|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 433/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI
SỐ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12
tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị
về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 4 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo;
khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số các
doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với
những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thúc đẩy chuyển đổi số
doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
và nền kinh tế.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
là trung tâm, là chủ thể chính, là lực lượng nòng cốt ứng dụng công nghệ để
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và tái cấu trúc mô hình quản
lý. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, dẫn dắt và điều phối nguồn lực hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
3. Chính sách hỗ trợ chuyển
đổi số được thiết kế linh hoạt, triển khai phù hợp với nhu cầu, mức độ sẵn sàng
và đặc thù của từng ngành, lĩnh vực. Trong đó, ưu tiên ứng dụng các sản phẩm,
giải pháp công nghệ cơ bản như quản trị số, hóa đơn, chứng từ số, thương mại điện
tử, an ninh mạng.
4. Hỗ trợ chuyển đổi số
doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng; số hóa
quy trình hỗ trợ; hỗ trợ công nghệ gắn với đào tạo, nâng cao kỹ năng số cho chủ
doanh nghiệp và người lao động.
5. Các nhiệm vụ, giải
pháp triển khai phải bảo đảm tính đồng bộ, kế thừa, sử dụng hiệu quả nguồn lực
từ các chương trình, đề án và các sáng kiến liên quan.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao mức độ sẵn sàng,
năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các gói hỗ trợ phù
hợp với nhu cầu, quy mô, mức độ sẵn sàng và đặc thù của từng ngành, lĩnh vực; từ
đó thúc đẩy chuyển đổi số thực chất, toàn diện, cải thiện năng suất và hiệu quả
hoạt động, khả năng thích ứng với biến động thị trường và tham gia sâu vào chuỗi
giá trị khu vực và toàn cầu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu ít nhất
500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các hoạt động của Đề án
(như đánh giá mức độ sẵn sàng, thử nghiệm và ứng dụng sản phẩm, giải pháp về
chuyển đổi số, tư vấn về chuyển đổi số, đào tạo, nâng cao năng lực số); trong
đó, ít nhất 300.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ ứng dụng sản phẩm, giải
pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo.
- Hình thành nhóm 200
doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu biểu về chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực
quan trọng như: khoa học - công nghệ, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp,
y tế, thương mại, logistics, tài chính, giáo dục và du lịch.
- Phát triển mạng lưới tư
vấn viên chuyển đổi số với ít nhất 500 tổ chức, cá nhân tham gia, đáp ứng tiêu
chí về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn để đồng hành cùng doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa chuyển đổi số
- Nghiên cứu, sửa đổi, bổ
sung các quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa năm 2017 và các văn bản hướng dẫn nhằm tháo gỡ vướng mắc trong
chính sách hỗ trợ ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số,
trí tuệ nhân tạo bảo đảm phù hợp với thực tiễn triển khai.
- Tiếp tục hoàn thiện
hành lang pháp lý về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí
tuệ nhân tạo và dữ liệu nhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc triển khai các
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số. Trong đó, xác định nội
dung, hình thức hỗ trợ; cơ chế lựa chọn, công bố các sản phẩm, giải pháp công
nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, có khả
năng kết nối liên thông, mở rộng; cơ chế nghiệm thu, theo dõi và đánh giá kết
quả thực hiện.
2. Phát triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ
và vừa
a) Phát triển hạ tầng số,
hạ tầng dùng chung hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
- Phát triển hạ tầng băng
rộng cố định, di động 5G và các công nghệ di động thế hệ tiếp theo tại các khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập
trung nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất thông minh, tự động hóa, Internet vạn vật
công nghiệp (IIoT), rô-bốt, trí tuệ nhân tạo và hệ thống điều khiển thời gian
thực bảo đảm độ trễ thấp, độ tin cậy cao. Đẩy mạnh triển khai dịch vụ viễn
thông công ích, thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng, miền.
- Tận dụng tối đa hạ tầng
viễn thông, Internet tốc độ cao, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết
bị tại các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp
nhỏ và vừa khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm, giải pháp công nghệ số,
nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản
xuất thông minh.
