-
Dự phòng phí bảo hiểm gốc và
nhận tái bảo hiểm: Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo
hiểm chưa được hưởng tại thời điểm báo cáo;
-
Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và
nhận tái bảo hiểm: Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng bồi
thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo
hiểm hiện có tại thời điểm báo cáo;
-
Dự phòng dao động lớn: Chỉ tiêu
này phản ánh các khoản dự phòng dao động lớn hiện có tại thời điểm báo cáo.
(B). Dự phòng
nghiệp vụ đối với bảo hiểm nhân
thọ
Dự phòng nghiệp vụ là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản dự phòng nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo
cáo.
Công
thức tính:
|
Dự phòng nghiệp vụ
|
=
|
Dự phòng toán học
|
+
|
Dự phòng phí chưa được
hưởng
|
+
|
Dự phòng bồi thường
|
+
|
Dự phòng chia lãi
|
+
|
Dự phòng bảo đảm cân
đối
|
+
|
Dự phòng bảo đảm khả năng
thanh toán bổ sung
|
+
|
Dự phòng lãi cam kết đầu tư
tối thiểu
|
+
|
Dự phòng khác
|
Trong
đó:
-
Dự phòng toán học là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng
toán học của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo
cáo;
-
Dự phòng phí chưa được hưởng là
chỉ tiêu phản ánh số dự
phòng phí chưa được hưởng của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo;
-
Dự phòng bồi thường là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng
bồi thường của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo
cáo;
-
Dự phòng chia lãi là chỉ tiêu
phản ánh số dự phòng chia lãi của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo;
-
Dự phòng bảo đảm cân đối là chỉ tiêu phản ánh
số dự phòng bảo đảm cân đối của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo;
-
Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán
bổ sung là chỉ tiêu phản
ánh số dự phòng bảo đảm khả năng
thanh toán bổ sung của DNBH nhân thọ
tại thời điểm báo cáo;
-
Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu
là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu của DNBH
nhân thọ tại thời điểm báo cáo;
-
Dự phòng khác là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng khác của
DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Nghiệp vụ bảo hiểm.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý,
giám sát bảo hiểm.
0706. Hoạt động đầu tư
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Các
nguồn đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
a)
Vốn chủ sở hữu;
b)
Phần vốn nhàn rỗi từ dự phòng
nghiệp vụ theo quy định của Chính phủ;
c)
Các nguồn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
A. Đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu
1.
Việc đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu bằng với mức vốn quy
định tại các khoản 1, 2 Điều 37 Nghị định 46/2023/NĐ-CP hoặc biên khả năng thanh toán tối thiểu, tùy theo số nào lớn
hơn, được thực hiện tại Việt Nam theo quy định về đầu tư nguồn vốn nhàn
rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
Cụ thể:
a)
Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp
phép trước ngày 01 tháng 01 năm 2023: Trước ngày 01 tháng 01 năm 2028, vốn điều lệ, vốn chủ
sở hữu không thấp hơn vốn pháp định
quy định tại Điều 10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP; từ ngày 01
tháng 01 năm 2028, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn điều lệ tối
thiểu theo quy định tại Điều 35 Nghị định này;
b)
Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp
phép kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn điều
lệ tối thiểu theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.
c)
Đối với các chi nhánh nước ngoài
tại Việt Nam đã được cấp phép trước ngày 01 tháng 01 năm 2023: Trước ngày 01
tháng 01 năm 2028, vốn được cấp, vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn pháp định quy định tại Điều
10 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP; từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, vốn được cấp,
vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn được cấp tối thiểu theo quy định tại Điều 36 Nghị định này;
d)
Đối với các chi nhánh nước ngoài
tại Việt Nam đã được cấp phép kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, vốn được cấp, vốn
chủ sở hữu không thấp hơn vốn được cấp tối thiểu theo quy
định tại Điều 36 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
2.
Việc đầu tư ra nước ngoài từ nguồn
vốn chủ sở hữu thực hiện theo quy định tại Điều 47 và Điều 48
Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
B. Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được thực hiện trực tiếp bởi doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoặc
thông qua ủy thác đầu tư và chỉ được đầu tư tại Việt Nam trong các lĩnh vực sau:
(i).
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài:
a)
Mua trái phiếu Chính phủ, tín
phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công
trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu chính
quyền địa phương và trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh không hạn chế;
b)
Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng không hạn chế;
c)
Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh
nghiệp, chứng chỉ quỹ, góp vốn vào các doanh nghiệp khác tối đa 35% vốn nhàn rỗi
từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;
d)
Kinh doanh bất động sản theo quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản tối đa 10% vốn nhàn
rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
(ii).
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ,
doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe:
a)
Mua trái phiếu Chính phủ, tín
phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công
trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu chính
quyền địa phương và trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh không hạn chế;
b)
Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng không hạn chế;
c)
Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh
nghiệp, chứng chỉ quỹ tối đa 50% vốn nhàn rỗi từ dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm;
d)
Kinh doanh bất động sản theo quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản tối đa 20% vốn nhàn
rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;
đ)
Góp vốn vào các doanh nghiệp khác
tối đa 20% vốn nhàn rỗi từ dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm.
(iii).
Đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm:
a)
Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng
nghiệp vụ của loại hình tái bảo hiểm phi nhân
thọ: Thực hiện theo quy định tại khoản (i) mục này;
b)
Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng
nghiệp vụ của loại hình tái bảo hiểm nhân
thọ, tái bảo hiểm sức khỏe: Thực hiện theo
quy định tại khoản (ii) mục này.
(iv).
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài chỉ được phép đầu tư chứng chỉ
quỹ của các quỹ đầu tư mà danh mục tài
sản đầu tư thuộc các lĩnh vực doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được
phép đầu tư theo quy định tại Luật
Kinh doanh bảo hiểm.
(A). Tổng đầu tư của DN bảo hiểm phi
nhân thọ
|
Tổng số tiền đầu tư
|
=
|
Tiền và các khoản tương
đương tiền
|
+
|
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
|
+
|
Ký quĩ bảo hiểm
|
+
|
Bất động sản đầu tư
|
+
|
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
|
(B). Tổng đầu tư của DN bảo hiểm nhân
thọ
|
Tổng số tiền đầu tư
|
=
|
Tiền và các khoản tương
đương tiền
|
+
|
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
|
+
|
Ký quĩ bảo hiểm
|
+
|
Bất động sản đầu tư
|
+
|
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
|
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn đầu tư;
-
Lĩnh vực đầu tư.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý,
giám sát bảo hiểm.
0707. Đầu tư trở lại nền kinh tế
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Đầu tư trở lại nền kinh tế là chỉ tiêu đưa ra con số
thống kê lượng tiền các doanh nghiệp
bảo hiểm đầu tư trở lại nền kinh tế nhằm mục đích tìm kiếm
lợi nhuận.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình doanh nghiệp.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu nhập, tổng hợp: Cục Quản lý,
giám sát bảo hiểm.
08. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
HÀNG HÓA
0801. Xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương
mại
1. Khái niệm, phương pháp tính:
A. Khái niệm, phương pháp
tính chung về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa:
(i).
Xuất khẩu hàng hóa:
Hàng hóa xuất khẩu
gồm toàn bộ hàng hóa có xuất xứ trong
nước và hàng hóa nước ngoài tái xuất
khẩu, được đưa ra nước ngoài làm giảm nguồn của cải, vật
chất của Việt Nam. Trong đó:
-
Hàng hóa có xuất xứ trong nước là hàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến trong nước theo các quy định về
xuất xứ hàng hóa của Việt Nam;
-
Hàng hóa tái xuất khẩu
là hàng hóa có xuất xứ nước ngoài đã được nhập khẩu và được thống kê là hàng nhập khẩu trước đó, sau đó lại xuất khẩu nguyên
trạng hoặc chỉ chế biến giản đơn, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hóa.
Nhóm/mặt hàng xuất khẩu bao gồm toàn
bộ hàng hóa thuộc phạm vi thống kê
được phân loại theo nhóm/mặt hàng chủ yếu.
Xuất khẩu với các châu lục, khối nước, nước/vùng lãnh thổ phản ánh tổng trị giá
xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam với từng châu
lục, từng khối nước và từng nước/vùng
lãnh thổ.
(ii).
Nhập khẩu hàng hóa:
Hàng hóa nhập khẩu
gồm toàn bộ hàng hóa có xuất xứ nước
ngoài và hàng Việt Nam tái nhập khẩu,
được đưa từ nước ngoài vào Việt Nam, làm tăng nguồn của cải, vật chất của quốc gia. Trong đó:
-
Hàng hóa có xuất xứ nước ngoài là hàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến ở nước ngoài theo các quy định
về xuất xứ hàng hóa của Việt Nam;
-
Hàng hóa tái nhập khẩu
là những hàng hóa của Việt Nam đã
xuất khẩu và được thống kê là hàng xuất khẩu trước đó, sau đó lại nhập khẩu nguyên
trạng hoặc chỉ chế biến giản đơn, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của hàng hóa.
Nhóm/mặt hàng nhập khẩu bao gồm toàn bộ hàng
hóa thuộc phạm vi thống kê được
phân loại theo nhóm/mặt hàng
chủ yếu.
Nhập khẩu với các châu lục, khối nước, nước/vùng lãnh thổ phản ánh tổng trị giá nhập
khẩu hàng hoá của Việt Nam với từng châu lục, từng khối nước và từng nước/vùng lãnh
thổ.
(iii)
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa:
Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được tính
như sau:
Trị giá xuất khẩu hàng hóa: Tổng trị giá
hàng hóa của Việt Nam đưa ra nước ngoài, làm giảm nguồn của cải vật chất của đất nước.
Trị giá nhập khẩu hàng hóa: Toàn bộ trị giá
hàng hóa đưa từ nước ngoài vào Việt Nam, làm
tăng nguồn của cải, vật chất của đất nước.
Trị giá thống kê hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu được tính như sau:
-
Đối với hàng hóa phải nộp thuế xuất
khẩu hoặc nhập khẩu và các loại thuế liên quan
trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thì trị giá thống kê là trị giá
tính thuế của hàng hóa.
-
Đối với hàng hóa không phải nộp thuế
xuất khẩu hoặc nhập khẩu và các loại thuế liên quan
trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thì trị giá thống kê là trị giá
khai báo của hàng hóa được cơ quan Hải quan
chấp nhận.
-
Đối với hàng gia công thì trị giá
thống kê là trị giá khai báo của hàng hóa được cơ quan Hải quan chấp nhận.
-
Trị giá thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tính bằng Đô la Mỹ (USD). Cơ quan Hải quan căn cứ vào quy định hiện
hành về tỷ giá tính thuế đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu để quy đổi các ngoại
tệ về đồng Đô la Mỹ.
(iiii)
Cán cân thương mại hàng hóa:
Cán
cân thương mại hàng hóa là mức chênh
lệch giữa trị giá hàng hóa xuất khẩu và
trị giá hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam với
các nước trong một thời kỳ nhất định.
Khi
trị giá xuất khẩu lớn hơn trị giá
nhập khẩu thì cán cân thương mại mang dấu
dương (+) hay còn gọi là thặng dư
(xuất siêu); khi trị giá nhập khẩu
lớn hơn trị giá xuất khẩu thì cán cân thương mại mang dấu âm (-) hay còn gọi là thâm hụt (nhập siêu); khi trị giá xuất khẩu bằng trị giá nhập khẩu thì cán cân
thương mại ở trạng thái “cân bằng”.
(iiiii).
Loại hình xuất nhập khẩu: theo
danh mục bảng mã loại hình của cơ
quan Hải quan.
(iiiiii)
Thời điểm thống kê: Là thời điểm cơ
quan Hải quan chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan.
Những thay đổi trên tờ khai hải quan trong quá trình thực
hiện thủ tục hải quan sẽ được cập nhật vào hệ thống thông tin hải
quan và được điều chỉnh trong các báo cáo thống kê.
Trong
vòng 90 ngày sau khi kết thúc năm báo cáo, cơ quan
thống kê sẽ ngừng cập nhật các thay đổi trên tờ khai hải quan.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Mặt hàng chủ yếu (*);
-
Nhóm, mặt hàng chủ yếu/Nước, vùng
lãnh thổ (*);
-
Trị giá/Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (*);
-
Nhóm, mặt hàng chủ yếu/Nhóm
phương thức vận tải (*);
-
Cán cân thương mại phân tổ theo châu
lục; theo khối nước gồm các khối EU, ASEAN,
OPEC, APEC; theo nước/vùng lãnh thổ (*).
-
Nhóm, mặt hàng chủ yếu/Khối doanh
nghiệp;
-
Số lượng doanh nghiệp/Trị giá/Khối
doanh nghiệp;
-
Loại hình xuất, nhập khẩu;
-
Số lượng doanh nghiệp/Tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
-
Chi cục Hải quan khu vực;
-
Mã hàng 8 số/Một số nước, vùng lãnh thổ chủ yếu;
-
Mã hàng 6 số/Nước, vùng lãnh thổ,
phương thức vận tải;
3. Kỳ công bố:
-
Phân tổ theo Mặt hàng chủ yếu: 15 ngày,
tháng;
-
Các phân tổ theo Nhóm, mặt hàng
chủ yếu/Khối doanh nghiệp; Trị giá/Tỉnh, thành
phố; Cục Hải quan; Nhóm, mặt hàng chủ yếu/Nước, vùng lãnh thổ: Tháng;
-
Các phân tổ theo cán cân thương mại:
Tháng;
-
Các phân tổ theo Loại hình xuất, nhập
khẩu; Mã hàng 8 số/Một số nước, vùng lãnh thổ chủ yếu; Nhóm, mặt hàng chủ
yếu/Nhóm phương thức vận tải: Quý;
-
Các phân tổ theo Số lượng doanh nghiệp/Trị giá/Khối doanh nghiệp; Số lượng doanh nghiệp/Tỉnh, thành phố; Mã hàng 6 số/Nước, vùng lãnh thổ, phương thức vận tải: 6 tháng.
5. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Hải quan.
Ghi chú: (*) Phân tổ do Cơ quan Thống kê Trung ương
công bố.
0802. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá chịu thuế
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Trị giá xuất khẩu hàng hóa chịu thuế là trị giá của các
tờ khai hải quan có phát sinh sắc thuế khi
xuất khẩu.
-
Trị giá nhập khẩu hàng hóa chịu thuế là trị giá của các
tờ khai hải quan có phát sinh các sắc thuế
khi nhập khẩu, gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế bảo vệ môi
trường, thuế tự vệ.
2. Phân tổ chủ yếu: Nhóm, mặt hàng chủ yếu.
3. Kỳ công bố: Tháng.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Hải quan.
0803. Mức độ tự do hóa đối với thuế nhập khẩu
theo các Hiệp định thương mại
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng
đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ
từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ
có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế
nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong
nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa
thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ
thương mại với Việt Nam.
Mức
độ tự do hóa thương mại được tính bằng tỷ lệ số
dòng thuế xóa bỏ (thuế suất 0%) trên tổng số các dòng thuế trong các Hiệp định
thương mại.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại Hiệp định.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại.
0804. Thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Bao
gồm thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi,
thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế, thuế xuất khẩu, thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Mã HS 8 số; Mã HS10 số;
-
Thuế suất theo từng biểu thuế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý,
giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại.
09. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUẢN LÝ GIÁ
0901. Giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Khái
niệm, phương pháp tính về giá
Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Giá
số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hàng hóa, dịch vụ.
3. Kỳ công bố: Quý.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý giá.
0902. Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục báo cáo giá thị trường
1. Khái niệm, phương pháp tính:
a)
Giá thị trường là giá hàng hóa, dịch
vụ được hình thành trên cơ sở cung, cầu và do các yếu tố thị trường quyết định trong một khoảng thời gian, không
gian nhất định.
b)
Khu vực điều tra thu thập giá thị
trường: Chọn điểm thu thập thông tin là những nơi có
hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên, ổn định đại diện cho khu vực thành thị, nông
thôn tại tỉnh, thành phố. Trường hợp thu
thập theo giá niêm yết thì ghi rõ là niêm yết của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
c)
Các loại giá thị trường cần thu thập:
-
Giá bán lẻ sản phẩm của người sản xuất hàng nông,
lâm nghiệp và thủy sản.
-
Giá bán lẻ tại các trung tâm thương mại,
siêu thị, đại lý bán lẻ, các
chợ tại khu vực trung tâm, khu vực nông
thôn của tỉnh, thành phố.
-
Các mức giá thu thập là giá đã
bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).
d)
Phương pháp thu thập:
-
Thu thập trực tiếp: Cán bộ thị trường
trực tiếp đến các nhà máy sản xuất, chế biến, trung tâm
bán buôn, chợ đầu mối; các trung tâm thương mại, siêu thị, các chợ,… để điều
tra, thu thập thông tin;
-
Thu thập gián tiếp: Cơ quan báo
cáo giá thị trường có công văn yêu cầu các
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung
cấp thông tin về giá hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường; thu thập thông
tin giá thị trường qua các phương tiện thông
tin đại chúng: báo, đài, tạp chí,…;
thu thập qua thống kê giá đăng ký, kê khai của
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; thu thập qua hình
thức ký hợp đồng mua tin, hợp đồng cộng tác
viên thường xuyên với tổ chức, cá
nhân cung cấp thông tin.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại hàng hóa, dịch vụ;
-
Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung
ương.
3. Kỳ công bố: Quý.
4. Nguồn dữ liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý giá.
0903. Số lượng doanh nghiệp thẩm định giá
được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
1. Khái niệm:
Doanh
nghiệp thẩm định giá là doanh nghiệp
được thành lập, đăng ký ngành, nghề
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài
chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá theo quy định của Luật
giá 2023.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại doanh nghiệp.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý giá.
0904. Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thực hiện kê khai giá
1. Khái niệm:
Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê
khai giá được quy định theo tại Điều 28 Luật Giá
số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hàng hóa, dịch vụ.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý giá.
10. CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TÀI SẢN CÔNG
1001. Tài sản công
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tài
sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
nhất quản lý. Tài sản công được thống
kê gồm:
-
Tài sản công tại cơ quan, tổ chức đơn
vị.
-
Tài sản kết cấu hạ tầng (TSKCHT) bao gồm: TSKCHT giao thông
đường bộ; TSKCHT đường sắt quốc gia; TSKCHT đường sắt đô
thị; TSKCHT hàng không; TSKCHT hàng hải;
TSKCHT đường thủy nội địa; TSKCHT cấp nước sạch; TSKCHT thủy lợi; TSKCHT chợ;
TSKCHT cụm công nghiệp; TSKCHT khu công nghiệp; TSKCHT khu kinh tế; TSKCHT khu công nghệ cao;
TSKCHT khu công nghệ thông tin tập
trung; TSKCHT đê điều, TSKCHT cảng cá; TSKCHT thiết chế văn hóa, thể thao; TSKCHT ngầm đô thị.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại tài sản;
-
Cấp quản lý;
-
Tăng tài sản/giảm tài sản.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý công
sản.
11. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ THUẾ NỘI ĐỊA
Nguyên tắc chung:
-
Người nộp thuế bao gồm:
a)
Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh,
cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b)
Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh,
cá nhân nộp các khoản thu khác
thuộc ngân sách nhà nước;
c)
Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế
-
Cấu trúc mã số thuế được quy định tại
Điều 5, Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024
quy định về đăng ký thuế.
1. Khái niệm, phương pháp
tính các chỉ tiêu:
1101. Số lượng người nộp thuế cơ quan thuế
đã cấp mã số thuế: Là số lượng người
nộp thuế cơ quan thuế đã cấp mã số
thuế đến thời điểm thống kê.
1102. Số lượng người nộp thuế đang hoạt
động: Là số lượng người nộp thuế
đã được cơ quan Thuế cấp mã số thuế,
không thuộc một trong các trường hợp
sau tại thời điểm thống kê:
- Người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;
- Người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn
thành thủ tục chấm dứt MST.
- Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn
thành thủ tục chấm dứt MST.
- Người nộp thuế không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký.
1103. Số lượng người nộp thuế tạm ngừng
hoạt động, kinh doanh: Là số
lượng người nộp thuế được cơ quan Thuế chuyển sang trạng thái "người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh" sau khi đã nhận được thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
của người nộp thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, vẫn đang ở trạng thái "người nộp
thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh" tại thời điểm thống kê.
1104. Số lượng người nộp thuế ngừng hoạt
động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế: Là số lượng người nộp thuế đang ở trạng thái
người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt MST.
1105. Số lượng người nộp thuế không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Là số lượng người nộp thuế đang ở trạng thái người nộp
thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
1106. Số lượng người nộp thuế ngừng hoạt
động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu
lực mã số thuế: Là
số lượng người nộp thuế đang ở trạng thái người nộp thuế ngừng hoạt động đã hoàn thành thủ tục
chấm dứt MST.