- Công khai, chia sẻ có
kiểm soát các nguồn dữ liệu chuyên ngành phục vụ phân tích, dự báo, tối ưu hoạt
động sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên khai thác, chia sẻ dữ liệu trong các lĩnh vực
như công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, logistics, tài chính và các
ngành có giá trị gia tăng cao.
b) Mở rộng khả năng tiếp
cận hạ tầng nghiên cứu, phát triển công nghệ, phòng thí nghiệm trọng điểm,
trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo của
Nhà nước
- Hỗ trợ kinh phí cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại các phòng thí nghiệm,
trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi
mới sáng tạo, hạ tầng tính toán hiệu năng cao để thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá
chất lượng và hiệu quả sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ
nhân tạo. Cơ chế hỗ trợ được thực hiện thông qua các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; phiếu hỗ trợ tài chính; khai
thác dịch vụ tại các hạ tầng dùng chung và các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao
năng lực.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển
hệ sinh thái số
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp với các ngành, lĩnh vực
- Xây dựng và triển khai
các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ chuyển đổi số theo
các bộ tiêu chí đánh giá thống nhất trên phạm vi toàn quốc, bao gồm: Bộ tiêu
chí đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ bản, gắn với chuyển đổi xanh; Bộ tiêu chí
đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực.
- Xây dựng hướng dẫn lộ
trình chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, ưu tiên các ngành, lĩnh vực trọng điểm
theo các chiến lược, chương trình chuyển đổi số quốc gia, chương trình phát triển
kinh tế số, xã hội số.
- Tổ chức các hội nghị, hội
thảo, tư vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
b) Xây dựng mạng lưới tư vấn
viên chuyển đổi số, hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa
- Phát triển mạng lưới tư
vấn viên chuyển đổi số. Trong đó, tập trung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
chuyên môn, kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp cho các tổ chức, cá nhân tham
gia mạng lưới nhằm hình thành lực lượng tư vấn chuyển đổi số chuyên nghiệp, có
khả năng đồng hành lâu dài cùng doanh nghiệp; giới thiệu, công bố danh sách tư
vấn viên đạt chuẩn trên Trang thông tin hoặc Cổng thông tin điện tử của các bộ,
cơ quan ngang bộ và Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ trợ kinh phí tư vấn
chuyển đổi số, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kiểm thử an toàn và kết
nối với cơ sở thử nghiệm, kiểm định đánh giá rủi ro trí tuệ nhân tạo cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc đăng ký, hướng dẫn, tư vấn được thực hiện trực
tuyến hoặc trực tiếp tại các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa tiếp cận các sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số
- Khảo sát, giới thiệu
danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phổ biến, cơ bản cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
- Tổ chức công bố, cập nhật
danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo có
khả năng tạo đột phá chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, mức độ sẵn sàng chuyển
đổi số. Phát triển hệ thống thông tin giới thiệu các sản phẩm, giải pháp công
nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng thông
tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Hỗ trợ các doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ
số, doanh nghiệp công nghệ cao phát triển các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển
đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Hỗ trợ, đặt hàng nghiên
cứu, phát triển, hoàn thiện các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số,
trí tuệ nhân tạo theo các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; ưu tiên các sản phẩm, giải pháp dùng
chung, có khả năng nhân rộng, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị hoặc sử dụng các
công nghệ số, công nghệ di động thế hệ mới.
- Thúc đẩy phát triển hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo, liên kết giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với các tổ chức
nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, quỹ đầu tư, trường đại học và cộng đồng khởi
nghiệp sáng tạo; đặt hàng cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo giải quyết các bài
toán chuyển đổi số cụ thể của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân
tạo, đổi mới sáng tạo và tiếp nhận chuyển giao công nghệ
- Mở rộng quy mô số lượng
doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ, phổ cập các sản phẩm, giải pháp phục vụ
chuyển đổi số thông qua hỗ trợ thuê, mua các sản phẩm, giải pháp chuyển đổi số
phục vụ tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị,
quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh.
- Tạo đột phá về chuyển đổi
số, thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyên sâu
theo các ngành, lĩnh vực: Xây dựng và triển khai các gói tài trợ, đặt hàng, hỗ
trợ việc cải tiến hoặc tạo ra mô hình kinh doanh mới, quy trình mới, sản phẩm mới,
dịch vụ mới; hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng, chuyển giao công nghệ số, đổi mới
công nghệ, đổi mới sáng tạo trên môi trường số; hỗ trợ tiếp cận, thử nghiệm sản
phẩm, dịch vụ số mới thông qua cơ chế cấp phiếu hỗ trợ tài chính; hỗ trợ bảo hộ,
quản trị, khai thác và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm, giải
pháp công nghệ số; hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp cho các hệ thống trí tuệ
nhân tạo có rủi ro cao.
e) Hỗ trợ nâng cao năng lực
số thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chủ doanh nghiệp, lao động nòng cốt và người
lao động
- Xây dựng và triển khai
chương trình bồi dưỡng giám đốc điều hành về chuyển đổi số nhằm phát triển tư
duy chiến lược, năng lực lãnh đạo và khả năng tổ chức triển khai chuyển đổi số.