2. Phân tổ chủ yếu (chỉ tiêu:
1101; 1102; 1103):
-
Địa bàn tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương;
-
Cấu trúc mã số thuế;
-
Loại hình kinh tế: Doanh nghiệp theo
các loại hình doanh nghiệp; Nhà
cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú
ở Việt Nam; Nhà thầu chính, phụ nước ngoài; Hợp tác xã; Tổ
chức khác; Hộ kinh doanh; Cá nhân khác.
3. Kỳ công bố (chỉ tiêu: 1101; 1102; 1103, 1104, 1105, 1106): Năm.
4. Nguồn số liệu (chỉ tiêu:
1101; 1102; 1103, 1104, 1105, 1106): Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp (chỉ tiêu: 1101; 1102; 1103, 1104,
1105, 1106): Cục Thuế.
12. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ
VỚI NGÂN SÁCH
Khái niệm, phương pháp tính
chung:
-
Đơn vị có quan hệ với ngân
sách bao gồm: Đơn vị dự toán các cấp, đơn vị
sử dụng ngân sách Nhà nước, các đơn vị
khác có quan hệ với ngân sách; Dự án
đầu tư thuộc cấp ngân sách Trung ương và các cấp ngân sách tỉnh, xã.
-
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách (Mã số ĐVQHNS) là một dãy số được quy định theo một nguyên tắc thống nhất để
cấp cho từng đơn vị có quan hệ với ngân sách. Mã số ĐVQHNS được sử dụng để nhận diện từng đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác
có quan hệ với ngân sách và các dự án
đầu tư, kèm theo các chỉ tiêu quản lý của đơn vị, dự án đầu
tư và được quản lý thống nhất trên
phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ công
tác quản lý ngân sách Nhà nước.
-
Cấu trúc của mã số ĐVQHNS gồm 2 phần, phần định danh và chỉ tiêu
quản lý. Phần định danh là các thông
tin mang tính duy nhất, chỉ tiêu quản lý
là các thông tin liên quan đến đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, dự án đầu
tư. Mối quan hệ giữa phần định danh và chỉ tiêu quản lý là từ một định danh duy nhất luôn tìm
được đầy đủ các chỉ tiêu quản lý. Phần định danh của mã số ĐVQHNS gồm 7 ký tự được bố trí như sau: N
X1X2X3X4X5X6.
Trong
đó:
-
N là ký tự phân biệt mã số, quy định:
+
N = 1, 2 dùng để cấp cho đơn vị dự toán các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước;
+
N = 3 dùng để cấp cho đơn vị khác có quan hệ với ngân sách;
+
N = 7, 8 dùng để cấp cho các dự án
đầu tư;
-
X1X2X3X4X5X6 là số thứ tự của các đơn vị có quan hệ với ngân sách.
-
Các đơn vị có quan hệ với ngân
sách sử dụng mã số ĐVQHNS đã được cấp cho các hoạt động giao dịch về ngân
sách từ khâu lập dự toán, tổng hợp và phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách. Các đơn vị có quan hệ với ngân sách phải
ghi mã số ĐVQHNS trên giấy tờ giao
dịch, sổ sách kế toán, hóa đơn chứng
từ, báo cáo liên quan tới việc sử dụng ngân sách
Nhà nước.
1201. Số lượng mã số đơn vị dự toán, đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Số lượng mã số đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước là tổng số lượng mã số ĐVQHNS cấp cho các cho
đơn vị dự toán các cấp, đơn vị sử dụng ngân
sách Nhà nước; đơn vị khác có quan hệ với ngân
sách.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Chương ngân sách;
-
Loại hình đơn vị;
-
Cấp quản lý (trung ương/địa phương);
-
Cấp ngân sách.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Cục Công nghệ thông tin và
chuyển đổi số chủ trì thu thập, tổng hợp số
liệu theo các phân tổ: chương ngân sách, loại hình đơn vị, cấp quản lý (trung ương/địa phương), cấp ngân sách;
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp
số liệu do địa phương quản lý theo phân tổ loại hình
đơn vị.
1202. Số lượng mã số dự án đầu tư
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Số lượng mã số dự án đầu tư là
tổng số lượng mã số ĐVQHNS cấp cho Dự án
đầu tư.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Chương ngân sách;
-
Giai đoạn đầu tư.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Cục Công nghệ thông tin và
chuyển đổi số chủ trì thu thập, tổng hợp số
liệu theo các phân tổ: Chương ngân sách, giai đoạn đầu tư;
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp
số liệu do địa phương quản lý theo phân tổ giai đoạn đầu
tư.
13. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG
1301. Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công là các quy định
về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện
quy định về danh mục sự nghiệp công; giá, phí và lộ trình
tính giá dịch vụ sự nghiệp công; phân loại
mức độ tự chủ tài chính; tự chủ sử dụng nguồn tài
chính; tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết; quản lý, sử dụng tài sản
công và các quy định khác có liên quan.
Dịch vụ sự nghiệp công là
dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo
dục đào tạo; giáo dục
nghề nghiệp; y tế - dân số; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; các hoạt động kinh tế và lĩnh vực khác (gồm: nông nghiệp và
phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường,
giao thông vận tải, công thương, xây dựng, tư pháp, lao động thương binh và xã hội, sự nghiệp khác).
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước là dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu và dịch vụ sự nghiệp công
mang tính đặc thù của một số ngành,
lĩnh vực thuộc danh mục do cấp có thẩm quyền
ban hành, được Nhà nước bảo đảm kinh
phí hoặc hỗ trợ kinh phí để thực
hiện.
Dịch vụ sự nghiệp công không
sử dụng ngân sách nhà nước là dịch vụ sự nghiệp công
được thực hiện theo phương thức xã hội hóa;
giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị
trường do đơn vị tự định giá hoặc do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc pháp luật chuyên
ngành khác có liên quan, bù đắp đủ chi phí và có tích lũy
hợp lý cho đơn vị cung cấp; Nhà nước không hỗ trợ chi phí.
Chỉ tiêu thống kê về kết quả
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập là các chỉ tiêu thông tin báo cáo
Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập của các
bộ, cơ quan trung ương và của địa phương để
phục vụ cho công tác quản lý và báo cáo Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ theo quy định Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP ngày 21
tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập. Các chỉ tiêu thống
kê gồm:
(1).
Tổng số đơn vị Sự nghiệp công lập;
(2).
Số lượng đơn vị được giao tự chủ tài chính (Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Đơn
vị tự bảo đảm chi thường xuyên; Đơn vị tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên; Đơn vị do NSNN bảo đảm chi thường xuyên);
(3).
Tổng số người làm việc;
(4).
Kết quả hoạt động tài chính (Nguồn tài
chính; Sử dụng nguồn tài chính; Chênh lệch
thu chi; Trích lập các Quỹ).
-
Các chỉ tiêu được thực hiện thống
nhất theo quy định tại Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Bộ, ngành;
-
Loại dịch vụ sự nghiệp công;
-
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Tài chính - Kinh tế ngành
chủ trì thu thập, tổng hợp số liệu của các
bộ, cơ quan trung ương thuộc phạm vi quản lý của Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
-
Vụ Các định chế tài chính chủ trì thu thập, tổng hợp số liệu của các bộ, cơ quan trung ương thuộc phạm vi quản lý của Vụ
Các định chế tài chính.
-
Vụ I chủ trì thu thập, tổng hợp số
liệu của các bộ, cơ quan trung ương thuộc phạm vi quản lý
của Vụ I.
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp số liệu trên
địa bàn.
1302. Danh sách và số lượng đơn vị sự nghiệp
công
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số lượng đơn vị sự nghiệp công gồm tổng số tổ chức
do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội thành
lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực như giáo dục, đào tạo, y
tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể
dục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã
hội, thông tin truyền thông và các
lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Mức độ tự chủ kinh phí;
-
Lĩnh vực hoạt động.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Tài chính - Kinh tế ngành, Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt; Vụ Các định chế tài chính chủ trì, thu thập, tổng hợp số liệu của các bộ, cơ quan trung ương thuộc phạm vi quản lý;
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp
số liệu trên địa bàn.
14. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ
VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
1401. Tình hình tài chính, kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước/có vốn nhà nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhà nước (doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng
số cổ phần có quyền biểu quyết)/doanh nghiệp có vốn nhà nước được thể hiện qua các chỉ tiêu sau: Số lượng doanh nghiệp; tổng tài
sản; các khoản phải thu; nợ phải trả; vốn
chủ sở hữu (mã 410- Bảng cân đối kế
toán); tổng doanh thu; lợi nhuận trước thuế; phải nộp ngân
sách nhà nước;...
- Chỉ tiêu được tổng hợp từ
nguồn số liệu báo cáo theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.
2. Phân tổ chủ yếu: Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà
nước chủ trì, tổng hợp số liệu trên
phạm vi toàn quốc.
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp
số liệu trên địa bàn.
1402. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh
nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Về Khái niệm, phương pháp tính chỉ tiêu thống kê, đề nghị sửa
lại như sau: “Hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
-
Tổ chức lại doanh nghiệp;
-
Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên;
-
Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp; chuyển giao dự án đầu
tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp;
-
Chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp;
-
Giải thể, phá sản doanh nghiệp.
Cơ
cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
theo hình thức, phương thức quy định tại Luật Quản lý và đầu tư
vốn nhà nước tại doanh nghiệp; phù
hợp với thị trường, chiến lược phát triển, điều
kiện hoạt động của doanh nghiệp, gắn với tiêu chí phân loại
doanh nghiệp và kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được đại diện chủ sở hữu
nhà nước phê duyệt theo quy định của
Chính phủ”.
2. Phân tổ chủ yếu: Phương thức tái cơ cấu.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà
nước chủ trì, tổng hợp số liệu trên
phạm vi toàn quốc.
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp
số liệu trên địa bàn.
15. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ
NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH
1501. Tình hình thực hiện Kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách do Trung ương quản lý
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Chỉ tiêu thống kê phản ánh
về Kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do
Trung ương quản lý. Các chỉ tiêu thống kê bao gồm:
(1).
Tên quỹ;
(2).
Dư nguồn đến;
(3).
Kế hoạch năm gồm các thông tin: Tổng
số nguồn vốn phát sinh trong năm gồm tổng số và
trong đó hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nếu
có); Tổng sử dụng nguồn vốn trong năm, chênh lệch nguồn trong năm;
(4).
Ước thực hiện gồm các thông tin: Tổng
số nguồn vốn phát sinh trong năm gồm tổng số và trong
đó hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nếu có);
Tổng sử dụng nguồn vốn trong năm, chênh lệch
nguồn trong năm;
(5)
Dư nguồn đến.
2. Phân tổ: Loại quỹ.
3. Kỳ công bố:
Năm.
4. Nguồn dữ liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Vụ Ngân sách nhà nước; Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị chức năng khác trong Bộ được phân công (nếu có) với phạm vi cung cấp số liệu là các
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách do trung ương quản lý.
16. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ XỔ SỐ, ĐẶT CƯỢC,
CASINO, TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG
1601. Tình hình hoạt động kinh doanh xổ số
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
a)
Doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số bao gồm: Doanh
thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được phép kinh doanh, doanh thu từ hoạt động
kinh doanh khác, doanh thu từ hoạt động tài chính
theo quy định của pháp luật và thu nhập khác.
b)
Chi phí của doanh nghiệp kinh doanh xổ số bao gồm:
-
Chi phí nghiệp vụ kinh doanh xổ số:
+
Chi phí trả thưởng:
• Chi phí trả thưởng đối với
loại hình xổ số truyền thống, xổ số lô tô thủ công và xổ số biết kết quả ngay là số tiền thực tế trả cho người trúng thưởng đối với
các vé xổ số trúng thưởng theo quy
định của pháp luật. Riêng đối với
loại hình xổ số truyền thống phát hành theo cơ chế liên kết phát hành, chi phí trả thưởng gồm: Chi phí trả thưởng thực tế đã
thanh toán cho các vé xổ số trúng thưởng
thuộc trách nhiệm tự chi trả của doanh nghiệp kinh doanh
xổ số theo quy định tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu
vực; Chi phí trả thưởng thực tế đã chi trả được phân bổ cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số
theo tỷ lệ phân bổ đối với các vé xổ
số trúng thưởng thuộc trách nhiệm chi
trả chung của Hội đồng được quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động của Hội đồng
xổ số kiến thiết khu vực.
• Chi phí trả thưởng đối với loại hình xổ số tự chọn số điện toán là số tiền thực tế trả
cho người trúng thưởng đối với các vé xổ số trúng thưởng và giá trị
của các giải thưởng tích lũy chưa trúng thưởng được chuyển sang kỳ quay số mở thưởng tiếp theo được quy định cụ
thể tại Thể lệ tham gia dự thưởng theo quy định của pháp luật về xổ số.
+
Chi hoa hồng đại lý cho các đại lý
xổ số.
+
Chi phí ủy quyền trả thưởng cho khách hàng trúng
thưởng.
+
Chi phí trích lập quỹ dự phòng rủi ro
trả thưởng.
+
Chi phí khác.
-
Chi phí hoạt động kinh doanh khác.
c)
Thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
d)
Kết quả kinh doanh (lãi/lỗ).
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình xổ số.
3. Kỳ công bố: Quý, Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Các định chế tài chính.
1602. Tình hình hoạt động kinh doanh đặt cược
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
a)
Doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược bao gồm:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh đặt cược, doanh thu từ hoạt động kinh doanh
khác ngoài hoạt động kinh doanh đặt cược theo quy định của
pháp luật, doanh thu tài chính và thu nhập khác (nếu có).
b)
Chi phí hoạt động kinh doanh đặt cược bao gồm:
-
Chi phí trả thưởng là số tiền thực tế
doanh nghiệp kinh doanh đặt cược trả cho người chơi trúng thưởng khi tham gia đặt cược theo quy định tại Thể lệ đặt cược và
quy định của pháp luật về Thuế.
-
Chi hoa hồng đại lý bán vé đặt cược.
-
Chi chế độ thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua.
-
Chi phí khác.
c)
Thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
d)
Kết quả kinh doanh (lãi/lỗ).
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình đặt cược.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Các định chế tài chính.
1603. Tình hình hoạt động kinh doanh casino
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
a)
Doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh casino bao gồm:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh casino, doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác
ngoài hoạt động kinh doanh casino theo quy định của pháp luật, doanh thu tài chính và thu nhập khác (nếu có).
b)
Chi phí hoạt động kinh doanh casino bao gồm:
-
Chi phí trả thưởng là số tiền thực tế
doanh nghiệp trả cho người chơi trúng thưởng khi tham gia
chơi các trò chơi tại Điểm kinh doanh casino theo quy định
tại Thể lệ trò chơi và quy định của pháp luật về Thuế.
-
Chi phí thuê quản lý.
-
Chi phí khác.
c)
Thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
d)
Kết quả kinh doanh (lãi/lỗ).
2. Phân tổ chủ yếu: Kinh doanh casino.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Các định chế tài chính.
1604. Tình hình hoạt động kinh doanh trò chơi
điện tử có thưởng
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
a)
Doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng bao gồm: Doanh thu từ hoạt động
kinh doanh máy trò chơi điện tử có thưởng, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập
khác từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thực hiện theo quy định của chế độ
kế toán hiện hành.
b)
Chi phí hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm:
-
Chi phí trả thưởng là số tiền thực tế
doanh nghiệp trả cho người chơi trúng thưởng khi tham gia
chơi các trò chơi trên máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Thể lệ trò chơi và quy định
của pháp luật về Thuế.
-
Chi phí thuê quản lý.
-
Chi phí khuyến mại.
-
Chi phí khác.
c)
Thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
d)
Kết quả kinh doanh (lãi/lỗ).
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình trò chơi điện tử có thưởng.
3. Kỳ công bố: Quý, Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Các định chế tài chính.
17. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẦU TƯ CÔNG
Khái niệm, phương pháp tính
chung:
Vốn đầu tư công bao gồm vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công; vốn từ nguồn thu hợp pháp
của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập dành để đầu tư theo quy định của pháp
luật
Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối
nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn, các
giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.
1701. Phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn đầu
tư công nguồn ngân sách nhà nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Chỉ tiêu phản ánh việc phân
bổ kế hoạch vốn đầu tư công, phản ánh
tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch
vốn đầu tư công (trừ vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật).
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Trung ương, địa phương;
-
Nguồn vốn;
-
Cấp ngân sách.
3. Kỳ công bố:
-
Tháng; năm; giữa kỳ, cuối kỳ kế hoạch trung hạn.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Phát triển
hạ tầng chủ trì thu thập, tổng hợp số liệu.
-
Các đơn vị trong Bộ liên quan đến
quản lý vốn đầu tư công (Vụ Tài
chính Kinh tế ngành, Vụ I, Cục Quản lý
nợ và Kinh tế đối ngoại, Vụ Kinh tế địa
phương và lãnh thổ, Cục Phát triển
doanh nghiệp nhà nước, Vụ Các định
chế tài chính) phối hợp tổng hợp, gửi Vụ Phát triển hạ tầng.
1702. Quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc
ngân sách nhà nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân
sách nhà nước được quy định theo Luật
đầu tư công và Nghị định quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý,
thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vốn;
-
Cấp ngân sách;
-
Ngành, lĩnh vực;
-
Bộ, ngành;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Tài chính - Kinh tế ngành
chủ trì thu thập, tổng hợp số liệu quyết toán
niên độ ngân sách hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương thuộc phạm vi quản lý. Theo các phân tổ: nguồn vốn; cấp ngân sách; ngành, lĩnh vực; bộ,
ngành; Vụ I, Vụ Các định chế tài
chính, Cục Quản lý công sản tổng hợp số liệu
quyết toán niên độ ngân sách đối với
vốn đầu tư công của các đơn vị thuộc
chức năng, nhiệm vụ quản lý.
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp
số liệu do địa phương quản lý theo các phân tổ: nguồn vốn;
cấp ngân sách; Ngành, lĩnh vực; Tỉnh, thành phố.
1703. Số dự án và vốn đầu tư công thuộc nguồn
vốn ngân sách nhà nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
a)
Số dự án đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
-
Dự án đầu tư công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một
phần vốn đầu tư công.
-
Phân loại dự án đầu tư công:
*
Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công vốn ngân sách nhà nước gồm 2 loại:
(i)
Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án
đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài
sản, mua trang thiết bị của dự án;
(ii)
Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản,
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác
không quy định tại mục (i).
*
Theo mức độ quan trọng và quy mô, dự án
đầu tư công được phân thành 4 loại: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm
A, dự án nhóm B và dự án nhóm C. Tiêu
chí phân loại các loại dự án này theo
quy định của Luật Đầu tư công.
-
Số dự án đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước là số dự án được cấp có thẩm
quyền phân bổ, giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách
nhà nước (kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn
ngân sách nhà nước, nguồn vốn tăng thu, tiết kiệm chi, kết
dư ngân sách, dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn chi cải cách tiền lương còn dư,...).
b)
Vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân
sách nhà nước gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương bố trí cho nhiệm vụ, dự án thuộc đối tượng đầu tư công.
c)
Phương pháp tính
Số dự án đầu tư công thuộc
nguồn vốn ngân sách nhà nước:
|
Số dự án đầu tư công
thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
=
|
Số dự án quan trọng quốc
gia
|
+
|
Số dự án nhóm A
|
+
|
Số dự án nhóm B
|
+
|
Số dự án nhóm C
|
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành, lĩnh vực đầu tư;
-
Nhóm dự án (quan trọng quốc gia, A,
B, C);
-
Nguồn vốn;
-
Bộ/ngành;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân
sách trung ương do Bộ Tài chính tổng hợp từ
báo cáo của các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương và được Quốc hội quyết nghị, Thủ tướng Chính
phủ giao.
-
Thông báo/Quyết định phân bổ kế hoạch
đầu tư vốn ngân sách trung ương hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
-
Kế hoạch đầu tư công trung hạn và
hàng năm vốn ngân sách địa phương do Hội
đồng Nhân dân quyết nghị.
-
Quyết định bổ sung vốn cho nhiệm vụ, dự án từ nguồn tăng thu ngân sách nhà nước, dự phòng
ngân sách nhà nước và các nguồn vốn của ngân
sách nhà nước khác.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Ngân sách nhà
nước.
1704. Số dự án thất thoát, lãng phí được phát
hiện
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Dự án thất thoát là dự án có hiện tượng mất mát, thiệt hại không đáng có về vốn trong suốt quá
trình đầu tư, từ khi quyết định chủ trương đầu tư cho đến khi dự án
hoàn thành và đưa vào sử dụng.
-
Dự án lãng phí là dự án sử dụng các nguồn lực tài chính, lao động, thời gian,... vượt quá định mức, tiêu
chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định.
-
Số dự án thất thoát, lãng phí
được phát hiện là số dự
án thất thoát, lãng phí được cơ quan
chuyên môn có thẩm quyền phát hiện
trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nhóm dự án;
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Giám sát và
Thẩm định đầu tư.
1705. Tổng số nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc
ngân sách nhà nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Nợ đọng xây dựng cơ bản là giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu của chương
trình, nhiệm vụ, dự án nhưng chưa được
cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, không bao gồm các dự án
đầu tư công khẩn cấp, dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đã thực hiện chuyển tiếp qua kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn tiếp theo.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Giám sát và
Thẩm định đầu tư.
1706. Số dự án chậm tiến độ
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số dự án chậm tiến độ là số dự
án được cơ quan có thẩm quyền chuyên
môn giám sát, đánh giá thực hiện là chậm
tiến độ so với kế hoạch đặt ra.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nhóm dự án;
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Giám sát và
Thẩm định đầu tư.
1707. Số dự án được đánh giá ban đầu theo quy
định
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số dự án được đánh giá ban đầu
theo quy định là số dự án được cơ
quan có thẩm quyền đánh giá ngay sau khi bắt đầu thực hiện đầu tư dự án nhằm xem xét
tình hình thực tế của dự án so với thời điểm
phê duyệt để có biện pháp xử lý phù hợp.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nhóm dự án;
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Giám sát và
Thẩm định đầu tư.
1708. Số dự án được đánh giá giữa kỳ hoặc
giai đoạn theo quy định
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số dự án được đánh giá giữa kỳ
hoặc giai đoạn theo quy định là số dự án được cơ quan có thẩm quyền đánh giá vào thời điểm giữa kỳ theo tiến độ thực hiện đầu tư dự án được phê duyệt hoặc sau khi kết thúc từng giai đoạn (đối với dự án được thực hiện theo
nhiều giai đoạn), nhằm xem xét quá trình thực hiện đầu tư
dự án từ khi bắt đầu triển khai, đề xuất các điều chỉnh cần thiết.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nhóm dự án;
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Giám sát và
Thẩm định đầu tư.
1709. Số dự án được đánh giá kết thúc theo
quy định
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số dự án được đánh giá kết thúc
theo quy định là số dự án được cơ quan có thẩm quyền thực hiện đánh giá
ngay sau khi kết thúc thực hiện đầu tư dự án
nhằm xem xét các kết quả đạt được, rút
ra các bài học kinh nghiệm.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nhóm dự án;
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Giám sát và
Thẩm định đầu tư.
1710. Số dự án được đánh giá tác động theo
quy định
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số dự án được đánh giá tác động
theo quy định là số dự án được cơ
quan có thẩm quyền đánh giá vào thời điểm
thích hợp sau năm thứ 3 kể từ khi đưa dự án vào vận hành, nhằm làm rõ hiệu
quả, tính bền vững và tác động kinh
tế - xã hội so với mục tiêu đặt ra
ban đầu.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nhóm dự án;
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Giám sát và
Thẩm định đầu tư.
1711. Số dự án đã đưa vào sử dụng nhưng có
vấn đề kỹ thuật, không có hiệu quả
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số dự án đã đưa vào sử dụng nhưng có vấn đề kỹ thuật, không có hiệu quả là số dự án đã đưa vào sử dụng được cơ quan có
thẩm quyền tiến hành đánh giá là có vấn đề
kỹ thuật, không hiệu quả so với mục tiêu ban đầu đặt ra (chỉ tính trong số dự án được tiến hành đánh giá, không tính trên tổng số dự án
đầu tư).
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nhóm dự án;
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Vụ Giám sát và
Thẩm định đầu tư.
18. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA
NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
1801. Số dự án đầu tư mới, số lượt dự án điều
chỉnh vốn, số giao dịch góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và vốn đầu tư
đăng ký
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Vốn đầu tư nước ngoài là toàn bộ vốn bằng tiền hoặc
tài sản hợp pháp theo quy định của pháp
luật dân sự và điều ước
quốc tế do nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Vốn đầu tư đăng ký gồm:
-
Vốn đầu tư đăng ký mới của những dự án
đầu tư mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong kỳ.
-
Vốn đầu tư điều chỉnh là vốn đầu tư
bổ sung hoặc giảm đi của những dự án đã được cấp giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư từ trước đó.
-
Giá trị vốn góp, mua cổ phần, mua phần
vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
vào các tổ chức kinh tế.
Dự án đầu tư mới là dự án
đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư
độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.
Dự án đầu tư mở rộng là dự án
đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô,
nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô
nhiễm hoặc cải thiện môi trường.
Số lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư là số lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư trong kỳ báo
cáo nhằm thu hẹp hoặc mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ,
nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường của dự án đầu
tư hiện có đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong các
năm trước.
Số giao dịch góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
là số lượt góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
vào các tổ chức kinh tế trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Nước/vùng lãnh thổ đầu tư;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành
Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
1802. Số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài
là thành viên hoặc cổ đông.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
-
Nước/vùng lãnh thổ đầu tư.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể.
1803. Lao động, doanh thu, lợi nhuận và các khoản
phải nộp ngân sách nhà nước của các dự án đầu tư nước ngoài
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Số lao động của dự án đầu tư nước ngoài
là tất cả những người mà doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài trực tiếp quản lý, sử dụng
và trả lương/trả công hoặc bằng hình
thức thu nhập hỗn hợp (gồm tiền công và lợi
nhuận của sản xuất kinh doanh).
-
Doanh thu của dự án đầu tư nước ngoài
là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ
sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt
động khác của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong
kỳ báo cáo.
-
Lợi nhuận của dự án đầu tư nước ngoài
là khoản chênh lệch giữa doanh thu và
chi phí do hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài trong một thời gian
nhất định (quý, năm).
-
Các khoản nộp ngân sách nhà nước của
dự án đầu tư nước ngoài là các loại
thuế, phí, lệ phí và các khoản phải
nộp khác mà doanh nghiệp đầu tư nước ngoài phải nộp và đã nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành
Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
1804. Số dự án đầu tư mới, số lượt dự án điều
chỉnh vốn và vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số dự án và vốn đăng ký đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài là số dự án và lượng vốn đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam đăng ký
đưa ra nước ngoài để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước sở tại (nước được
trực tiếp đầu tư) trong một thời kỳ nhất định.
Vốn đầu tư đăng ký trực tiếp của Việt Nam ra nước
ngoài bao gồm cả vốn đầu tư của các dự
án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong kỳ và vốn đăng ký bổ sung hoặc giảm đi của các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài từ trước đó.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Nước/vùng lãnh thổ đầu tư.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành
Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
1805. Vốn chuyển ra nước ngoài của các dự án
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Vốn chuyển ra nước ngoài của các dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là tổng số tiền và giá trị hiện vật các nhà đầu tư Việt Nam đã chuyển ra nước ngoài. Vốn chuyển ra nước ngoài của các dự án đầu tư ra nước ngoài thể
hiện dưới các hình thức: Ngoại tệ, máy móc, thiết bị và các tài sản hợp pháp khác.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Nước/vùng lãnh thổ đầu tư.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Chế độ báo cáo thực hiện đầu tư ra
nước ngoài;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành
Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
1806. Lao động, tiền chuyển về nước (gồm lợi
nhuận và các khoản thu khác), thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước Việt
Nam
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số lao động của các dự án đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài là tất cả lao động Việt Nam mà
dự án đầu tư ra nước ngoài trực tiếp quản lý, sử dụng và trả lương/trả công hoặc bằng hình thức thu nhập hỗn hợp (gồm tiền công và lợi nhuận
của sản xuất kinh doanh).
Tiền chuyển về Việt Nam bao gồm:
-
Lợi nhuận chuyển về nước của các dự án
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là khoản chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí do hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một thời
gian nhất định (tháng, quý, năm), đã được chia cho nhà
đầu tư Việt Nam và được chuyển về nước trong
kỳ báo cáo.
-
Các khoản thu khác chuyển về nước là
các khoản thu hồi vốn góp, vốn cho vay ra
nước ngoài, vốn bảo lãnh và các khoản
vốn khác (nếu có) được chuyển về nước
trong kỳ báo cáo.
Thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước Việt Nam: Thuế và các khoản phải nộp ngân
sách nhà nước Việt Nam của các dự án
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là các loại
thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp khác
mà nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước
ngoài phải nộp và đã nộp trong kỳ báo
cáo.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Nước/vùng lãnh thổ đầu tư.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra
nước ngoài;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành
Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
1807. Số doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp
có vốn nước ngoài đầu tư ra nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài.
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Doanh nghiệp nhà nước là doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài
nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
-
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu
tư.
-
Số doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nước ngoài đầu
tư ra nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là số doanh nghiệp đã
được cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư trong kỳ.
2. Phân tố chủ yếu:
- Ngành kinh tế;
- Nước/vùng lãnh thổ đầu tư.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ
liệu hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
19. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA), VỐN VAY ƯU ĐÃI; KHOẢN VIỆN TRỢ KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT
NAM
1901. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
a)
Khái niệm, phương pháp tính:
-
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà
tài trợ nước ngoài cung cấp cho nhà
nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo
đảm phúc lợi và an sinh xã hội.
-
Vốn đối ứng là khoản vốn đóng
góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc
tiền) trong chương trình, dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nhằm chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án được bố trí từ nguồn ngân sách trung ương,
ngân sách địa phương, chủ dự án tự bố trí,
vốn đóng góp của đối tượng thụ hưởng và
các nguồn vốn hợp pháp khác.
-
Cơ quan chủ quản: Quy định tại khoản 7 Điều
3 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài.
-
Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài gồm 3 loại sau:
+
Vốn ODA không hoàn lại là khoản vốn ODA không phải hoàn trả
lại cho nhà tài trợ nước ngoài, được
cung cấp theo hình thức dự án độc lập
hoặc kết hợp với các dự án đầu tư sử
dụng vốn vay ODA, vay có ưu đãi nước ngoài.
+
Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài
có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng
buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa
và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ
nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối
với khoản vay không có điều kiện ràng buộc.
+
Vốn vay ưu đãi là khoản vay nước ngoài
có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương
mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu
chuẩn của vay ODA.
-
Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ được phân loại theo các tiêu thức sau:
+
Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ ký kết phân
theo các nhà tài trợ.
+
Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ ký kết phân
theo các ngành, các lĩnh vực ưu tiên sử dụng
ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ.
+
Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ thực hiện phân theo các
ngành, lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA và
vay ưu đãi của các nhà tài trợ.
-
Kế hoạch năm: Là kế hoạch đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao để triển khai các hoạt động của chương trình,
dự án thực hiện trong năm báo cáo.
b)
Phương pháp tính:
|
Tổng mức đầu tư của dự án
|
=
|
Vốn vay ODA
|
+
|
Vay ưu đãi
|
+
|
Viện trợ không hoàn lại
|
+
|
Vốn đối ứng
|
|
Vốn nước ngoài
|
=
|
Vốn vay ODA
|
+
|
Vay ưu đãi
|
+
|
Viện trợ không hoàn lại
|
-
Lũy kế giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi
từ đầu dự án đến thời điểm báo cáo là
tổng giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi từ bắt đầu dự án đến thời điểm báo cáo.
-
Lũy kế giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi
từ đầu năm đến thời điểm báo cáo là tổng
giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi từ đầu
năm đến thời điểm báo cáo.
-
Lũy kế giải ngân vốn đối ứng từ đầu
dự án đến thời điểm báo cáo là tổng
giải ngân vốn đối ứng bắt đầu dự án đến
thời điểm báo cáo.
-
Lũy kế giải ngân vốn đối ứng từ đầu
năm đến thời điểm báo cáo là tổng giải ngân vốn đối ứng từ đầu năm đến thời điểm báo cáo.
-
Vốn nước ngoài quy đổi sang USD: Tỷ
giá hối đoái quy đổi tại thời điểm phê
duyệt dự án và được ghi trong quyết định phê
duyệt.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Hình thức hỗ trợ (vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi);
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Chế độ báo cáo thống kê đối với các cơ quan chủ quản sử dụng vốn ODA và
vốn vay ưu đãi các nhà tài trợ;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành
Tài chính;
-
Chế độ báo cáo thống kê của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan liên
ngành như: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Kho bạc Nhà nước Việt Nam,...
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
1902. Khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
a)
Khái niệm, phương pháp tính:
Viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
là viện trợ được quy định tại Điều 1 Nghị
định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
-
Chương trình là tập hợp các hoạt động
liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác
nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một hoặc nhiều giai đoạn.
-
Dự án là tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một
hoặc một số mục tiêu, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, dựa trên nguồn lực xác định.
-
Phi dự án là khoản viện trợ thực hiện
một lần, riêng lẻ bằng tiền, hiện vật, hàng hóa,
chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện),
cung cấp các đầu vào để tổ chức hội
nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào
tạo.
-
Viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước là các khoản viện trợ nếu bên tiếp nhận là các cơ quan, tổ chức:
+
Các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và các pháp nhân thuộc và trực thuộc; Ủy ban nhân dân các cấp và các
pháp nhân trực thuộc.
+
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến
binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
+
Các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu
100% vốn điều lệ và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý thu, chi theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước.
+
Các đối tượng tiếp nhận khác theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ.
-
Vốn đối ứng là khoản vốn đóng
góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc
tiền) để tiếp nhận và thực hiện khoản viện trợ. Vốn đối
ứng được bố trí từ nguồn ngân sách trung ương, ngân
sách địa phương, chủ khoản viện trợ tự bố trí, vốn đóng góp của đối tượng thụ hưởng và các
nguồn vốn hợp pháp khác, vốn đối ứng được sử
dụng cho quá trình chuẩn bị và thực
hiện các khoản viện trợ theo yêu cầu
cụ thể của chương trình, dự án.
-
Khoản viện trợ được quy định tại Điều 2
Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính
phủ, bao gồm:
+
Chương trình, dự án đầu tư.
+
Chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật.
+
Khoản viện trợ phi dự án.
-
Vốn do Chủ khoản viện trợ quản lý được
quy định tại Điều 20 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày
08/7/2020 của Chính phủ.
-
Vốn do Bên tài trợ quản lý được quy định tại Điều 20 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP
ngày 08/7/2020 của Chính phủ.
-
Vốn viện trợ bao gồm: Thuộc nguồn thu ngân sách nhà
nước và không thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước.
-
Cơ quan chủ quản: Quy định tại khoản 3 Điều
3 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính
phủ.
-
Kế hoạch giải ngân: Là kế hoạch đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai các hoạt động của dự án.
-
Xếp loại: Là việc đánh giá tóm
tắt về tình hình thực hiện và tiến độ chung của các chương trình, dự án do
cơ quan chủ quản quản lý.
b)
Phương pháp tính:
|
Tổng vốn của dự án
|
=
|
Vốn đối ứng
|
+
|
Vốn do Chủ khoản viện trợ quản lý
|
+
|
Vốn do Bên tài trợ quản lý
|
-
Tổng vốn quy đổi sang USD: Tỷ giá hối
đoái quy định đổi tại thời điểm phê duyệt khoản viện trợ và được ghi trong Quyết định phê
duyệt.
-
Phương pháp xếp loại: Theo tiến độ giải ngân, kết quả đầu ra, các vấn đề phát sinh trong
quá trình triển khai thực hiện được giải quyết theo thẩm quyền.
Tiến độ thực hiện đạt như sau: >80%: Tốt = A; 80%-60%: Khá = B;
60%-40%: Trung bình = C; <40%: Yếu = D.
Tổng vốn = Vốn viện trợ + Vốn đối ứng
-
Giải ngân kế hoạch vốn ngân
sách Nhà nước:
|
Giải ngân trong năm N
|
=
|
Giải ngân vốn được cấp có
thẩm quyền quyết định kéo dài từ các
năm trước sang năm N (nếu có)
|
+
|
Giải ngân vốn năm N
|
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
-
Quốc gia, vùng lãnh thổ.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
20. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUẢN LÝ ĐẤU THẦU
2001. Tổng số gói thầu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ
tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa
chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện
hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu
quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
Gói
thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có
thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án
hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối
lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua
sắm tập trung.
Các
gói thầu được thống kê là các gói thầu
thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều 2 Luật đấu thầu số 22/2023/QH15
(được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Luật
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công ngày 25/6/2025).
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vốn;
-
Hình thức lựa chọn nhà thầu;
-
Nhóm dự án;
-
Lĩnh vực lựa chọn nhà thầu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
2002. Tổng giá gói thầu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Giá
gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu,
kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí
và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong
thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu
nếu cần thiết.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vốn;
-
Hình thức lựa chọn nhà thầu;
-
Nhóm dự án;
-
Lĩnh vực lựa chọn nhà thầu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng
năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
2003. Tổng giá trúng thầu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Giá
trúng thầu là giá được ghi trong
quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vốn;
-
Hình thức lựa chọn nhà thầu;
-
Nhóm dự án;
-
Lĩnh vực lựa chọn nhà thầu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
2004. Tỷ lệ tiết kiệm trong đấu thầu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ tiết kiệm trong đấu thầu được tính theo công thức sau:
|
Tỷ lệ tiết kiệm trong đấu thầu (%)
|
=
|
Giá gói thầu - Giá
trúng thầu
|
x
|
100
|
|
Giá gói thầu
|
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vốn;
-
Hình thức lựa chọn nhà thầu;
-
Nhóm dự án;
-
Lĩnh vực lựa chọn nhà thầu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
2005. Tổng số dự án đầu tư có sử dụng đất
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng số dự án đầu tư có sử
dụng đất không sử dụng nguồn vốn ngân sách thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư (sau đây viết gọn là tổng số dự án
đầu tư có sử dụng đất) là tổng số dự án được xác định là
dự án đầu tư có sử dụng
đất nếu đáp ứng được đầy đủ các điều
kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày
16/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất cụ thể:
-
Dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 126 của Luật
Đất đai.
-
Dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 126 của Luật
Đất đai gồm:
a)
Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý chất
thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
b)
Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước theo quy định của pháp
luật về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước
sạch;
c)
Dự án đầu tư xây dựng chợ theo quy định của pháp luật về phát
triển và quản lý chợ;
d)
Dự án đầu tư xây dựng công trình trạm dừng nghỉ theo quy định của pháp
luật quản lý ngành về đường bộ;
đ)
Dự án đầu tư xây dựng công trình dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay thuộc trường hợp phải
tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về hàng
không dân dụng;
e)
Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực giáo
dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật về khuyến khích xã hội hóa khi
có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm
cùng đăng ký thực hiện, trừ dự án quy định
tại điểm a và điểm b khoản này;
g)
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án
đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư; dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật về nhà ở khi có từ
02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện. Quy định tại điểm này không bao gồm dự án
nhà ở xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm c khoản 4 Điều 84 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 68 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; dự án đầu tư xây dựng
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại khoản 1 Điều
106 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
h)
Dự án đầu tư trường đua ngựa, đua chó,
trong đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua
chó thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định
pháp luật về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó
và bóng đá quốc tế khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, đã
được Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, quản lý ngành, lĩnh vực;
i)
Dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng thuộc trường hợp phải tổ
chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về điện lực khi
có từ 02 nhà đầu tư trở lên
quan tâm cùng đăng ký thực hiện;
k)
Các dự án khác thuộc trường hợp quy
định tại Điều 79 và điểm b khoản 1 Điều 126 của Luật Đất đai.
-
Quỹ đất dự kiến thực hiện dự án quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải
đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a)
Thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai; trường hợp trong khu đất thực hiện
dự án có phần đất quy định tại khoản 1 Điều 217 của Luật Đất
đai thì Nhà nước hỗ trợ bồi thường, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đối với cả khu đất;
b)
Thuộc danh mục các khu đất thực hiện
đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất
được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định
của pháp luật về đất đai.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Loại hình công trình;
-
Quy mô, diện tích đất được sử dụng;
-
Hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
-
Tổng mức đầu tư;
-
Thời hạn, tiến độ đầu tư.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
2006. Tổng vốn đầu tư các dự án đầu tư có sử
dụng đất
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng vốn đầu tư các dự án đầu
tư có sử dụng đất gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư (nếu có) và chi phí khác theo quy định
của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
(nếu có) được xác định trong quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt
thông tin dự án đầu tư hoặc nhà
đầu tư được lựa chọn đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trong hợp đồng
dự án.