- Xây dựng và triển khai
chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ
và vừa nhằm nâng cao kỹ năng thực hành chuyên sâu. Chương trình được thiết kế
theo hướng học đi đôi với làm, gắn với các bài toán chuyển đổi số cụ thể của
doanh nghiệp.
- Phổ cập kỹ năng số cơ bản
cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua
hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên nền tảng Bình dân học vụ số và các nền
tảng học tập trực tuyến mở đại trà.
g) Tổ chức hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
- Tổ chức thực hiện
Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh
doanh giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
tiếp cận, nắm vững, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến chuyển đổi số,
kinh tế số, dữ liệu, an ninh mạng và giao dịch điện tử; nâng cao năng lực pháp
lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số.
h) Thúc đẩy văn hóa chuyển
đổi số
- Tổ chức các chương
trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số gắn
với công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số hiệu
quả.
- Định kỳ tổ chức các hoạt
động giao lưu, học tập, kết nối và chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số cấp quốc
gia và địa phương, bao gồm các hoạt động tham quan mô hình thực tế, hội thảo, hội
nghị, triển lãm các sản phẩm, mô hình chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
i) Huy động các nguồn lực
tài chính
- Nguồn ngân sách nhà nước:
Nguồn ngân sách nhà nước
cấp cho Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc
gia, các quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cùng các quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Nguồn ngân sách nhà nước
được bố trí hằng năm cho các bộ, ngành và địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Chuyển đổi số và các văn bản pháp luật có
liên quan để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
- Nguồn quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách: Nguồn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát
triển trí tuệ nhân tạo quốc gia.
- Nguồn tài chính của
doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ động bố trí, sử dụng nguồn tài chính
hợp pháp của doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số. Trong đó, sử dụng quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số
theo quy định tại Luật Chuyển đổi số và Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo.
- Nguồn vốn xã hội hóa:
Khuyến khích doanh nghiệp,
tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, quỹ đầu tư mạo hiểm, viện nghiên cứu, cơ sở đào
tạo, hiệp hội nghề nghiệp và tổ chức quốc tế tham gia tài trợ, đầu tư, cho vay
ưu đãi hoặc bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình chuyển
đổi số.
Khuyến khích doanh nghiệp
công nghệ số cung cấp giải pháp chuyển đổi số theo các mô hình linh hoạt, như:
“dùng trước - trả sau”, “đồng đầu tư”, “chia sẻ doanh thu” hoặc các hình thức hợp
tác phù hợp khác nhằm tăng khả năng tiếp cận công nghệ và thúc đẩy lan tỏa chuyển
đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nguồn viện trợ, tài trợ
quốc tế: Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ không hoàn lại, vốn tài trợ,
hỗ trợ kỹ thuật từ các chương trình hợp tác song phương, đa phương và các quỹ
phát triển của các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
(Chi
tiết các nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc,
tổng hợp, đánh giá hằng năm kết quả thực hiện Đề án trên phạm vi toàn quốc, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ; đề xuất điều chỉnh nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Đề
án khi cần thiết, bảo đảm phù hợp với thực tiễn;
b) Chỉ đạo các doanh nghiệp
viễn thông và cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm điều kiện cơ bản về hạ tầng
chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
c) Xây dựng chỉ số, công
cụ theo dõi, giám sát, đánh giá việc triển khai Đề án;
d) Truyền thông, nâng cao
nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý
nghĩa, nội dung của Đề án;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ
được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với
Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan đến hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn liên quan;
b) Thực hiện các nhiệm vụ
được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Bộ Công an
a) Chủ trì, phối hợp với
Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai, hướng dẫn các nội dung liên quan đến chia
sẻ, khai thác dữ liệu, an ninh mạng theo thẩm quyền;
b) Thực hiện các nhiệm vụ
được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
a) Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của
Đề án trong phạm vi quản lý; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì Đề án và các
bộ, ngành, địa phương liên quan trong quá trình triển khai;
b) Tổ chức lồng ghép các
nhiệm vụ của Đề án vào chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động về chuyển đổi
số, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngành, lĩnh vực; truyền
thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội dung của Đề án;
c) Ban hành hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy định và hướng dẫn chuyên
ngành về chuyển đổi số trong doanh nghiệp, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, không
chồng chéo, trùng lặp giữa các ngành, lĩnh vực;
d) Tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn cho cán bộ, đơn vị trực
thuộc nhằm nâng cao năng lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, góp
phần hình thành văn hóa chuyển đổi số trong từng ngành, lĩnh vực;
đ) Định kỳ trước ngày 30
tháng 12 hằng năm, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo tình hình, kết quả triển
khai Đề án; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo đột xuất theo yêu cầu để phục vụ
công tác tổng hợp, đánh giá;
e) Thực hiện các nhiệm vụ
được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
a) Tổ chức triển khai kế
hoạch hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 và
kế hoạch hằng năm trên địa bàn; rà soát, cập nhật, lồng ghép các nội dung của Đề
án vào quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương; truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội dung
của Đề án;
b) Tổ chức đánh giá, xét
duyệt, quyết định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số thông qua việc sử
dụng quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quỹ, nguồn
tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm bố trí, sử dụng
kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác để triển khai các
nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn;
d) Định kỳ trước ngày 30
tháng 12 hằng năm, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo tình hình, kết quả triển
khai Đề án; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo đột xuất theo yêu cầu để phục vụ
công tác tổng hợp, đánh giá;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ
được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
6. Các hiệp hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, viện nghiên
cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
a) Tích cực tham gia, đồng
hành cùng các bộ, ngành, địa phương trong các hoạt động đào tạo, tư vấn, nghiên
cứu, kết nối công nghệ, chia sẻ dữ liệu, xây dựng và phát triển cộng đồng doanh
nghiệp số;
b) Chủ động đề xuất sáng
kiến, mô hình, giải pháp thực tiễn, có khả năng nhân rộng, góp phần thúc đẩy
chuyển đổi số hiệu quả trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa;
c) Thực hiện các nhiệm vụ
được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
Điều
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa chuyển đổi số
|
|
1
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ
sung các quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa năm 2017 và các văn bản hướng dẫn.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa
phương liên quan
|
- Trình Quốc hội dự thảo
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sửa đổi
|
- Tháng 10/2026
|
|
- Trình Chính phủ dự thảo
Nghị định hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV sửa đổi
|
- Tháng 12/2026
|
|
2
|
Hoàn thiện hành lang
pháp lý về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương liên quan
|
- Trình Chính phủ dự thảo
Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Thông tư hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo.
|
- Tháng 12/2027.
|
|
II
|
Phát triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ
và vừa
|
|
1
|
Chỉ đạo việc phát triển
hạ tầng băng rộng, 5G tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số
tập trung, trung tâm nghiên cứu phát triển, khu đổi mới sáng tạo; Đẩy mạnh
triển khai dịch vụ viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng,
miền.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương và các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan
|
- 100% các khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, trung tâm nghiên cứu phát
triển, khu đổi mới sáng tạo có dịch vụ di động 5G đáp ứng yêu cầu sản xuất
thông minh, tự động hóa, Internet vạn vật vật công nghiệp (IIoT), rô-bốt, trí
tuệ nhân tạo và hệ thống điều khiển thời gian thực bảo đảm độ trễ thấp, độ
tin cậy cao.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
- Dự thảo Chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 trình Thủ tướng Chính phủ.
|
- Tháng 12/2026
|
|
2
|
Tận dụng tối đa hạ tầng
viễn thông, Internet tốc độ cao, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết
bị tại các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp
nhỏ và vừa khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm, giải pháp công nghệ số,
nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản
xuất thông minh.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương và doanh nghiệp liên quan
|
- Triển khai xây dựng
các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo theo Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp
sáng tạo.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
3
|
Công khai, chia sẻ có
kiểm soát các nguồn dữ liệu chuyên ngành phục vụ phân tích, dự báo, tối ưu hoạt
động sản xuất, kinh doanh, ưu tiên khai thác, chia sẻ dữ liệu trong các lĩnh
vực như công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, logistics, tài chính và
các ngành có giá trị gia tăng cao.
|
Các bộ, ngành, địa
phương, doanh nghiệp có liên quan
|
|
- Các tập dữ liệu
chuyên ngành được công khai, chia sẻ.
|
- Năm 2026-2030
|
|
4
|
Tổ chức hỗ trợ kinh phí
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại phòng thí nghiệm
trọng điểm, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới
sáng tạo.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương liên quan
|
- Tổ chức triển khai
theo kế hoạch hàng năm.