2. Phân tổ chủ yếu:
Vốn của nhà đầu tư.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
2007. Tổng diện tích đất sử dụng
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng diện tích đất mà nhà đầu
tư được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất
và được xác định trong các giấy tờ pháp lý liên quan: Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư, văn bản phê duyệt thông tin dự án hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Diện tích đất có tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
-
Diện tích đất không tính thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
2008. Tổng giá trị nộp ngân sách nhà nước dự
án đầu tư có sử dụng đất
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
1.1.
Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP sử dụng tiêu chuẩn hiệu quả sử
dụng đất.
Giá
trị nộp ngân sách nhà nước được xác
định căn cứ tỷ lệ M do nhà đầu tư được lựa
chọn đề xuất tại hồ sơ dự thầu và tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất nhà đầu tư trúng thầu phải nộp theo quy định của pháp luật về đất
đai, trên cơ sở công thức sau đây:
|
Giá trị nộp ngân sách nhà nước tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
|
=
|
M
|
x
|
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp tại thời điểm nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất
|
Trong
đó, M: tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước mà
nhà đầu tư được lựa chọn đề xuất trong hồ sơ dự thầu.
1.2.
Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực
Giá
trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước
nhà đầu tư được lựa chọn đề xuất trong hồ sơ dự thầu.
2. Phân tổ chủ yếu
-
Diện tích đất có tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
-
Diện tích đất không tính thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
2009. Tổng số dự án đầu tư kinh doanh thuộc
trường hợp phải tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng số dự án lựa chọn nhà đầu
tư theo ngành, lĩnh vực là tổng số dự
án không có nhu cầu sử dụng đất, không thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phải đáp ứng điều kiện không thuộc diện đấu giá tài
sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công, gồm:
-
Dự án kinh doanh đặt cược bóng
đá quốc tế theo quy định của pháp luật về
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
-
Dự án nạo vét kết
hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển,
vùng nước đường thủy nội địa theo quy định của pháp
luật về giao thông hàng hải và đường thủy nội địa;
-
Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức
đấu thầu khi có từ 02 nhà đầu tư trở
lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, gồm: dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hóa.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Lĩnh vực đầu tư;
-
Tổng mức đầu tư;
-
Hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
-
Thời hạn, tiến độ đầu tư.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng
năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
2010. Tổng vốn đầu tư các dự án đầu tư kinh
doanh thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng vốn đầu tư các dự án đầu
tư kinh doanh thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực gồm sơ bộ tổng
chi phí thực hiện dự án, chi phí khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) được xác định
trong quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư
hoặc nhà đầu tư được lựa chọn đề xuất trong hồ sơ dự thầu,
trong hợp đồng dự án.
2. Phân tổ chủ yếu:
Vốn của nhà đầu tư.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng
năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
2011. Tổng giá trị nộp ngân sách nhà nước dự
án đầu tư kinh doanh thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
1.1.
Đối với lĩnh vực từng dự án, giá trị
nộp ngân sách nhà nước tối thiểu là một
trong các tiêu chuẩn đánh giá về hiệu
quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương. Giá trị này được nhà
đầu tư trúng thầu đề xuất trong hồ sơ dự
thầu.
1.2.
Đối với dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thuỷ nội địa áp
dụng tiêu chuẩn giá trị
bằng tiền nộp ngân sách nhà nước như sau:
a)
Giá trị tối thiểu phần chênh lệch
giữa kinh phí nạo vét và giá trị sản
phẩm tận thu trong trường hợp kinh phí nạo vét của dự án nhỏ hơn hoặc bằng giá trị sản phẩm tận thu;
b)
Giá trị tối đa phần chênh lệch giữa
kinh phí nạo vét và giá trị sản phẩm
tận thu trong trường hợp kinh phí nạo vét của dự án lớn hơn giá trị sản
phẩm tận thu.
Giá
trị này được nhà đầu tư trúng thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Lĩnh vực đầu tư;
-
Tổng mức đầu tư;
-
Hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
-
Thời hạn, tiến độ đầu tư.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hàng năm.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Quản lý đấu thầu.
21. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUẢN LÝ CÁC KHU KINH
TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP
2101. Số lượng khu kinh tế đã được thành lập
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Khu
kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được
thành lập để thực hiện các mục tiêu
thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Khu
kinh tế gồm:
-
Khu kinh tế ven biển là khu kinh tế
được thành lập ở khu vực ven biển và địa bàn lân cận khu vực ven biển.
-
Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế
được thành lập ở khu vực biên giới
đất liền và địa bàn lân cận khu vực
biên giới đất liền.
-
Khu kinh tế chuyên biệt là khu
kinh tế được thành lập ở vùng kinh tế trọng điểm, hành lang phát triển, khu vực động
lực phát triển hoặc khu vực có vai trò tương tự được xác định trong quy hoạch vùng.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình khu kinh tế (ven biển, cửa khẩu và
chuyên biệt).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Chủ trì: Cục Đầu tư nước ngoài;
-
Phối hợp: Vụ Tài chính - Kinh tế ngành.
2102. Diện tích của các khu kinh tế
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Diện tích của các khu kinh tế là
tổng diện tích tự nhiên (mặt đất và mặt nước) theo quy hoạch chung xây
dựng được duyệt của các khu kinh tế.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Chức năng theo quy hoạch xây dựng;
-
Loại bình khu kinh tế (ven biển, cửa
khẩu và chuyên biệt).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Chủ trì: Cục Đầu tư nước ngoài;
-
Phối hợp: Vụ Tài chính - Kinh tế ngành.
2103. Số lượng khu công nghiệp đã thành lập
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Theo
quy định tại Điều 2 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP
ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định
về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, khu công nghiệp là khu vực
có ranh giới địa lý xác định, chuyên
sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
Khu
công nghiệp gồm:
+
Khu công nghiệp hỗ trợ là khu công nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và cung ứng dịch vụ cho sản xuất sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ; có tối thiểu
60% tổng diện tích đất công nghiệp
của khu công nghiệp được sử dụng để thu hút các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về phát
triển công nghiệp hỗ trợ.
+
Khu công nghiệp chuyên ngành là khu công nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng
dịch vụ cho sản xuất sản phẩm thuộc một ngành, nghề cụ
thể; có tối thiểu 60% diện tích đất công
nghiệp của khu công nghiệp được sử dụng để
thu hút các dự án đầu tư thuộc ngành,
nghề này.
+
Khu công nghiệp sinh thái là khu công nghiệp, trong đó có doanh nghiệp trong khu công
nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch
hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản
xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp; đáp
ứng các tiêu chí quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công
nghiệp và khu kinh tế, khu công nghiệp.
+
Khu công nghiệp công nghệ cao là
khu công nghiệp thu hút các dự án đầu tư công nghệ cao, công nghệ
thông tin thuộc Danh mục ngành, nghề
đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao theo quy định của pháp luật về
chuyển giao công nghệ, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ, dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, giáo dục và
đào tạo; có tối thiểu 30% diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp được sử dụng để thu hút các dự án đầu tư này.
2. Phân tổ chủ yếu: Tình trạng hoạt động (đã đi vào hoạt động/đang xây dựng/chưa xây dựng).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
2104. Diện tích của các khu công nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Diện tích đất thành lập là
diện tích của dự án đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Diện tích đất công nghiệp, dịch
vụ là diện tích đất trong khu công
nghiệp để cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng
nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực
hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh hoặc để xây
dựng công trình dịch vụ, tiện ích
công cộng trong khu công nghiệp; được xác
định trong quy hoạch xây dựng khu công
nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Diện tích đất công nghiệp, dịch
vụ đã cho thuê là diện tích đất công
nghiệp, dịch vụ đã cho nhà đầu tư thuê
đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh
hoặc để xây dựng công trình dịch vụ,
tiện ích công cộng trong khu công nghiệp lũy kế đến thời điểm báo cáo.
Phân
loại diện tích đất như sau:
-
Diện tích đất công nghiệp, dịch vụ;
-
Diện tích đất công nghiệp, dịch vụ đã cho thuê;
-
Diện tích đất công nghiệp, dịch vụ còn lại có thể
cho thuê.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Diện tích thành lập;
-
Diện tích đất công nghiệp, dịch vụ.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
2105. Vốn đầu tư đăng ký, vốn đầu tư thực
hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Vốn đầu tư đăng ký thực hiện dự án
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp (gọi tắt là "vốn đầu tư đăng ký")
là vốn đầu tư (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn hợp pháp khác) do nhà đầu tư xác định để xây dựng hoàn thiện
kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; được xác định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án.
-
Vốn đầu tư thực hiện là vốn đầu tư mà
nhà đầu tư đã sử dụng, giải ngân để thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp lũy kế đến thời điểm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Vốn đầu tư nước ngoài/vốn đầu tư trong nước.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
2106. Tình trạng hoạt động của nhà máy xử lý
nước thải của khu công nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Xử lý nước thải là quá trình sử
dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các
thành phần có hại trong nước thải, đảm bảo
nước thải ra môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất
lượng môi trường.
Công
suất của các nhà máy xử lý nước thải tập trung là lượng nước thải mà nhà
máy có thể xử lý được trên 01 ngày
đêm (đơn vị tính: m3/ngày đêm).
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Tình trạng hoạt động (đã đi vào vận hành/đang
xây dựng/chưa xây dựng);
-
Công suất.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
2107. Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có
hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn môi trường là tỷ
lệ phần trăm các khu công nghiệp đang hoạt động có
nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn môi trường trong tổng số các
khu công nghiệp đang hoạt động.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ khu công nghiệp đang
hoạt động có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường (%)
|
=
|
Số lượng các
khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
x 100
|
|
Tổng số khu công
nghiệp đang hoạt động
|
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
2108. Tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghiệp là tỷ lệ phần trăm diện tích đất công nghiệp và đất dịch vụ đã cho nhà đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư, thực hiện dự án thuê đất, thuê
lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, công trình dịch vụ, tiện ích
công cộng, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức
sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật trong
tổng diện tích đất công nghiệp và
đất dịch vụ của khu công nghiệp.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghiệp (%)
|
=
|
Diện tích đất công nghiệp và đất dịch
vụ đã cho nhà đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư,
cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thực hiện dự án
thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, công
trình dịch vụ, tiện ích công cộng, thực
hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh theo quy
định của pháp luật
|
x 100
|
|
Tổng diện tích
đất công nghiệp và đất
dịch vụ của khu công nghiệp
|
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
2109. Số lao động trực tiếp làm việc tại các
khu công nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số lao động trực tiếp làm việc tại các khu
công nghiệp là tất cả những người trực tiếp
làm việc tại các khu công nghiệp tại
thời điểm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Giới tính;
-
Trình độ học vấn;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đầu tư nước ngoài.
22. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP, ĐĂNG KÝ KINH DOANH
2201. Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là tổng số doanh nghiệp có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập mới
trong kỳ báo cáo theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Loại hình kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Dữ liệu hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
2202. Số doanh nghiệp giải thể
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Doanh
nghiệp giải thể là doanh nghiệp hoàn
thành thủ tục giải thể trong kỳ theo quy định và được Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình
trạng pháp lý “Đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại” theo khoản 8 Điều 208, khoản 5 Điều
209 Luật Doanh nghiệp; doanh nghiệp có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa
án theo quy định của pháp luật về phá sản; doanh nghiệp bị chấm dứt tồn tại do
bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo khoản 5 Điều 198, khoản
5 Điều 200, khoản 4 Điều 201 Luật Doanh nghiệp. Thời gian xác định chuyển tình trạng pháp lý “Đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại” là thời điểm Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình
trạng pháp lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Loại hình kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ
liệu hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
2203. Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Doanh
nghiệp tạm ngừng kinh doanh là doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định
tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Thời gian xác
định tình trạng doanh nghiệp “tạm ngừng kinh doanh” là
thời điểm Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” cho
đến khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh
doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc
ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục
kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Loại hình kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Dữ liệu hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
2204. Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành
lập mới
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới là tổng số vốn của doanh nghiệp đăng ký
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã
được cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận và
cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo.
Đối với các doanh nghiệp nói chung, vốn đăng ký là vốn điều lệ, do các thành
viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp
trong một thời hạn nhất định và được ghi vào
Điều lệ của doanh nghiệp. Tài sản góp
vốn có thể là tiền Việt
Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử
dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ,
công nghệ, bí quyết kỹ thuật,…
Riêng
với doanh nghiệp tư nhân, vốn đăng ký
là vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân
có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn
đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại
tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số
lượng và giá trị còn lại của mỗi loại
tài sản.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Loại hình kinh tế;
-
Quy mô vốn đăng ký;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Dữ liệu hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
2205. Tổng số lao động đăng ký của doanh
nghiệp thành lập mới
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng số lao động đăng ký của doanh nghiệp thành
lập mới là tổng số lao động (dự kiến) khi
doanh nghiệp kê khai, thực hiện thủ tục đăng ký
thành lập với cơ quan đăng ký kinh doanh và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Loại hình kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ
liệu hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
2206. Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
tổng số doanh nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác
định theo tiêu chí tại khoản
1 Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, cụ thể: Doanh
nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có
số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình
quân năm không quá 200 người và đáp ứng một
trong hai tiêu chí sau đây:
+
Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
+
Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300
tỷ đồng.
Doanh
nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và
doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công
nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
-
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP
ngày 26/8/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể:
+
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;
lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử
dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc
tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh
nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương
mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10
người và tổng doanh thu của năm không
quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
+
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công
nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có
tham gia bảo hiểm xã hội bình quân
năm không quá 100 người và tổng doanh thu
của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm
không quá 20 tỷ đồng nhưng không phải
là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy
định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày
26/8/2021.
Doanh
nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã
hội bình quân năm không quá 50 người và
tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng
hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng nhưng không
phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP
ngày 26/8/2021.
+
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công
nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có
tham gia bảo hiểm xã hội bình quân
năm không quá 200 người và tổng doanh thu
của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm
không quá 100 tỷ đồng nhưng không phải
là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh
nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021.
Doanh
nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã
hội bình quân năm không quá 100 người và
tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng
hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng nhưng không phải là doanh
nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021.
Công
thức tính:
|
Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng số doanh nghiệp (%)
|
=
|
Tổng số doanh nghiệp
nhỏ và vừa
|
x 100
|
|
Tổng số doanh nghiệp
|
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Thống kê.
2207. Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa tham
gia xuất khẩu, nhập khẩu trong tổng số doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, nhập
khẩu
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia xuất
khẩu, nhập khẩu trong tổng số doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, nhập khẩu là
tỷ lệ phần trăm giữa số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa có phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
hoặc xuất, nhập khẩu so với tổng số doanh nghiệp có phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc xuất, nhập khẩu trong một thời kỳ
nhất định.
Công
thức tính:
|
Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia xuất khẩu, nhập khẩu trong tổng số doanh nghiệp tham gia
xuất khẩu, nhập khẩu (%)
|
=
|
Số lượng doanh nghiệp
nhỏ và vừa có phát sinh hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu hoặc xuất, nhập khẩu
|
× 100
|
|
Tổng số doanh nghiệp
có phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc xuất,
nhập khẩu
|
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Tổng điều tra kinh tế;
-
Điều tra doanh nghiệp;
-
Dữ liệu hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Thống kê.
2208. Tỷ trọng giá trị gia tăng của doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong tổng sản phẩm trong nước
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ trọng giá trị gia tăng của doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần
trăm giữa giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa so với tổng sản phẩm trong nước
trong một thời kỳ nhất định.
Công
thức tính:
|
Tỷ trọng giá trị gia tăng
của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng sản phẩm trong
nước (%)
|
=
|
Giá trị gia tăng của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
× 100
|
|
Tổng sản phẩm trong
nước
|
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Điều tra doanh nghiệp;
-
Kết quả các cuộc điều tra thống kê
trong Chương trình điều tra thống kê quốc
gia.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Thống kê.
2209. Tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa là toàn bộ số tiền
do ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân
sách địa phương) bố trí thực hiện các
nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo
quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
2210. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của doanh
nghiệp nhỏ và vừa
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Lao
động đã qua đào tạo của doanh nghiệp
nhỏ và vừa là lao động đã được đào tạo ở một trường hay một cơ sở đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân từ 03 tháng
trở lên và đã tốt nghiệp, đã được cấp bằng/chứng chỉ chứng nhận đạt một trình độ
chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ nhất định, gồm sơ cấp
nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp,
cao đẳng chuyên nghiệp, đại học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học); hoặc người chưa qua một
trường lớp đào tạo nào nhưng do tự
học, do được truyền nghề hoặc vừa làm vừa học nên họ đã có được kỹ năng, tay nghề, tương đương với
bậc 1 của công nhân kỹ thuật có bằng/chứng
chỉ cùng nghề và thực tế đã từng làm công việc này với
thời gian từ 03 năm trở lên (hay còn gọi là công
nhân kỹ thuật không bằng/chứng chỉ).
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
của doanh nghiệp nhỏ và vừa (%)
|
=
|
Số lao động đã
qua đào tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
× 100
|
|
Số lao động của doanh
nghiệp nhỏ và vừa
|
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Giới tính;
-
Trình độ chuyên môn kỹ thuật.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu: Tổng
điều tra kinh tế.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Thống kê.
2211. Số lượt doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ
trợ
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Theo
quy định của Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa và
các văn bản hướng dẫn thi hành, các nội dung
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
-
Hỗ trợ tiếp cận tín dụng qua ngân
hàng thương mại, quỹ bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ Phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
-
Hỗ trợ thuế;
-
Hỗ trợ kế toán;
-
Hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh tại các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công
nghệ cao;
-
Hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
-
Hỗ trợ sở hữu trí tuệ cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa;
-
Hỗ trợ chuyển giao công nghệ phù
hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa;
-
Hỗ trợ mở rộng thị trường cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
-
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa;
-
Hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa;
-
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
-
Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa về nhân sự, tài chính, sản
xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các
nội dung khác liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp;
-
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển
đổi từ hộ kinh doanh;
-
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi
nghiệp sáng tạo;
-
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham
gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá
trị.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Nội dung hỗ trợ;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
2212. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa sử
dụng nhiều lao động nữ
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Doanh
nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao
động nữ là doanh nghiệp có số lao
động nữ tại thời điểm 31/12 năm nghiên cứu chiếm từ 50%
trở lên trên tổng số lao động cùng thời
điểm, trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động; chiếm từ 30% trở
lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử
dụng từ 100 lao động trở lên.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Điều
tra doanh nghiệp.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Thống kê.
23. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP
TÁC XÃ
2301. Số hợp tác xã
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân
do ít nhất 05 thành viên chính thức tự
nguyện thành lập, hợp tác tương trợ
trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của
thành viên, góp phần xây dựng cộng
đồng xã hội phát triển bền vững; thực
hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Quy mô nguồn vốn;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Thông tin từ Hệ thống Thông tin quốc
gia về đăng ký hợp tác xã.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Chủ trì: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể;
-
Phối hợp: Sở Tài chính các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Cục Thống kê.
2302. Số thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, tổ hợp tác
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Thành
viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã bao gồm thành viên chính thức, thành
viên liên kết góp vốn và thành viên
liên kết không góp vốn.
a)
Thành viên chính thức bao gồm:
-
Thành viên góp vốn và sử dụng sản
phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
-
Thành viên góp vốn và góp sức lao
động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
-
Thành viên góp vốn, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và
góp sức lao động vào hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
b)
Thành viên liên kết góp vốn là
thành viên chỉ góp vốn, không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã và không góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
c)
Thành viên liên kết không góp vốn bao
gồm:
-
Thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
-
Thành viên không góp vốn, chỉ góp sức
lao động vào hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
-
Thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Công
thức tính:
|
Số thành viên
hợp tác xã
|
=
|
Số thành viên
chính thức của hợp tác xã
|
+
|
Số thành viên
liên kết góp vốn của hợp tác xã
|
+
|
Số thành viên
liên kết không góp vốn của hợp tác xã
|
|
Số thành viên
liên hiệp hợp tác xã
|
=
|
Số thành viên
chính thức của liên hiệp hợp tác xã
|
+
|
Số thành viên
liên kết góp vốn của liên hiệp
hợp tác xã
|
+
|
Số thành viên
liên kết không góp vốn của liên hiệp hợp tác xã
|
|
Số thành viên
tổ hợp tác
|
=
|
Tổng số thành viên
cùng góp vốn, góp sức lao động của tổ hợp
tác
|
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Thông tin từ Hệ thống Thông tin quốc
gia về đăng ký hợp tác xã.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Chủ trì: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể;
-
Phối hợp: Sở Tài chính các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Cục Thống kê.
2303. Số lao động thường xuyên của hợp tác xã
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Số lao động thường xuyên của hợp tác
xã là những lao động đang làm việc thường
xuyên trực tiếp hoặc gián tiếp, được
hợp tác xã trả công, trả lương. Lao
động có thể là thành viên hoặc không
phải là thành viên của hợp tác xã.
-
Lao động là thành viên của hợp tác
xã: Là số thành viên trực tiếp tham gia lao
động trong hợp tác xã, gồm số thành viên tham gia
lao động trực tiếp và số thành viên
tham gia lao động gián tiếp (ban quản trị,
ban kiểm soát, kế toán, thủ quỹ,...)
tại một thời điểm nhất định.
-
Lao động thuê ngoài thường xuyên:
Là lao động hợp tác xã thuê mướn thường xuyên
để làm việc trực tiếp hoặc gián tiếp tại một thời điểm nhất định.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Thông tin từ Hệ thống Thông tin quốc
gia về đăng ký hợp tác xã.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Chủ trì: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể;
-
Phối hợp: Sở Tài chính các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Cục Thống kê.
2304. Doanh thu bình quân của hợp tác xã
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Doanh
thu bình quân của hợp tác xã là doanh thu trung
bình tính cho một đơn vị hợp tác xã (tổng
doanh thu cho số lượng hợp tác xã) trong một thời kỳ nhất
định (thường là một năm), phát sinh từ
các hoạt động sản xuất, tiêu thụ hàng
hóa, sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.
Doanh
thu của hợp tác xã bao gồm doanh thu
của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ do hợp tác xã thực hiện.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Thông tin từ Hệ thống Thông tin quốc
gia về đăng ký hợp tác xã.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Chủ trì: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể;
-
Phối hợp: Sở Tài chính các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Cục Thống kê.
2305. Số cán bộ quản lý hợp tác xã
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Cán
bộ quản lý hợp tác xã gồm tất cả những người làm công tác quản lý
trong hợp tác xã (ban quản trị, ban giám
đốc, ban kiểm soát). Người cán bộ quản lý hợp tác xã cần có
trình độ chuyên môn sâu, nắm bắt tốt các
chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà
nước, nhạy bén với thị trường để xây
dựng phương án hoạt động hiệu quả.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Giới tính;
-
Trình độ học vấn;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Thông tin từ Hệ thống Thông tin quốc
gia về đăng ký hợp tác xã.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Chủ trì: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể;
-
Phối hợp: Sở Tài chính các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Cục Thống kê.
2306. Số tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp
nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng
hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự
nguyện thành lập, cùng góp 5 vốn, góp
sức lao động để thực hiện những công việc
nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu
trách nhiệm.
Liên
hiệp hợp tác xã là tổ chức có
tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác xã là thành viên
chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác
tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, nâng
cao năng lực tham gia thị trường, góp phần xây
dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Thông tin từ Hệ thống Thông tin quốc
gia về đăng ký hợp tác xã.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Chủ trì: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể;
-
Phối hợp: Sở Tài chính các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Cục Thống kê.
2307. Số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thành lập mới
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập mới là tổng số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được đăng ký thành lập mới trong kỳ theo quy định của pháp luật.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể.
2308. Số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
giải thể, tạm ngừng hoạt động
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, tạm ngừng hoạt động là tổng số hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, tạm ngừng
hoạt động trong kỳ theo quy định của pháp luật.
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Ngành kinh tế;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể.
24. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CÔNG TÁC BẢO HIỂM
24.1. Nhóm chỉ tiêu thống kê công tác thu
BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN (bao gồm các
chỉ tiêu 2401; 2402; 2403; 2404; 2405; 2406;
2407; 2408; 2409; 2410; 2411; 2412; 2413; 2414; 2415; 2416; 2417; 2418; 2419;
2420; 2421; 2422; 2423; 2424):
2401. Số người tham gia BHXH
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người tham gia BHXH: là người lao động quy định
tại Điều 2 của Luật BHXH đóng BHXH.
2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
2401.1.
DN Nhà nước
2401.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2401.3.
DN ngoài quốc doanh
2401.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2401.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2401.6.
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn
2401.7.
Hợp tác xã
2401.8.
Đơn vị ngoài công lập
2401.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2401.10.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2401.11.
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện
2401.12.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2401.13.
Dân quân thường trực
2401.14.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
2401.15.
Chủ hộ kinh doanh.
2401.16.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế.
2401.17.
Các đối tượng khác
b)
Hình thức tham gia bảo hiểm (bắt buộc/ tự nguyện)
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/ cơ sở)
d)
Độ tuổi
e)
Giới tính
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia.
-
BHXH cơ sở.
2402. Số người tham gia BHYT
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người tham gia BHYT: là những người thuộc đối
tượng quy định tại Điều 12 của Luật BHYT và Khoản
10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT tham gia đóng
BHYT theo quy định.
2. Phân tổ:
a)
Nhóm đối tượng
2402.1. Nhóm do người sử dụng lao động đóng
hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng
2402.1.1.
DN Nhà nước
2402.1.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2402.1.3.
DN ngoài quốc doanh
2402.1.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2402.1.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2402.1.6.
Cán bộ không chuyên trách cấp xã
2402.1.7.
Hợp tác xã
2402.1.8.
Đơn vị ngoài công lập
2402.1.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá
nhân
2402.1.10.
Tổ chức ngước ngoài, quốc tế
2402.1.11.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
2402.1.12.
Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác
xã không hưởng tiền lương
2402.1.13.
Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công
an; người làm công tác khác trong tổ chức cơ
yếu
2402.1.14.
Thân nhân của công nhân và viên chức
quốc phòng, thân nhân của công nhân công an khác
2402.1.15.
Chủ hộ kinh doanh
2402.1.16.
Các đối tượng khác
2402.2. Nhóm do Cơ quan BHXH đóng
2402.2.1.
Hưu trí, trợ cấp MSLĐ hằng tháng
2402.2.2.
Trợ cấp TNLĐ-BNN
2402.2.3.
Cán bộ xã hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng
2402.2.4.
Người bị ốm đau dài ngày
2402.2.5.
Công nhân cao su
2402.2.6.
Người hưởng chế độ thai sản
2402.2.7.
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
2402.2.8.
Các đối tượng khác
2402.3. Nhóm do NSNN đóng
2402.3.1.
Cơ quan, đơn vị, tổ chức LLVT
2402.3.2.
Dân quân thường trực
2402.3.3.
Người có công với cách mạng
2402.3.4.
Cựu chiến binh
2402.3.5.
Người tham gia kháng chiến
2402.3.6.
Đại biểu quốc hội, HĐND
2402.3.7.
Trẻ em dưới 6 tuổi
2402.3.8.
Thân nhân của người có công
2402.3.9.
Thân nhân LLVT
2402.3.10.
Người phục vụ người có công
2402.3.11.
Người đã hiến bộ phận cơ thể
2402.3.12.
Lưu học sinh
2402.3.13.
Người thuộc hộ nghèo
2402.3.14.
Người DTTS sống vùng KK, ĐBKK
2402.3.15.
Người sống ở vùng ĐBKK
2402.3.16.
Người sống ở đặc khu
2402.3.17.
Cán bộ xã hưởng trợ cấp từ NSNN
2402.3.18.
Người thôi hưởng trợ cấp MSLĐ
2402.3.19.
Người hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội
hằng tháng
2402.3.20.
Người đủ 75 tuổi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
2402.3.21.
Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
2402.3.22.
Người lao động không đủ điều kiện
hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí
xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng
2402.3.23.
Người dân các xã an toàn khu
2402.3.24.
Người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức lương
cơ sở
2402.3.25.
Các đối tượng khác
2402.4. Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng
2402.4.1.
Học sinh, sinh viên
2402.4.2.
Người thuộc hộ cận nghèo
2402.4.3.
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
2502.4.4.
Hộ gia đình N-L-N-Dn mức sống TB
2402.4.5.
Nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn bản
2402.4.6.
Cán bộ không chuyên trách ở thôn,
tổ
2402.4.7.
Dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng
có điều kiện KTXH KK, ĐBKK
2402.4.8.
Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân
ưu tú; Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán
người.
2402.4.9.
Các đối tượng khác
2402.5. Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế
2402.5.1.
Người thuộc hộ gia đình
2402.5.2.
Người sinh sống và làm việc, người
được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ
chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo;
2402.5.3.
Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động;
2402.5.4.
Khác
2402.5.6. Nhóm khác
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia.
-
BHXH cơ sở.
2403. Số người tham gia BHTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người tham gia BHTN: là người lao động được quy
định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm đóng
BHTN.
2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
2403.1.
DN Nhà nước
2403.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2403.3.
DN ngoài quốc doanh
2403.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2403.5.
Cán bộ xã phường, đặc khu
2403.6.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2403.7.
Đơn vị ngoài công lập
2403.8.
Hợp tác xã
2403.9.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2403.10.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2403.11.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2403.12.
Các đối tượng khác
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/ cơ sở)
c)
Độ tuổi
d)
Giới tính
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia.
-
BHXH cơ sở.
2404. Số người được tham gia BHTNLĐ-BNN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người được tham gia BHTNLĐ-BNN là người lao động
theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao
động được đơn vị sử dụng lao động đóng BHTNLĐ-BNN và tại Điều
2 Nghị định số 143/2024/NĐ-CP quy định về BHTNLĐ-BNN theo hình thức tự nguyện đối với lao động làm việc không
theo HĐLĐ.
2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
2404.1.
DN Nhà nước
2404.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2404.3.
DN ngoài quốc doanh
2404.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2404.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2404.6.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2404.7.
Đơn vị ngoài công lập
2404.8.
Hợp tác xã
2404.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2404.10.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
2404.11.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2404.12.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2404.13.
Dân quân thường trực
2404.14.
Các đối tượng khác
2404.15.
BHTNLĐ-BNN tự nguyện
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
c)
Độ tuổi
d)
Giới tính
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia.
-
BHXH cơ sở.
2405. Số đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN,
BHTNLĐ-BNN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động thuộc đối tượng đóng
BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN theo quy định của Luật BHXH, Luật
BHYT, Luật Việc làm, Luật An toàn, vệ sinh lao động thực hiện đóng BHXH, BHYT,
BHTN, BHTNLĐ-BNN.
2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
2405.1.
DN Nhà nước
2405.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2405.3.
DN ngoài quốc doanh
2405.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2405.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2405.6.
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn.
2405.7.
Hợp tác xã
2405.8.
Đơn vị ngoài công lập
2405.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2405.10.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2405.11.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
2405.12.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2405.13.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2405.14.
Dân quân thường trực
2405.15.
Chủ hộ kinh doanh
2405.16.
Các đối tượng khác
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia.
-
BHXH cơ sở.
2406. Tổng quỹ tiền lương, tiền công làm căn
cứ đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Là
tổng toàn bộ tiền lương, phụ cấp chức
vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên
nghề, phụ cấp khu vực, hệ số chênh lệch bảo
lưu, phụ cấp khác được tính ra bằng
đồng Việt Nam của các đơn vị kê khai đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN.
2. Phân tổ: Tương
ứng chỉ tiêu số tiền thu BHXH, gồm:
a)
Khối quản lý
2406.1.
DN Nhà nước
2406.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2406.3.
DN ngoài quốc doanh
2406.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2406.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2406.6.
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn
2406.7.
Hợp tác xã
2406.8.
Đơn vị ngoài công lập
2406.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2406.10.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2406.11.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
2406.12.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2406.13.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2406.14.
Dân quân thường trực
2406.15.
Chủ hộ kinh doanh
2406.16.
Các đối tượng khác
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia.
-
BHXH cơ sở.
2407. Tiền lương (thu nhập) làm căn cứ tính
đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN của người lao động
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tiền lương làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN của người lao động được quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15; Điều
34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15; Khoản 2 Điều 14 Luật BHYT
số 25/2008/QH12, được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật BHYT
số 46/2014/QH13.
Thu
nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn
hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Tiền lương làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN thường được tính bình quân cho từng nhóm đối tượng theo yêu cầu
quản lý nhằm phục vụ công tác tính toán, dự báo cân đối quỹ.
2. Phân tổ:
a)
Loại bảo hiểm (BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN)
b)
Giới tính
c)
Độ tuổi
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2408. Số tiền thu BHXH
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số tiền thu BHXH là số tiền thu do cơ quan BHXH
thực hiện thu từ các đối tượng đóng BHXH theo quy định của pháp luật.
2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
2408.1.
DN Nhà nước
2408.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2408.3.
DN ngoài quốc doanh
2408.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2408.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2408.6.
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn
2408.7.
Hợp tác xã
2408.8.
Đơn vị ngoài công lập
2508.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2408.10.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2408.11.
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện
2408.12.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2408.13.
Dân quân thường trực
2408.14.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
2408.15.
Chủ hộ kinh doanh
2408.16.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2408.17.
Các đối tượng khác
b)
Hình thức tham gia bảo hiểm (bắt buộc/ tự nguyện)
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/ cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2409. Số tiền thu BHYT
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Số tiền thu BHYT là số tiền thu do cơ
quan BHXH thực hiện thu từ các đối tượng đóng, được hỗ trợ mức đóng BHYT theo quy định.
2. Phân tổ:
a)
Nhóm đối tượng
2409.1. Nhóm do người sử dụng lao động đóng
hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng
2409.1.1.
DN Nhà nước
2409.1.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2409.1.3.
DN ngoài quốc doanh
2409.1.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2409.1.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2409.1.6.
Cán bộ không chuyên trách cấp xã
2409.1.7.
Hợp tác xã
2409.1.8.
Đơn vị ngoài công lập
2409.1.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá
nhân
2409.1.10.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2409.1.11.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
2409.1.12.
Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác
xã không hưởng tiền lương
2409.1.13.
Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công
an; người làm công tác khác trong tổ chức cơ
yếu
2409.1.14.
Thân nhân của công nhân và viên chức
quốc phòng, thân nhân của công nhân công an khác
2409.1.15.
Chủ hộ kinh doanh
2409.1.16.
Các đối tượng khác
2409.2. Nhóm do cơ quan BHXH đóng
2409.2.1.
Hưu trí, trợ cấp MSLĐ hằng tháng
2409.2.2.
Trợ cấp TNLĐ-BNN
2409.2.3.
Cán bộ xã hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng
2409.2.4.
Người bị ốm đau dài ngày
2409.2.5.
Công nhân cao su
2409.2.6.
Người hưởng chế độ thai sản
2409.2.7.
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
2409.2.8.
Các đối tượng khác
2409.3. Nhóm do NSNN đóng
2409.3.1.
Cơ quan, đơn vị, tổ chức LLVT
2409.3.2.
Dân quân thường trực
2409.3.3.
Người có công với cách mạng
2409.3.4.
Cựu chiến binh
2409.3.5.
Người tham gia kháng chiến
2409.3.6.
Đại biểu quốc hội, HĐND
2409.3.7.
Trẻ em dưới 6 tuổi
2409.3.8.
Thân nhân của người có công
2409.3.9.
Thân nhân LLVT
2409.3.10.
Người phục vụ người có công
2409.3.11.
Người đã hiến bộ phận cơ thể
2409.3.12.
Lưu học sinh
2409.3.13.
Người thuộc hộ nghèo
2409.3.14.
Người DTTS sống vùng KK, ĐBKK
2409.3.15.
Người sống ở vùng ĐBKK
2409.3.16.
Người sống ở đặc khu
2409.3.17.
Cán bộ xã hưởng trợ cấp từ NSNN
2409.3.18.
Người thôi hưởng trợ cấp MSLĐ
2409.3.19.
Người hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội
hằng tháng
2409.3.20.
Người đủ 75 tuổi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
2409.3.21.
Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
2409.3.22.
Người lao động không đủ điều kiện
hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí
xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng
2409.3.23.
Người dân các xã an toàn khu
2409.3.24.
Người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức lương
cơ sở
2409.3.25.
Các đối tượng khác
2409.4. Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng
2409.4.1.
Người thuộc hộ cận nghèo
2409.4.2.
Học sinh, sinh viên
2409.4.3.
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
2409.4.4.
Hộ gia đình N-L-N-Dn mức sống TB
2409.4.5.
Nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn bản
2409.4.6.
Cán bộ không chuyên trách ở thôn,
tổ
2409.4.7.
Dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng
có điều kiện KTXH KK, ĐBKK
2409.4.8.
Nghệ nhân nhân dân; Nghệ nhân
ưu tú; Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán
người.
2409.4.9.
Các đối tượng khác
2409.5. Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế
2409.5.1.
Người thuộc hộ gia đình
2409.5.2.
Người sinh sống và làm việc, người
được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ
chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo;
2409.5.3.
Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động;
2409.5.4.
Khác
2409.6. Nhóm khác
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/ cơ sở)
c)
Độ tuổi
d)
Giới tính
đ)
Ngoài ra số tiền thu BHYT trong năm còn được phân theo giá trị sử dụng của thẻ, cụ thể:
+ Số tiền thu BHYT cho năm nay: là số tiền BHYT đã thu BHYT tương ứng với số thẻ BHYT có giá trị sử dụng trong năm
nay (năm báo cáo).
+ Số tiền thu BHYT thu trước cho năm sau: là số tiền BHYT đã thu trong năm báo cáo
tương ứng với số thẻ BHYT có giá trị sử dụng
của những năm sau liền kề năm báo cáo.
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2410. Số tiền thu BHTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số tiền thu BHTN là số tiền thu do cơ quan BHXH
thực hiện thu từ các đối tượng đóng BHTN theo quy định.
2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
2410.1.
DN Nhà nước
2410.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2410.3.
DN ngoài quốc doanh
2410.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2410.5.
Cán bộ xã phường, đặc khu
2410.6.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2410.7.
Đơn vị ngoài công lập
2410.8.
Hợp tác xã
2410.9.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2410.10.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2410.11.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2410.12.
Các đối tượng khác
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2411. Số tiền thu BHTNLĐ-BNN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số tiền thu BHTNLĐ-BNN là số tiền thu do cơ quan
BHXH thực hiện thu từ đơn vị sử dụng lao động được tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc của người lao động theo quy định.
2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
2404.1.
DN Nhà nước
2404.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2404.3.
DN ngoài quốc doanh
2404.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2404.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2404.6.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2404.7.
Đơn vị ngoài công lập
2404.8.
Hợp tác xã
2404.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2404.10.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
2404.11.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2404.12.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2404.13.
Dân quân thường trực
2404.14.
Các đối tượng khác
2404.15.
BHTNLĐ-BNN tự nguyện
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2412. Số tiền thu xử lý hành vi chậm đóng,
trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số tiền thu xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN là số tiền cơ
quan BHXH thu của các đơn vị đóng BHXH, BHTN, BHYT,
BHTNLĐ-BNN chậm đóng, trốn đóng tiền đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN, được tính
trên số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN quá thời hạn so với quy định của các đơn vị đóng
BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN nộp cho cơ quan BHXH.
Phương
pháp tính như sau:
|
Số tiền thu xử lý hành vi
chậm đóng, trốn đóng
BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN kỳ báo cáo
|
=
|
Số tiền chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN kỳ báo cáo
|
x
|
Tỷ lệ theo quy định (%)
|
2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
2412.1.
DN Nhà nước
2412.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2412.3.
DN ngoài quốc doanh
2412.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2412.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2412.6.
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn
2412.7.
Hợp tác xã
2412.8.
Đơn vị ngoài công lập
2412.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác.
2412.10.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2412.11.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam.
2412.12.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2412.13.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2412.14.
Dân quân thường trực
2412.15.
Chủ hộ kinh doanh
2412.16.
Các đối tượng khác
b)
Loại bảo hiểm (BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN)
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2413. Số đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH,
BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN,
BHYT, BHTNLĐ-BNN là số đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH,
BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN chậm đóng, trốn đóng
BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN quá thời hạn quy định.
2. Phân tổ: Phân
tổ chủ yếu theo Khối quản lý, loại bảo hiểm
và địa giới hành chính.
a)
Khối quản lý
2413.1.
DN Nhà nước
2413.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2413.3.
DN ngoài quốc doanh
2413.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2413.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2413.6.
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn
2413.7.
Hợp tác xã
2413.8.
Đơn vị ngoài công lập
2413.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2413.10.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2413.11.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
2413.12.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2413.13.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2413.14.
Dân quân thường trực
2413.15.
Chủ hộ kinh doanh
2413.16.
Các đối tượng khác
b)
Loại bảo hiểm (BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN)
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2414. Số tiền chậm đóng, trốn đóng BHXH,
BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN của đơn vị đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số tiền chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN,
BHYT, BHTNLĐ-BNN của các đơn vị tham gia
BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN là số tiền các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN phải
đóng nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ đóng với cơ quan BHXH vượt quá thời hạn quy định.
Công
thức tính:
|
Số tiền chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN
|
=
|
Số tiền phải nộp BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ
BNN
|
-
|
Số đã nộp BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN
|
Số tiền chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT,
BHTN, BHTNLĐ-BNN được xác định hằng tháng
cho từng đơn vị cùng tham gia BHXH, BHTN, BHYT,
BHTNLĐ-BNN.