|
- Năm 2027-2030.
|
|
III
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển
hệ sinh thái số
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai
các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ chuyển đổi số theo
Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ bản, gắn với chuyển đổi xanh.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
- Có Bộ tiêu chí đánh
giá mức độ chuyển đổi số cơ bản, gắn với chuyển đổi xanh và công cụ đánh giá.
|
- Tháng 12/2026.
|
|
- Cập nhật, sửa đổi Bộ
Tiêu chí (nếu cần); Duy trì vận hành công cụ đánh giá; tổ chức hướng dẫn đánh
giá.
|
- Năm 2027-2030.
|
|
2
|
Xây dựng và triển khai
các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ chuyển đổi số theo
Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
- Có công cụ hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ tiêu chí đánh
giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực.
|
- Tháng 12/2026.
|
|
- Cập nhật, sửa đổi Bộ
Tiêu chí (nếu cần); duy trì vận hành công cụ đánh giá; tổ chức hướng dẫn đánh
giá.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
3
|
Xây dựng hướng dẫn lộ
trình chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực kinh tế, ưu tiên các ngành, lĩnh vực
kinh tế trọng điểm.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các Bộ, ngành, Hiệp hội,
doanh nghiệp có liên quan
|
- Tài liệu hướng dẫn lộ
trình chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực được xây dựng, cập nhật.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
4
|
Tổ chức các hội nghị, hội
thảo, tư vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Tài chính
|
- Các hội nghị, hội thảo
được tổ chức theo kế hoạch hàng năm.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
5
|
Phát triển mạng lưới tư
vấn viên chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ kinh phí tư vấn
chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
- Trên 500 tổ chức, cá
nhân tham gia mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa
được hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển đổi số.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
6
|
Tổ chức hỗ trợ tư vấn kỹ
thuật, đánh giá rủi ro, kiểm thử an toàn và kết nối với cơ sở thử nghiệm, kiểm
định đánh giá rủi ro trí tuệ nhân tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các Bộ, ngành, Hiệp hội,
doanh nghiệp có liên quan
|
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa
được tư vấn, hỗ trợ theo kế hoạch hằng năm.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
7
|
Khảo sát, giới thiệu
các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phổ biến, cơ bản cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
- Tài liệu giới thiệu
các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa được xây dựng, cập nhật, giới thiệu trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
- Năm 2026-2030.
|
|
8
|
Tổ chức công bố, cập nhật
danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo
có khả năng tạo đột phá chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, mức độ sẵn sàng
chuyển đổi số. Phát triển hệ thống thông tin giới thiệu các sản phẩm, giải
pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính; Các bộ,
ngành, hiệp hội, doanh nghiệp liên quan
|
- Danh mục các sản phẩm,
giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo được công bố, cập nhật
trên hệ thống thông tin.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
9
|
Tổ chức hỗ trợ phát triển
các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo phục vụ
chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, hiệp hội,
doanh nghiệp liên quan
|
- Tổ chức triển khai
theo Kế hoạch hằng năm.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
10
|
Tổ chức hỗ trợ thuê, mua
các sản phẩm, giải pháp chuyển đổi số phục vụ tự động hóa, nâng cao hiệu quả
quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công
nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
- Tổ chức triển khai
theo Kế hoạch hàng năm.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
11
|
Tạo đột phá về chuyển đổi
số, thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyên sâu
theo các ngành, lĩnh vực.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính; Các bộ,
ngành, địa phương liên quan
|
- Tổ chức triển khai
theo Kế hoạch hằng năm.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
12
|
Xây dựng, triển khai
chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương liên quan
|
- Các khóa đào tạo, bồi
dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số được tổ chức hàng năm.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
13
|
Tổ chức phổ cập kỹ năng
số cơ bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
- Các khóa đào tạo, bồi
dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ
và vừa được tổ chức hằng năm.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
14
|
Tổ chức hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa
phương liên quan
|
- Tổ chức triển khai
theo tiến độ các nội dung của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026-2030.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
15
|
Tổ chức các chương
trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số
gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi
số hiệu quả.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương liên quan
|
- Các chương trình, cuộc
thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số được tổ chức hàng năm.
|
- Năm 2026-2030.
|
|
16
|
Tổ chức các hoạt động
giao lưu, học tập, kết nối và chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số cấp quốc
gia và địa phương.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
- Tổ chức triển khai
theo kế hoạch hằng năm.
|
Năm 2026-2030.
|