2. Phân tổ:
a)
Loại bảo hiểm (BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN)
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2415. Tỷ lệ người lao động tham gia BHXH so
với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ người lao động tham gia BHXH là tỷ lệ phần
trăm (%) giữa tổng số người tham gia BHXH chiếm trong lực lượng lao động trong
độ tuổi lao động.
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là bộ
phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định tại Luật Lao động.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ người lao động tham gia BHXH so với
lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (%)
|
=
|
Tổng số người tham gia BHXH
|
x100
|
|
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao
động
|
2. Phân tổ:
a)
Giới tính
b)
Độ tuổi
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
d)
Loại bảo hiểm (BHXH bắt buộc/BHXH tự nguyện)
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
-
Cơ sở dữ liệu của Cục Thống kê
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
6. Cơ quan phối hợp thực hiện:
-
Cục Thống kê
2416. Tỷ lệ người lao động tham gia BHTN so
với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ người lao động tham gia BHTN là tỷ lệ phần
trăm (%) giữa tổng số người tham gia BHTN chiếm trong lực lượng lao động trong
độ tuổi lao động.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ người lao động tham gia BHTN so với
lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (%)
|
=
|
Tổng số người tham gia BHTN
|
x100
|
|
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao
động
|
2. Phân tổ:
a)
Giới tính
b)
Độ tuổi
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
-
Cơ sở dữ liệu của Cục Thống kê
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
6. Cơ quan phối hợp thực hiện:
-
Cục Thống kê
2417. Tỷ lệ người lao động tham gia
BHTNLĐ-BNN so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ người lao động tham gia BHTNLĐ-BNN là tỷ lệ phần
trăm (%) giữa tổng số người tham gia BHTNLĐ-BNN chiếm trong lực lượng lao động
trong độ tuổi lao động.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ người lao động tham gia BHTNLĐ-BNN
so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (%)
|
=
|
Tổng số người tham gia BHTNLĐ - BNN
|
x100
|
|
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao
động
|
2. Phân tổ:
a)
Giới tính
b)
Độ tuổi
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
-
Cơ sở dữ liệu của Cục Thống kê
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
6. Cơ quan phối hợp thực hiện:
-
Cục Thống kê
2418. Tỷ lệ người dân tham gia BHYT so với
dân số
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ người dân tham gia BHYT là tỷ lệ phần trăm
(%) giữa tổng số người tham gia BHYT chiếm trong tổng dân số.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ người dân tham gia
BHYT (%)
|
=
|
Tổng số người tham gia BHYT
|
x 100
|
|
Tổng dân số
|
2. Phân tổ:
a)
Giới tính
b)
Nhóm đối tượng
2418.1.
Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng
2418.2.
Nhóm do cơ quan BHXH đóng
2418.3.
Nhóm do NSNN đóng
2418.4.
Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng
2418.5.
Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế
2418.6.
Nhóm khác
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
-
Niên giám thống kê hàng năm do Cục
Thống kê phát hành
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: BHXH Việt Nam: Ban Quản
lý thu và phát triển người tham gia
6. Cơ quan phối hợp thực hiện:
-
Cục Thống kê
2419. Mức đóng BHXH bình quân
1. Khái niệm, phương pháp
tính: Mức đóng BHXH bình quân được tính
bằng cách chia tổng số tiền đóng BHXH
của người đóng BHXH cho tổng số người tham
gia BHXH.
Công
thức tính:

2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
2419.1.
DN Nhà nước
2419.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài.
2419.3.
DN ngoài quốc doanh
2419.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2419.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2419.6.
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn
2419.7.
Hợp tác xã
2419.8.
Đơn vị ngoài công lập
2419.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2419.10.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2419.11.
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện
2419.12.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2419.13.
Dân quân thường trực
2419.14.
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
2419.15.
Chủ hộ kinh doanh
2419.16.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2419.17.
Các đối tượng khác
b)
Giới tính
c)
Độ tuổi
d)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
e)
Loại bảo hiểm (BHXH bắt buộc/BHXH tự nguyện)
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2420. Mức đóng BHYT bình quân
1. Khái niệm, phương pháp
tính: Mức đóng BHYT bình quân được tính
bằng cách chia tổng số tiền đóng BHYT
cho tổng số người tham gia BHYT.
Công
thức tính:
|
Mức đóng BHYT bình quân
|
=
|
Tổng số tiền đóng BHYT
|
|
Tổng số người tham gia BHYT
|
2. Phân tổ:
a)
Nhóm đối tượng
2420.1.
Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng
2420.2.
Nhóm do cơ quan BHXH đóng
2420.3.
Nhóm do NSNN đóng
2420.4.
Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng
2420.5.
Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế
2420.6.
Nhóm khác
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2421. Mức đóng BHTN bình quân
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Mức đóng BHTN bình quân được tính bằng cách chia tổng số tiền đóng BHTN của người tham gia BHTN chia cho tổng số người đóng BHTN.
Công
thức tính:

2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
2421.1.
DN Nhà nước
2421.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2421.3.
DN ngoài quốc doanh
2421.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2421.5.
Cán bộ xã phường, đặc khu
2421.6.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2421.7.
Đơn vị ngoài công lập
2421.8.
Hợp tác xã
2421.9.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2421.10.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2421.11.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2421.12.
Các đối tượng khác
b)
Giới tính
c)
Độ tuổi
d)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2422. Số người bảo lưu thời gian đóng BHTN
chưa hưởng TCTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người bảo lưu thời gian đóng BHTN chưa hưởng
TCTN là những người tham gia BHTN có đủ thời gian để hưởng TCTN nhưng khi nghỉ việc họ bảo lưu thời gian đóng
BHTN mà chưa hưởng TCTN. Thời gian đóng BHTN được bảo lưu và được cộng nối thời gian khi người
lao động quay lại thị trường lao động tiếp tục đóng BHTN.
2. Phân tổ:
a)
Giới tính
b)
Độ tuổi
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
d)
Số tháng được giải quyết hưởng TCTN
theo quyết định
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2423. Tỷ lệ lao động được hưởng BHTN so với
tổng số lao động tham gia BHTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ lao động được hưởng BHTN so với tổng số lao động tham gia BHTN là
tỷ lệ % giữa số người hưởng BHTN chiếm trong tổng số người tham
gia BHTN.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ lao động được hưởng BHTN so với
tổng số lao động tham gia BHTN (%)
|
=
|
Số người hưởng BHTN
|
x 100%
|
|
Tổng số người tham gia BHTN
|
2. Phân tổ:
a)
Giới tính
b)
Độ tuổi
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2424. Thu lãi đầu tư tài chính trong năm
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Thu
lãi đầu tư tài chính trong năm là khoản tiền lãi phát sinh trong năm đã thu được từ hoạt
động đầu tư các quỹ BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN thông
qua các hình thức đầu tư quy định tại Điều 122 Luật
BHXH số 41/2024/QH15.
2. Phân tổ: theo hình
thức đầu tư
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu: Phần
mềm quản lý đầu tư quỹ
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ban Quản lý đầu tư quỹ.
24.2. Nhóm chỉ tiêu công tác thống kê công
tác cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Bao gồm các
chỉ tiêu 2425; 2426):
2425. Số lượng sổ BHXH đã cấp
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Là
số lượng sổ BHXH do cơ quan BHXH cấp cho người lao động đóng
BHXH, BHTN để ghi nhận quá trình đóng BHXH, BHTN.
Sổ BHXH do cơ quan BHXH cấp cho người tham gia được theo dõi định kỳ hàng tháng, quý, năm.
2. Phân tổ: Phân
tổ chủ yếu theo Khối quản lý, hình thức cấp
và địa giới hành chính
a)
Khối quản lý:
2425.1.
DN Nhà nước
2425.2.
DN có vốn đầu tư nước ngoài
2425.3.
DN ngoài quốc doanh
2425.4.
Hành chính, Đảng, đoàn thể
2425.5.
Cán bộ xã, phường, đặc khu
2425.6.
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn
2425.7.
Hợp tác xã
2425.8.
Đơn vị ngoài công lập
2425.9.
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
2425.10.
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
2425.11.
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện
2425.12.
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
2425.13.
Dân quân thường trực
2425.14.
Người nước ngoài lao động tại Việt Nam
2425.15.
Chủ hộ kinh doanh
2425.16.
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
2425.17.
Các đối tượng khác
b)
Hình thức cấp:
2425.18.
Cấp mới
2425.19.
Cấp lại do mất, hỏng
2425.20.
Cấp lại do gộp sổ
2425.21.
Cấp lại do điều chỉnh nội dung trên sổ
BHXH
2425.22.
Cấp lại do thay đổi nhân thân trên sổ
BHXH
2425.23.
Cấp lại do hưởng trợ cấp 01 lần
2425.24.
Cấp lại do các nguyên nhân khác
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
2426. Số lượng thẻ BHYT cấp cho các đối tượng
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số lượng thẻ BHYT cấp cho đối tượng là số lượng thẻ
BHYT do cơ quan BHXH cấp cho người tham gia BHYT, người được NSNN hỗ trợ đóng
BHYT để sử dụng khi đi KCB tại các cơ sở y
tế.
2. Phân tổ:
a)
Nhóm đối tượng
2426.1.
Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng
2426.2.
Nhóm do cơ quan BHXH đóng
2426.3.
Nhóm do NSNN đóng
2426.4.
Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng
2426.5.
Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế
2426.6.
Nhóm khác
b)
Hình thức cấp
2426.7.
Cấp mới
2426.8.
Cấp lại, đổi thẻ BHYT
2426.9.
Gia hạn thẻ BHYT
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
-
BHXH tỉnh: Phòng Quản lý thu
và phát triển người tham gia
-
BHXH cơ sở
24.3. Nhóm chỉ tiêu công tác chi trả các chế
độ BHXH, BHTN, BHTNLĐ-BNN (bao gồm các chỉ tiêu
2427; 2428; 2429; 2430; 2431; 2432; 2433; 2434; 2435; 2436):
2427. Số người được hưởng BHXH
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người được hưởng BHXH là những người được chi
trả các chế độ BHXH theo quy định của Luật BHXH.
2. Phân tổ: Số
người hưởng BHXH được phân tổ theo nguồn chi (chi tiết
theo quỹ thành phần), theo từng loại chế độ và tổng hợp theo địa giới hành chính, cụ thể:
2427.1. Nguồn Ngân sách nhà
nước
2427.1.1.
Chi trả hàng tháng cho người được
hưởng các chế độ:
-
Hưu quân đội
-
Hưu công nhân viên chức
-
Trợ cấp công nhân cao su
-
Trợ cấp mất sức lao động
-
Trợ cấp 91
-
Trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
-
Trợ cấp người phục vụ đối tượng bị tai nạn lao động
-
Trợ cấp tuất định suất cơ bản
-
Trợ cấp tuất định suất nuôi dưỡng
-
Trợ cấp 613
-
Số người hưởng hưu trí, trợ cấp hằng
tháng, trợ cấp hằng tháng theo Điều
23 Luật BHXH năm 2024, trợ cấp tuất hằng tháng được cấp thẻ BHYT
2427.1.2.
Chi trả một lần cho người được hưởng các chế độ:
-
Trợ cấp mai táng
-
Trợ cấp tuất một lần
-
Trợ cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt,
DCCH
-
Giám định y khoa
-
Trợ cấp khu vực một lần
-
Trợ cấp theo Nghị định 14/2020/NĐ-CP
-
Trợ cấp 1 lần cho người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH
hàng tháng ra nước ngoài định cư
-
Trợ cấp thai sản tự nguyện
2427.2. Nguồn quỹ BHXH đảm bảo
2427.2.1.
Quỹ hưu trí, tử tuất
2427.2.1.1.
Chi trả hàng tháng cho người được
hưởng các chế độ
-
Hưu quân đội
-
Hưu công nhân viên chức
-
Trợ cấp cán bộ xã
-
Trợ cấp tuất định suất cơ bản
-
Trợ cấp tuất định suất nuôi dưỡng
-
Số người hưởng hưu trí, trợ cấp cán
bộ xã được cấp thẻ BHYT
-
BHXH hàng tháng theo Điều 23 Luật BHXH năm 2024
2427.2.1.2.
Chi trả một lần cho người được hưởng các chế độ
-
BHXH một lần
-
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
-
Trợ cấp mai táng
-
Trợ cấp tuất một lần
-
Trợ cấp khu vực một lần
-
Giám định y khoa
-
Trợ cấp 1 lần cho người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH
hàng tháng ra nước ngoài định cư
-
Trợ cấp một lần những tháng chưa nhận
đối với thân nhân người đang hưởng trợ cấp hằng tháng
theo Điều 23 Luật BHXH năm 2024 chết
2427.2.2. Quỹ TNLĐ-BNN
2427.2.2.1.
Chi trả hàng tháng cho người được
hưởng các chế độ:
-
Trợ cấp TNLĐ hàng tháng
-
Trợ cấp BNN hàng tháng
-
Trợ cấp phục vụ
-
Số người TNLĐ-BNN được cấp thẻ BHYT
2427.2.2.2.
Chi trả một lần cho người được hưởng các chế độ:
-
Khám giám định thương tật, bệnh tật do TNLĐ-BNN
-
Trợ cấp TNLĐ-BNN một lần
-
Trợ cấp khi người lao động chết do TNLĐ-BNN
-
Trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thương tật bệnh
tật
-
Trợ cấp phương tiện trợ giúp SH, DCCH
-
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ-BNN khi
trở lại làm việc
-
Hỗ trợ phòng ngừa chia sẻ rủi ro
TNLĐ-BNN
2427.2.3. Quỹ Ốm đau, thai sản
-
Trợ cấp ốm đau
-
Trợ cấp thai sản
-
Dưỡng sức PHSK sau ốm đau, TS
-
Số người ốm đau, thai sản được cấp thẻ BHYT
2427.2.4. Nguồn quỹ BHXH tự nguyện
-
Lương hưu
-
Trợ cấp BHXH một lần
-
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
-
Trợ cấp mai táng
-
Trợ cấp tuất 1 lần
-
Trợ cấp khu vực 1 lần
- Trợ cấp hằng tháng theo Điều
23 Luật BHXH năm 2024
- Trợ cấp 1 lần cho người đang hưởng lương hưu, trợ
cấp BHXH hàng tháng ra nước ngoài định
cư
- Trợ cấp một lần những tháng chưa nhận đối với thân nhân người đang hưởng trợ cấp hằng
tháng theo Điều 23 Luật BHXH năm 2024
chết
- Số người hưởng hưu trí được
cấp thẻ BHYT
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH
-
BHXH tỉnh: Phòng chế độ BHXH
-
BHXH cơ sở
2428. Số người được hưởng BHTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người được hưởng BHTN là số người có quyết định hưởng mới được chi trả các chế độ BHTN
theo quy định của Luật Việc làm.
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2428.1.
Trợ cấp thất nghiệp
2428.2.
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2428.3.
Hỗ trợ học nghề
2428.4.
Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm
cho người lao động
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH
-
BHXH tỉnh: Phòng chế độ BHXH
-
BHXH cơ sở
2429. Số người được hưởng BHTNLĐ-BNN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người hưởng BHTNLĐ-BNN là những người được chi
trả các chế độ BHTNLĐ-BNN theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao
động và Nghị định số 143/2024/NĐ-CP.
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2429.1.
Chi trả hàng tháng cho người được
hưởng các chế độ
-
Trợ cấp TNLĐ hàng tháng
-
Trợ cấp BNN hàng tháng
-
Trợ cấp phục vụ
2429.2.
Chi trả một lần cho người được hưởng các chế độ
-
Khám giám định thương tật, bệnh tật do TNLĐ-BNN
-
Trợ cấp TNLĐ-BNN một lần
-
Trợ cấp khi người lao động chết do TNLĐ-BNN
-
Trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thương tật bệnh
tật
-
Trợ cấp phương tiện trợ giúp SH, DCCH
-
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ-BNN khi
trở lại làm việc
- Hỗ trợ phòng ngừa chia sẻ rủi ro TNLĐ-BNN
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH
-
BHXH tỉnh: Phòng chế độ BHXH
-
BHXH cơ sở
2430. Số tiền chi các chế độ BHXH
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số tiền chi các chế độ BHXH là số tiền chi trả cho số người được hưởng các chế độ
BHXH theo quy định.
2. Phân tổ:
a)
Nguồn chi
2430.1. Nguồn Ngân sách nhà
nước
2530.1.1.
Chi trả hàng tháng cho các chế độ:
-
Hưu quân đội
-
Hưu công nhân viên chức
-
Trợ cấp công nhân cao su
-
Trợ cấp mất sức lao động
-
Trợ cấp 91
-
Trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
-
Trợ cấp người phục vụ đối tượng bị tai nạn lao động
-
Trợ cấp tuất định suất cơ bản
-
Trợ cấp tuất định suất nuôi dưỡng
-
Trợ cấp 613
-
Số người hưởng chế độ hưu trí, trợ
cấp hằng tháng, trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 Luật BHXH năm 2024, trợ cấp tuất hằng tháng
được cấp thẻ BHYT.
2430.1.2.
Chi trả một lần các chế độ:
-
Trợ cấp mai táng
-
Trợ cấp tuất một lần
-
Trợ cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt,
DCCH
-
Giám định y khoa
-
Trợ cấp khu vực một lần
-
Trợ cấp theo Nghị định 14/2020/NĐ-CP
-
Trợ cấp 1 lần cho người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH
hàng tháng ra nước ngoài định cư
- Trợ cấp thai sản tự nguyện
2430.2. Nguồn quỹ BHXH đảm bảo
2430.2.1.
Quỹ hưu trí, tử tuất
2430.2.1.1.
Chi trả hàng tháng các chế độ
-
Hưu quân đội
-
Hưu công nhân viên chức
-
Trợ cấp cán bộ xã
-
Trợ cấp tuất định suất cơ bản
-
Trợ cấp tuất định suất nuôi dưỡng
-
Số người hưởng hưu trí, trợ cấp cán
bộ xã được cấp thẻ BHYT
-
BHXH hàng tháng theo Điều 23 Luật BHXH
năm 2024
2430.2.1.2.
Chi trả một lần cho các chế độ
-
BHXH một lần
-
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
-
Trợ cấp mai táng
-
Trợ cấp tuất một lần
-
Trợ cấp khu vực một lần
-
Giám định y khoa
-
Trợ cấp 1 lần cho người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH
hàng tháng ra nước ngoài định cư
- Trợ cấp một lần những tháng chưa nhận đối với thân nhân người đang hưởng trợ cấp hằng
tháng theo Điều 23 Luật BHXH năm 2024
chết
2430.2.2.
Quỹ TNLĐ-BNN
2430.2.2.1.
Chi trả hàng tháng các chế độ
-
Trợ cấp TNLĐ hàng tháng
-
Trợ cấp BNN hàng tháng
-
Trợ cấp phục vụ
-
Chi mua BHYT cho người TNLĐ-BNN
2430.2.2.2.
Chi trả một lần các chế độ
-
Khám giám định thương tật, bệnh tật do TNLĐ-BNN
-
Trợ cấp TNLĐ-BNN một lần
-
Trợ cấp khi người lao động chết do TNLĐ-BNN
-
Trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thương tật bệnh
tật
-
Trợ cấp phương tiện trợ giúp SH, DCCH
-
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ-BNN khi
trở lại làm việc
-
Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về TNLĐ-BNN
2430.2.3. Quỹ ốm đau, thai sản
-
Trợ cấp ốm đau
-
Trợ cấp thai sản
-
Dưỡng sức PHSK sau ốm đau, TS
-
Chi mua BHYT cho người ốm đau, thai sản
2430.2.4. Nguồn Quỹ BHXH tự nguyện
-
Lương hưu
-
Trợ cấp BHXH một lần
-
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
-
Trợ cấp mai táng
-
Trợ cấp tuất 1 lần
-
Trợ cấp khu vực 1 lần
- Trợ cấp hằng tháng theo Điều
23 Luật BHXH năm 2024
- Trợ cấp 1 lần cho người đang hưởng lương hưu, trợ
cấp BHXH hàng tháng ra nước ngoài định
cư
- Trợ cấp một lần những tháng chưa nhận đối với thân nhân người đang hưởng trợ cấp hằng
tháng theo Điều 23 Luật BHXH năm 2024 chết
- Số người hưởng hưu trí được
cấp thẻ BHYT.
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Tài chính - Kế toán
-
BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch - Tài
chính
-
BHXH cơ sở
2431. Số tiền chi các chế độ BHTN
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Số tiền chi các chế độ BHTN là số tiền chi trả cho các đối tượng được hưởng các
chế độ BHTN theo quy định.
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2431.1.
Trợ cấp thất nghiệp
2431.2.
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2431.3.
Hỗ trợ học nghề
2431.4.
Bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Tài chính - Kế toán
-
BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch - Tài
chính
-
BHXH cơ sở
2432. Số tiền chi các chế độ BHTNLĐ-BNN
1. Khái niệm, phương pháp
tính: Số tiền chi các chế độ BHTNLĐ-BNN
là số tiền đã chi trả cho các
đối tượng được hưởng các chế độ BHTNLĐ-BNN
theo quy định.
2. Phân tổ: theo
Loại chế độ
2432.1.
Chi trả hàng tháng các chế độ
-
Trợ cấp TNLĐ hàng tháng
-
Trợ cấp BNN hàng tháng
-
Trợ cấp phục vụ
-
Chi mua BHYT cho người TNLĐ-BNN
2432.2.
Chi trả một lần các chế độ
-
Khám giám định thương tật, bệnh tật do TNLĐ-BNN
-
Trợ cấp TNLĐ-BNN một lần
-
Trợ cấp khi người lao động chết do TNLĐ-BNN
-
Trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thương tật bệnh
tật
-
Trợ cấp phương tiện trợ giúp SH, DCCH
-
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ-BNN khi
trở lại làm việc
- Hỗ trợ phòng ngừa chia sẻ
rủi ro TNLĐ-BNN
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Tài chính - Kế toán.
-
BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch - Tài
chính.
-
BHXH cơ sở.
2433. Tỷ lệ sử dụng Quỹ hưu trí, tử tuất
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ sử dụng Quỹ hưu trí, tử tuất là tỷ lệ phần trăm (%) tổng số tiền chi các chế độ hưu
trí, tử tuất chiếm trong tổng số tiền thu Quỹ hưu trí,
tử tuất.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ sử dụng Quỹ hưu trí,
tử tuất (%)
|
=
|
Tổng số tiền chi các chế độ hưu trí, tử
tuất
|
x
|
100%
|
|
Tổng số tiền thu Quỹ hưu trí, tử tuất
|
2. Kỳ báo cáo: năm
3. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Tài chính - Kế toán
2434. Tỷ lệ sử dụng Quỹ ốm đau, thai sản
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ sử dụng Quỹ ốm đau, thai sản là tỷ lệ phần
trăm (%) tổng số tiền chi các chế độ ốm đau, thai sản
chiếm trong tổng số tiền thu Quỹ ốm đau, thai sản.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ sử dụng Quỹ ốm đau, thai sản (%)
|
=
|
Tổng số tiền chi các chế độ ốm đau,
thai sản
|
x
|
100%
|
|
Tổng số tiền thu Quỹ ốm đau, thai sản
|
2. Kỳ báo cáo: năm
3. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
-
BHXH Việt Nam: Ban Tài chính - Kế toán
2435. Tỷ lệ sử dụng Quỹ TNLĐ-BNN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ sử dụng Quỹ TNLĐ-BNN là tỷ lệ phần trăm (%)
tổng số tiền chi các chế độ TNLĐ-BNN chiếm trong tổng số
tiền thu Quỹ TNLĐ-BNN.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ sử dụng Quỹ TNLĐ-BNN (%)
|
=
|
Tổng số tiền chi các chế độ TNLĐ - BNN
|
x
|
100%
|
|
Tổng số tiền thu Quỹ TNLĐ - BNN
|
2. Kỳ báo cáo: năm
3. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Tài chính - Kế toán
2436. Tỷ lệ sử dụng Quỹ BHTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ sử dụng Quỹ BHTN là tỷ lệ phần trăm
(%) tổng số tiền chi các chế độ hưởng BHTN chiếm trong
tổng số tiền thu Quỹ BHTN.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ sử dụng Quỹ BHTN (%)
|
=
|
Tổng số tiền chi các chế độ BHTN
|
x
|
100%
|
|
Tổng số tiền thu Quỹ BHTN
|
2. Kỳ báo cáo: năm
3. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Tài chính - Kế toán
24.4. Nhóm chỉ tiêu thống kê công tác thực
hiện chính sách BHXH (bao gồm các
chỉ tiêu 2437; 2438; 2439; 2440; 2441; 2442;
2443; 2444; 2445; 2446; 2447; 2448; 2449; 2450; 2451; 2452; 2453; 2454; 2455;
2456; 2457; 2458):
2437. Số người được giải quyết hưởng mới các
chế độ BHXH
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH
là số người đã đóng BHXH đủ điều kiện
được hưởng các chế độ BHXH được cơ quan BHXH giải quyết
hưởng các chế độ BHXH trong kỳ báo cáo.
Số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH
được tính trong một khoảng thời gian nhất định (thường là
tháng, quý, năm).
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2437.1.
Chế độ BHXH hàng tháng
2437.2.
Chế độ BHXH một lần
2437.3.
Chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe
b)
Hình thức tham gia bảo hiểm (bắt buộc/ tự nguyện)
c)
Giới tính
d)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng tuổi
đ)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
e)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài
-
DN ngoài quốc doanh
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể
-
Cán bộ xã, phường, đặc khu.
-
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn
-
Hợp tác xã
-
Đơn vị ngoài công lập
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
-
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
-
Dân quân thường trực
-
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam
-
Chủ hộ kinh doanh
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
-
Các đối tượng khác
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số
-
BHXH cơ sở
2438. Số người tạm dừng hưởng các chế độ BHXH
hàng tháng
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người tạm dừng hưởng các chế độ BHXH hàng
tháng là số người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng
tháng bị tạm dừng hưởng theo quy định tại Điều 75
Luật BHXH số 41/2024/QH15.
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
-
Hưu quân đội
-
Hưu công nhân viên chức
-
Trợ cấp công nhân cao su
-
Trợ cấp mất sức lao động
-
Trợ cấp 91
-
Trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
-
Trợ cấp người phục vụ đối tượng bị tai nạn lao động
-
Trợ cấp tuất định suất cơ bản
-
Trợ cấp tuất định suất nuôi dưỡng
-
Trợ cấp 613
-
Trợ cấp cán bộ xã
-
Trợ cấp hàng tháng theo Điều 23 Luật
BHXH
b)
Nguồn chi
c)
Giới tính
d)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng tuổi
đ)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
4. Kỳ công bố: Năm
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số
-
BHXH cơ sở
2439. Số người di chuyển hưởng BHXH hàng
tháng
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
-
Di chuyển đi tỉnh khác: Là số người
đang hưởng các chế độ BHXH hàng tháng có thông báo
chuyển đi tỉnh/cơ sở khác hưởng BHXH hàng
tháng tại kỳ báo cáo.
-
Di chuyển đến: Là số người đang hưởng
các chế độ BHXH hàng tháng ở tỉnh/cơ
sở khác có thông báo chuyển đến hưởng BHXH hàng tháng
tại kỳ báo cáo.
2. Phân tổ:
a)
Giới tính
b)
Độ tuổi
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
d)
Hình thức di chuyển (đi/đến)
đ)
Nguồn chi
e)
Loại chế độ
-
Hưu quân đội
-
Hưu công nhân viên chức
-
Trợ cấp công nhân cao su
-
Trợ cấp mất sức lao động
-
Trợ cấp 91
-
Trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
-
Trợ cấp người phục vụ đối tượng bị tai nạn lao động
-
Trợ cấp tuất định suất cơ bản
-
Trợ cấp tuất định suất nuôi dưỡng
-
Trợ cấp 613
-
Trợ cấp cán bộ xã
-
Trợ cấp hàng tháng theo Điều 23 Luật
BHXH
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2440. Thời gian đóng BHXH bình quân của người
được giải quyết hưởng các chế độ BHXH
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Thời gian đóng BHXH là tổng thời gian tham gia BHXH.
Thời gian đóng BHXH bình quân của người được giải
quyết hưởng các chế độ BHXH được tính bằng cách chia tổng thời gian đóng BHXH của các đối tượng được giải quyết cho tổng số đối
tượng được giải quyết hưởng chế độ BHXH.
Ví
dụ:
-
Thời gian đóng BHXH bình quân của đối
tượng Hưu quân đội
-
Thời gian đóng BHXH bình quân của đối
tượng Hưu viên chức
|
Thời gian đóng BHXH bình
quân của người được giải quyết hưởng các
chế độ BHXH
|
=
|

|
2. Phân tổ:
a)
Hình thức tham gia bảo hiểm (bắt buộc/ tự nguyện)
b)
Loại chế độ
2440.1.
Chế độ hưu trí
2440.2.
Chế độ tử tuất
2440.3.
Chế độ ốm đau
2440.4.
Chế độ thai sản
2440.5.
Chế độ TNLĐ-BNN
2440.6.
BHXH 1 lần
c)
Giới tính
d)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng tuổi
đ)
Địa giới hành chính
e)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước.
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài.
-
DN ngoài quốc doanh.
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể.
-
Cán bộ xã, phường, đặc khu.
-
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn.
-
Hợp tác xã.
-
Đơn vị ngoài công lập.
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác.
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài.
-
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện.
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu.
-
Dân quân thường trực.
-
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam.
-
Chủ hộ kinh doanh.
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế.
-
Các đối tượng khác.
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số
-
BHXH cơ sở
2441. Mức đóng BHXH bình quân của người được
giải quyết hưởng các chế độ BHXH
1. Khái niệm, phương pháp
tính: Mức đóng BHXH bình quân là chỉ tiêu
phục vụ tính toán cân đối quỹ, được tính
bằng cách chia tổng số tiền đóng BHXH
của người được giải quyết hưởng các chế độ
BHXH cho tổng số người giải quyết các chế độ BHXH.
Công
thức tính:
|
Mức đóng BHXH bình quân của người được giải quyết hưởng các chế độ BHXH
|
=
|

|
2. Phân tổ:
a)
Hình thức tham gia bảo hiểm (bắt buộc/ tự nguyện)
b)
Loại chế độ
2441.1.
Chế độ hưu trí
2441.2.
Chế độ tử tuất
2441.3.
Chế độ ốm đau
2441.4.
Chế độ thai sản
2441.5.
Chế độ TNLĐ-BNN
2441.6.
BHXH 1 lần
c)
Giới tính
d)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng tuổi
đ)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
e)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước.
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài.
-
DN ngoài quốc doanh.
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể.
-
Cán bộ xã, phường, đặc khu.
-
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn.
-
Hợp tác xã.
-
Đơn vị ngoài công lập.
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác.
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài.
-
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện.
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu.
-
Dân quân thường trực.
-
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam.
-
Chủ hộ kinh doanh.
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế.
-
Các đối tượng khác.
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2442. Thời gian hưởng BHXH bình quân của
người được giải quyết hưởng các chế độ BHXH hàng tháng
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Thời gian hưởng BHXH hàng tháng là khoảng thời gian
kể từ khi người lao động đóng BHXH được giải quyết hưởng
BHXH cho đến khi chấm dứt hoặc chuyển sang hưởng chế độ khác hoặc bị chết.
Thời gian hưởng BHXH hàng tháng thường được tính
bình quân cho từng loại chế độ để phục vụ cho công tác
tính toán, dự báo cân đối quỹ BHXH.
Công
thức tính:
|
Thời gian hưởng BHXH bình
quân của người được giải quyết hưởng các
chế độ BHXH hàng tháng
|
=
|

|
2. Phân tổ:
a)
Hình thức tham gia bảo hiểm (bắt buộc/tự nguyện)
b)
Loại chế độ
2442.1.
Chế độ hưu trí
2442.2.
Chế độ tử tuất
2442.3.
Chế độ TNLĐ-BNN
c)
Giới tính
d)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng tuổi
đ)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
e)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước.
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài.
-
DN ngoài quốc doanh.
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể.
-
Cán bộ xã, phường, đặc khu.
-
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn.
-
Hợp tác xã.
-
Đơn vị ngoài công lập.
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác.
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài.
-
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện.
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu.
-
Dân quân thường trực.
-
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam.
-
Chủ hộ kinh doanh.
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế.
-
Các đối tượng khác.
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2443. Mức hưởng BHXH bình quân của người được
giải quyết hưởng các chế độ BHXH tại thời điểm bắt đầu hưởng
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Mức hưởng BHXH là số tiền mà cơ quan BHXH
chi trả cho đối tượng hưởng BHXH.
Mức hưởng BHXH thường được tính bình quân cho từng
nhóm đối tượng, từng loại chế độ cụ thể và trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường là
một tháng, một quý, một
năm) để phục vụ cho công tác tính toán, dự báo cân
đối quỹ BHXH.
Công
thức tính:
|
Mức hưởng bình quân của người được giải quyết hưởng các chế độ BHXH tại thời điểm bắt đầu hưởng
|
=
|

|
2. Phân tổ:
a)
Nguồn chi trả
2443.1.
Nguồn NSNN
2443.2.
Nguồn Quỹ BHXH
2443.2.1.
Quỹ hưu trí tử tuất
2443.2.2.
Quỹ TNLĐ-BNN
2443.2.3.
Quỹ ốm đau, thai sản
2443.2.4.
Quỹ BHXH tự nguyện
b)
Loại chế độ
2443.3.
Chế độ hưu trí
2443.4.
Chế độ tuất
2443.5.
Chế độ ốm đau
2443.6.
Chế độ thai sản
2443.7.
Chế độ TNLĐ-BNN
2443.8.
BHXH 1 lần
c)
Giới tính
d)
Độ tuổi: chi tiết theo từng tuổi
đ)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
e)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước.
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài.
-
DN ngoài quốc doanh.
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể.
-
Cán bộ xã, phường, đặc khu.
-
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn.
-
Hợp tác xã.
-
Đơn vị ngoài công lập.
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác.
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài.
-
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện.
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu.
-
Dân quân thường trực.
-
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam.
-
Chủ hộ kinh doanh.
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế.
-
Các đối tượng khác.
3. Kỳ báo cáo: năm hoặc khi có yêu cầu.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2444. Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu bình quân của
người được giải quyết hưởng
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ % hưởng lương hưu được tính căn cứ vào
thời gian đóng BHXH, là một trong hai yếu tố
để làm cơ sở tính mức lương hưu của
một người.
Tỷ lệ % hưởng lương hưu bình quân của người được
giải quyết hưởng được tính bằng cách chia tổng số người được hưởng lương hưu tỷ lệ i (i=45% → 75%) cho tổng số
người được hưởng lương hưu.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ hưởng lương hưu bình quân của người được giải quyết hưởng (%)
|
=
|
∑I = 45i=75 thời gian đóng
BHXH của các đối tượng được giải quyết
|
|
∑ số người được hưởng lương hưu
|
Trong
đó: i là tỷ lệ % hưởng lương hưu do quỹ BHXH chi trả cho
người đủ thời gian hưởng từ 45% đến tối đa 75%.
2. Phân tổ:
a)
Hình thức tham gia bảo hiểm (bắt buộc/ tự nguyện)
b)
Giới tính
c)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng tuổi
d)
Loại chế độ:
-
Chế độ hưu trí
đ)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
e)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước.
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài.
-
DN ngoài quốc doanh.
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể.
-
Cán bộ xã, phường, đặc khu.
-
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn.
-
Hợp tác xã.
-
Đơn vị ngoài công lập.
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác.
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài.
-
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện.
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu.
-
Dân quân thường trực.
-
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam.
-
Chủ hộ kinh doanh.
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế.
-
Các đối tượng khác.
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2445. Tiền lương bình quân làm căn cứ tính
hưởng các chế độ BHXH của người được giải quyết hưởng
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tiền lương bình quân làm căn cứ tính hưởng các chế độ BHXH của người được giải quyết
hưởng được quy định cho từng loại chế độ cụ thể:
-
Tiền lương làm căn cứ tính
lương hưu, Trợ cấp BHXH 1 lần; Trợ cấp tuất 1 lần
-
Tiền lương làm căn cứ tính hưởng chế độ ốm đau
-
Tiền lương làm căn cứ tính hưởng chế độ thai sản
-
Tiền lương làm căn cứ tính hưởng chế độ TNLĐ-BNN
2. Phân tổ:
a)
Nguồn chi trả
2445.1.
Nguồn NSNN
2445.2.
Nguồn Quỹ BHXH
2445.2.1.
Quỹ hưu trí tử tuất
2445.2.2.
Quỹ TNLĐ-BNN
2445.2.3.
Quỹ ốm đau, thai sản
2445.2.4.
Quỹ BHXH tự nguyện
b)
Loại chế độ
2445.3.
Chế độ hưu trí
2445.4.
Chế độ tuất
2445.5.
Chế độ ốm đau
2445.6.
Chế độ thai sản
2445.7.
Chế độ TNLĐ-BNN
2445.8.
BHXH 1 lần
c)
Giới tính
d)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng tuổi
đ)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước.
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài.
-
DN ngoài quốc doanh.
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể.
-
Cán bộ xã, phường, đặc khu.
-
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn.
-
Hợp tác xã.
-
Đơn vị ngoài công lập.
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác.
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài.
-
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện.
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu.
-
Dân quân thường trực.
-
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam.
-
Chủ hộ kinh doanh.
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế.
-
Các đối tượng khác.
3. Kỳ báo cáo: năm hoặc khi có yêu cầu.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì:Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2446. Tuổi nghỉ hưởng BHXH bình quân
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tuổi nghỉ hưởng BHXH là tuổi được tính tại thời điểm người tham gia BHXH được giải quyết hưởng chế độ BHXH.
Tuổi nghỉ hưởng BHXH thường được tính bình quân cho từng nhóm đối tượng trong một khoảng thời gian nhất
định (tháng, quý, năm) nhằm phục vụ công tác tính
toán, dự báo cân đối quỹ BHXH.
Công
thức tính:
|
Tuổi nghỉ hưởng BHXH bình quân
|
=
|
Tổng tuổi người nghỉ hưởng BHXH trong
kỳ
|
|
Tổng số người được giải quyết hưởng
BHXH
|
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2446.1.
Chế độ hưu trí
2446.2.
Chế độ ốm đau
2446.3.
Chế độ thai sản
2446.4.
Chế độ TNLĐ-BNN
2446.5.
BHXH 1 lần
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
c)
Giới tính
d)
Độ tuổi: chi tiết theo từng tuổi
đ)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước.
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài.
-
DN ngoài quốc doanh.
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể.
-
Cán bộ xã, phường, đặc khu.
-
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn.
-
Hợp tác xã.
-
Đơn vị ngoài công lập.
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác.
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài.
-
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện.
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu.
-
Dân quân thường trực.
-
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam.
-
Chủ hộ kinh doanh.
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế.
-
Các đối tượng khác.
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2447. Tuổi thọ bình quân của người hưởng các
chế độ BHXH hàng tháng
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tuổi thọ bình quân của người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng là tuổi chết bình quân
của những người hưởng chế độ BHXH hàng tháng.
Công
thức tính:
|
Tuổi thọ bình quân của người hưởng BHXH hàng tháng
|
=
|
Tổng tuổi của số người hưởng BHXH chết
trong kỳ
|
|
Tổng số người được hưởng BHXH chết
trong kỳ
|
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2447.1.
Chế độ hưu trí
2447.2.
Chế độ tử tuất
2447.3.
Chế độ TNLĐ-BNN
b)
Giới tính
c)
Độ tuổi: chi tiết theo từng tuổi
d)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2448. Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động bình
quân
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động là tỷ lệ suy giảm
sức khỏe do Hội đồng giám định y khoa đánh giá cho
các đối tượng đang tham gia BHXH, thân nhân người lao động bị suy giảm khả năng lao động khi có vấn
đề về sức khỏe. Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động là căn cứ
để xét duyệt hưởng một số các chế độ
BHXH (nghỉ hưu trước tuổi, trợ cấp TNLĐ-BNN...).
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động được tính bình quân cho từng nhóm đối tượng để làm căn cứ đánh giá, tính toán, dự báo và đề xuất điều chỉnh chế độ chính sách cho phù hợp.
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2448.1.
Chế độ hưu trí
2448.2.
Chế độ TNLĐ-BNN
2448.3.
Chế độ tử tuất
2448.4.
BHXH 1 lần
b)
Giới tính
c)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng độ tuổi
d)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước.
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài.
-
DN ngoài quốc doanh.
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể.
-
Cán bộ xã, phường, đặc khu.
-
Cán bộ không chuyên trách cấp xã,
tổ thôn.
-
Hợp tác xã.
-
Đơn vị ngoài công lập.
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác.
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài.
-
Đối tượng đóng BHXH tự nguyện.
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu.
-
Dân quân thường trực.
-
Người nước ngoài lao động tại Việt
Nam.
-
Chủ hộ kinh doanh.
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế.
-
Các đối tượng khác.
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2449. Số người được giải quyết hưởng mới các
chế độ BHTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHTN
là số người có quyết định hưởng mới các
chế độ BHTN theo quy định của Luật
Việc làm do ngành Lao động - Thương binh và Xã
hội chuyển sang cơ quan BHXH trong kỳ báo cáo (được tính theo đầu quyết định hưởng các chế độ).
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2449.1.
Trợ cấp thất nghiệp
2449.2.
Hỗ trợ học nghề
2449.3.
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2449.4.
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng
nghề
b)
Giới tính
c)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng tuổi
d)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
đ)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài
-
DN ngoài quốc doanh
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể
-
Cán bộ xã phường, đặc khu
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
-
Đơn vị ngoài công lập
-
Hợp tác xã
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
-
Các đối tượng khác
e)
Thời gian hưởng
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: theo tháng (từ
03 tháng đến 12 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ học nghề: Theo khóa học (đến 03 tháng), theo tháng (từ trên 03
tháng đến 06 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
f)
Mức hưởng
-
Mức hưởng tối đa:
+
05 lần mức lương tối thiểu vùng
+
05 lần mức lương cơ sở
-
Mức hưởng TCTN dưới mức lương tối thiểu vùng:
+
Dưới mức lương tối thiểu Vùng I
+
Dưới mức lương tối thiểu Vùng II
+
Dưới mức lương tối thiểu Vùng III
+
Dưới mức lương tối thiểu Vùng IV
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm
4. Nguồn số liệu:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
-
Tổng hợp các Quyết định hưởng trợ cấp
thất nghiệp do Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Nội vụ tỉnh tổng hợp chuyển sang cơ quan BHXH.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2450. Thời gian đóng BHTN bình quân của người
được giải quyết hưởng các chế độ BHTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Thời gian đóng BHTN là khoảng thời gian tính
từ khi người lao động bắt đầu cho đến khi dừng đóng BHTN.
Thời gian đóng BHTN bình quân của người được giải
quyết hưởng BHTN được tính bình quân cho từng nhóm
đối tượng đóng BHTN trong một khoảng thời
gian nhất định (tháng, quý, năm).
Công
thức tính:
|
Thời gian đóng BHTN bình quân
|
=
|

|
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2450.1.
Trợ cấp thất nghiệp
2450.2.
Hỗ trợ học nghề
2450.3.
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2450.4.
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng
nghề
a)
Giới tính
b)
Độ tuổi: chi tiết theo từng tuổi
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
d)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài
-
DN ngoài quốc doanh
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể
-
Cán bộ xã phường, đặc khu
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
-
Đơn vị ngoài công lập
-
Hợp tác xã
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
-
Các đối tượng khác
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2451. Thời gian hưởng BHTN bình quân của
người được giải quyết hưởng các chế độ BHTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Thời gian hưởng BHTN bình quân của người được giải
quyết hưởng các chế độ BHTN là tổng
số thời gian hưởng của những người được xét duyệt hưởng các
chế độ BHTN chia cho tổng số người được giải quyết hưởng các
chế độ BHTN (thông thường được tính
theo tháng).
Công
thức tính:
|
Thời gian hưởng BHTN bình quân
|
=
|
Σ thời gian hưởng của người hưởng BHTN
|
|
Σ Số người hưởng BHTN
|
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2451.1.
Trợ cấp thất nghiệp
2451.2.
Hỗ trợ học nghề
2451.3.
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2451.4.
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng
nghề
b)
Giới tính
c)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng tuổi
d)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
đ)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài
-
DN ngoài quốc doanh
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể
-
Cán bộ xã phường, đặc khu
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
-
Đơn vị ngoài công lập
-
Hợp tác xã
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
-
Các đối tượng khác
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2452. Mức hưởng bình quân của người được giải
quyết hưởng các chế độ BHTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Mức hưởng bình quân của người được giải quyết hưởng
các chế độ BHTN là tổng số tiền chi
trả cho chế độ BHTN chia cho số người được giải quyết hưởng BHTN trong một thời
gian nhất định (tháng, quý, năm).
Công
thức tính:
|
Mức hưởng bình quân của người được giải quyết hưởng các chế độ BHTN
|
=
|
Σ số tiền của người được giải quyết
hưởng các chế độ BHTN
|
|
Σ Số người hưởng các chế độ BHTN
|
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2452.1.
Trợ cấp thất nghiệp
2452.2.
Hỗ trợ học nghề
2452.3.
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2452.4.
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng
nghề
b)
Giới tính
c)
Độ tuổi: chi tiết theo từng tuổi
d)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
đ)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài
-
DN ngoài quốc doanh
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể
-
Cán bộ xã phường, đặc khu
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
-
Đơn vị ngoài công lập
-
Hợp tác xã
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
-
Các đối tượng khác
e)
Thời gian hưởng
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: theo tháng (từ
03 tháng đến 12 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ học nghề: Theo khóa học (đến 03 tháng), theo tháng (từ trên 03
tháng đến 06 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2453. Số doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao
động
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm
cho người lao động là doanh nghiệp có
đủ điều kiện quy định tại Điều 47 Luật Việc làm
được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm
cho người lao động.
2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý
-
DN Nhà nước
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài
-
DN ngoài quốc doanh
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể
-
Cán bộ xã phường, đặc khu
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
-
Đơn vị ngoài công lập
-
Hợp tác xã
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
-
Các đối tượng khác
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2454. Số người đang hưởng bảo hiểm thất
nghiệp quay lại thị trường lao động tham gia BHXH bắt buộc
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp quay lại thị trường lao động là
số người tìm được việc làm tham gia
BHXH bắt buộc trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Phân tổ:
a)
Loại chế độ
2454.1.
Trợ cấp thất nghiệp
2454.2.
Hỗ trợ học nghề
2454.3.
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2454.4.
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng
nghề
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
c)
Giới tính
d)
Độ tuổi: chi tiết theo từng tuổi
đ)
Thời gian hưởng
-
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: theo tháng (từ 03 tháng đến 12 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ học nghề: Theo khóa học (đến 03 tháng), theo tháng (từ trên 03
tháng đến 06 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
3. Kỳ báo cáo: năm hoặc khi có yêu cầu.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2455. Số người dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
(TCTN)
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người dừng hưởng TCTN là số người đang hưởng
TCTN có Quyết định về việc dừng hưởng TCTN do Trung tâm
dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động Thương
binh và Xã hội (TTDVVL) tỉnh tổng hợp chuyển sang cơ quan
BHXH.
2. Phân tổ:
a)
Nguyên nhân dừng hưởng
2455.1.
Tạm dừng hưởng
2455.2.
Chấm dứt hưởng
2455.3.
Hết thời hạn hưởng
b)
Giới tính
c)
Độ tuổi: chi tiết theo từng tuổi
d)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
đ)
Thời gian hưởng
-
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: theo tháng (từ 03 tháng đến 12 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ học nghề: Theo khóa học (đến 03 tháng), theo tháng (từ trên 03
tháng đến 06 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
3. Kỳ báo cáo: năm
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2456. Số người di chuyển hưởng TCTN
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
+
Di chuyển đi tỉnh khác: Là số người
đang hưởng TCTN có thông báo về việc chấm dứt chi trả TCTN
đối với người lao động chuyển đi tỉnh khác hưởng TCTN do
TTDVVL chuyển sang phát sinh trong kỳ báo cáo;
+
Di chuyển đến: Là số người có
đề nghị tiếp tục chi trả TCTN đối với trường hợp di chuyển hưởng
từ tỉnh khác đến do TTDVVL chuyển sang phát sinh
trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ:
a)
Giới tính
b)
Độ tuổi
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
d)
Hình thức di chuyển (đi/đến)
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2457. Mức tiền lương bình quân để tính hưởng
trợ cấp thất nghiệp bình quân
1. Khái niệm, phương pháp
tính: Mức tiền lương bình quân để tính
hưởng trợ cấp thất nghiệp bình quân được tính
bằng cách chia tổng tiền lương bình
quân làm căn cứ tính hưởng trợ cấp thất
nghiệp của người hưởng BHTN cho tổng số người hưởng BHTN.
Công
thức tính:
|
Mức tiền lương bình quân để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp bình
quân
|
=
|

|
2. Phân tổ: Loại
chế độ
2457.1.
Trợ cấp thất nghiệp
2457.2.
Hỗ trợ học nghề
2457.3.
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2457.4.
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng
nghề
2457.5
Khối quản lý
-
DN Nhà nước
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài
-
DN ngoài quốc doanh
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể
-
Cán bộ xã phường, đặc khu
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
-
Đơn vị ngoài công lập
-
Hợp tác xã
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
-
Các đối tượng khác.
2457.6
Thời gian hưởng
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: theo tháng (từ
03 tháng đến 12 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ học nghề: Theo khóa học (đến 03 tháng), theo tháng (từ trên 03
tháng đến 06 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2458. Tuổi bình quân của người được giải
quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính: Tuổi bình quân của người được giải
quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng cách
chia tổng tuổi của người được giải quyết hưởng BHTN cho tổng số
người được giải quyết hưởng BHTN.
Công
thức tính:
|
Tuổi bình quân của người được giải quyết hưởng BHTN
|
=
|
Σ Tuổi của người được giải quyết hưởng
BHTN
|
|
Σ Số người được giải quyết hưởng BHTN
|
2. Phân tổ: Loại
chế độ
2458.1.
Trợ cấp thất nghiệp
2458.2.
Hỗ trợ học nghề
2458.3.
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2458.4.
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng
nghề
2458.5
Khối quản lý
-
DN Nhà nước
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài
-
DN ngoài quốc doanh
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể
-
Cán bộ xã phường, đặc khu
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
-
Đơn vị ngoài công lập
-
Hợp tác xã
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
-
Các đối tượng khác
2458.6
Thời gian hưởng
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: theo tháng (từ
03 tháng đến 12 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ học nghề: Theo khóa học (đến 03 tháng), theo tháng (từ trên 03
tháng đến 06 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì: Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
2459. Số người có quyết định hưởng mới các
chế độ BHTN được chi trả
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số người có quyết định hướng mới các chế độ BHTN được chỉ trả là số người có quyết định hưởng mới các chế độ BHTN được lập danh sách
chỉ trả trong kỳ báo cáo (được tỉnh theo số
quyết định hưởng).
2. Phân tổ:
a)
Khối quản lý:
-
DN Nhà nước
-
DN có vốn đầu tư nước ngoài
-
DN ngoài quốc doanh
-
Hành chính, Đảng, đoàn thể
-
Cán bộ xã phường, đặc khu
-
Tổ chức nước ngoài, quốc tế
-
Đơn vị ngoài công lập
-
Hợp tác xã
-
Lao động có thời hạn ở nước ngoài
-
Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác
-
Khối lực lượng vũ trang, cơ yếu
-
Các đối tượng khác
b)
Mức hưởng
-
Mức hưởng tối đa:
+
05 lần mức lương tối thiểu vùng
+
05 lần mức lương cơ sở
-
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp dưới mức lương tối thiểu vùng:
+
Dưới mức lương tối thiểu Vùng I
+
Dưới mức lương tối thiểu Vùng II
+
Dưới mức lương tối thiểu Vùng III
+
Dưới mức lương tối thiểu Vùng IV
c)
Thời gian hưởng
-
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: theo tháng (từ 03 tháng đến 12 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ học nghề: Theo khóa học (đến 03 tháng), theo tháng (từ trên 03
tháng đến 06 tháng).
-
Thời gian hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
d)
Loại chế độ
2459.1.
Trợ cấp thất nghiệp
2459.2.
Hỗ trợ học nghề
2459.3.
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2459.4.
Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng
nghề
đ)
Giới tính
e)
Độ tuổi: Chi tiết theo từng tuổi
g)
Địa giới hành tỉnh (tỉnh/cơ sở)
3.
Kỳ báo cáo: tháng, quý, năm
4.
Nguồn số liệu:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam;
-
Tổng hợp các Quyết định hưởng trợ cấp
thất nghiệp do Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Nội vụ tỉnh tổng hợp chuyển sang cơ quan BHXH.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam:
+
Đơn vị chủ trì:Ban Thực hiện chính
sách BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH tỉnh:
+
Đơn vị chủ trì: Phòng Chế độ BHXH.
+
Đơn vị phối hợp: Phòng Công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
-
BHXH cơ sở
24.5 Nhóm chỉ tiêu thống kê công thực hiện
chính sách BHYT (bao gồm các
chỉ tiêu 2460; 2461; 2462; 2463; 2464; 2465;
2466; 2467):
2460. Quỹ BHYT dành cho khám chữa bệnh (KCB)
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Quỹ BHYT dành cho KCB trong năm báo cáo được xác
định bằng tỷ lệ phần trăm từ nguồn thu BHYT trong năm theo quy
định của Luật BHYT và được sử dụng để chi trả chi phí KCB cho người có
thẻ BHYT có giá trị sử dụng trong năm báo
cáo.
2. Phân tổ:
-
Địa giới hành chính (toàn quốc/tỉnh)
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT, Ban
Quản lý thu và phát triển người tham gia.
-
BHXH tỉnh: Phòng chế độ BHYT, Phòng
Quản lý thu và phát triển người tham gia.
2461. Chi KCB BHYT của tỉnh
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số tiền chi KCB BHYT của tỉnh là chi phí KCB từ quỹ
BHYT để thanh toán cho bệnh nhân có thẻ BHYT của tỉnh đó (bao gồm số lượt KCB
tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh và người có thẻ BHYT của tỉnh đó
đi điều trị, KCB tại các tỉnh khác).
2. Phân tổ:
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam
-
Địa giới hành chính (toàn quốc/tỉnh)
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
Hệ thống thông tin giám định BHYT.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT.
-
BHXH tỉnh: Phòng chế độ BHYT.
-
BHXH cơ sở
2462. Cân đối quỹ BHYT dành cho KCB trong năm
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Cân
đối quỹ BHYT dành cho KCB trong năm báo cáo là
chênh lệch giữa số thu BHYT dành cho KCB với
số chi KCB BHYT của năm báo cáo.
2. Phân tổ:
-
Địa giới hành chính (toàn quốc/tỉnh)
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ
sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT.
-
BHXH tỉnh: Phòng chế độ BHYT.
-
BHXH cơ sở
2463. Số lượt người KCB BHYT
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số lượt người KCB BHYT là số lượt người sử dụng thẻ
BHYT đi KCB tại cơ sở y tế có ký hợp đồng KCB với cơ quan
BHXH.
2. Phân tổ:
a)
Hình thức điều trị
0504.1.
Nội trú
0504.2.
Ngoại trú
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Hệ thống thông tin giám định BHYT.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT.
-
BHXH tỉnh: Phòng chế độ BHYT.
-
BHXH cơ sở
2464. Số tiền chi các chế độ KCB BHYT
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Số tiền chi các chế độ KCB BHYT là số tiền quỹ BHYT thanh toán cho các dịch vụ y tế,
chăm sóc sức khỏe ban đầu mà người
bệnh BHYT đã sử dụng.
2. Phân tổ:
a)
Hình thức điều trị
2464.1.
Chi chăm sóc sức khỏe ban đầu
2464.2.
Chi thanh toán trực tiếp
2464.3.
Chi cho cơ sở KCB BHYT (nội trú/ngoại
trú)
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: tháng,
quý, năm.
4. Nguồn số liệu:
Hệ thống thông tin giám định BHYT.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT.
-
BHXH tỉnh: Phòng chế độ BHYT.
-
BHXH cơ sở
2465. Chi phí bình quân cho một lượt KCB BHYT
1. Khái niệm, phương pháp
tính: Chi phí bình quân một lượt KCB BHYT được tính bằng cách chia tổng chi phí KCB BHYT cho tổng số lượt người KCB BHYT.
Công
thức tính:
|
Chi phí KCB bình quân/1 lượt KCB BHYT
|
=
|
Tổng chi phí KCB BHYT
|
|
Tổng số lượt người KCB BHYT
|
2. Phân tổ:
a)
Hình thức điều trị
2465.1.
Nội trú
2465.2.
Ngoại trú
b)
Loại bệnh
c)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
Hệ thống thông tin giám định BHYT.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT
-
BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHYT
2466. Tần suất KCB BHYT bình quân
1. Khái niệm, phương pháp
tính: Tần suất KCB BHYT bình quân được tính
bằng cách chia tổng số lượt người KCB BHYT cho
tổng số người đóng BHYT.
Công
thức tính:
|
Tần suất KCB BHYT
|
=
|
Tổng số lượt người KCB BHYT
|
|
Tổng số người tham gia KCB BHYT
|
2. Phân tổ:
a)
Hình thức điều trị
2466.1.
Nội trú
2466.2.
Ngoại trú
b)
Nhóm đối tượng
2466.3.
Nhóm do người SDLĐ đóng hoặc người LĐ
đóng hoặc cùng đóng
2466.4.
Nhóm do cơ quan BHXH đóng
2466.5.
Nhóm do NSNN đóng
2466.6.
Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng
2466.7.
Nhóm tự đóng BHYT
2466.8.
Nhóm khác
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Hệ thống thông tin giám định BHYT;
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT
-
BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHYT
2467. Chi phí KCB bình quân/1 thẻ BHYT
1. Khái niệm, phương pháp
tính: Chi phí KCB bình quân/1 thẻ BHYT được tính bằng cách chia tổng chi phí KCB BHYT cho tổng số thẻ BHYT còn giá trị sử dụng.
Đối với chi phí KCB bình quân/1 thẻ BHYT của một
tỉnh nào đó được tính bằng cách
chia tổng chi phí KCB BHYT của tỉnh cho tổng
số thẻ BHYT còn giá trị sử dụng do tỉnh đó phát
hành.
Công
thức tính:
|
Chi phí KCB bình quân/1 thẻ BHYT
|
=
|
Tổng chi phí KCB BHYT
|
|
Tổng số thẻ BHYT còn giá trị sử dụng
|
2. Phân tổ:
a)
Nhóm đối tượng
2467.1.
Nhóm do người SDLĐ đóng hoặc người LĐ
đóng hoặc cùng đóng
2467.2.
Nhóm do cơ quan BHXH đóng
2467.3.
Nhóm do NSNN đóng
2467.4.
Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng
2467.5.
Nhóm tự đóng BHYT
2467.6.
Nhóm khác
b)
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
-
Hệ thống thông tin giám định BHYT;
-
Cơ sở dữ liệu hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT
-
BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHYT
24.6. Nhóm chỉ tiêu thống kê công tác tổ chức
cán bộ (bao gồm các chỉ tiêu 2468; 2469; 2470):
2468. Tổng số lao động thuộc Hệ thống BHXH
Việt Nam
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng số lao động thuộc Hệ thống BHXH Việt Nam là toàn bộ số công chức, viên chức và
người làm việc tại các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam.
2. Phân tổ:
-
Giới tính
-
Dân tộc
-
Ngạch công chức, viên chức
-
Trình độ chuyên môn
-
Chuyên ngành
-
Độ tuổi
-
Chức danh nghề nghiệp
-
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Tổ chức cán bộ
-
BHXH tỉnh: Phòng Tổ chức cán bộ/Phòng Tổ chức - Hành chính
2469. Tổng số công chức, viên chức quản lý
thuộc Hệ thống BHXH Việt Nam
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Tổng số công chức, viên chức
quản lý thuộc Hệ thống BHXH là số
lượng công chức, viên chức đang làm
việc tại các đơn vị thuộc Hệ thống BHXH Việt
Nam giữ chức vụ quản lý từ cấp phòng và tương đương
trở lên.
2. Phân tổ:
-
Giới tính
-
Dân tộc
-
Ngạch công chức, viên chức
-
Trình độ chuyên môn
-
Chuyên ngành
-
Độ tuổi
-
Chức danh nghề nghiệp
-
Địa giới hành chính (tỉnh/cơ sở)
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Tổ chức cán bộ;
-
BHXH tỉnh: Phòng Tổ chức cán bộ/Phòng Tổ chức - Hành chính.
2470. Chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN,
BHYT
1. Khái niệm, phương pháp
tính:
Chi
tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT
là các khoản chi hoạt động bộ máy của
cơ quan BHXH các cấp, các đơn vị được
giao thực hiện chính sách BHTN, bảo hiểm TNLĐ, BNN thuộc
ngành Nội vụ và các khoản chi thực
hiện nhiệm vụ về tuyên truyền, phát triển đối tượng tham gia, quản lý người thụ hưởng,
tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải cách
thủ tục hành chính, phối hợp thu, chi trả
chế độ, thanh tra, kiểm tra, chi ứng dụng công nghệ thông
tin, chi đầu tư xây dựng cơ bản.
2. Phân tổ:
-
Địa giới hành chính (tỉnh)
3. Kỳ báo cáo: năm.
4. Nguồn số liệu:
Cơ sở dữ liệu hệ thống BHXH Việt Nam.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
BHXH Việt Nam: Ban Tài chính - Kế toán
-
BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch - Tài
chính.