|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 795/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
09 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ
NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Quyết định số
383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược quốc
gia về Người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chỉ thị số 35/CT-TTg
ngày 23/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác người
cao tuổi thích ứng với già hoá dân số;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 744/TTr-SYT ngày 10/02/2026 về phê duyệt Quyết định ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về Người cao tuổi trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về Người cao tuổi trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 với những nội dung cụ
thể sau đây:
I. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng: Người cao
tuổi, ưu tiên người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật; hộ gia đình có
người cao tuổi; Hội Người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến người
cao tuổi.
2. Phạm vi: Thực hiện
trên phạm vi toàn tỉnh.
II. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU
1. Quan
điểm
a) Người cao tuổi là nguồn lực
quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong kỷ nguyên mới, kỷ
nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc. Phát huy tối đa
tiềm năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong các lĩnh vực
văn hóa, xã hội, giáo dục, việc làm, kinh tế, chính trị phù hợp với nguyện vọng,
nhu cầu, khả năng của người cao tuổi là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính
trị và toàn xã hội; đảm bảo người cao tuổi được thực hiện đầy đủ các quyền lợi
và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
b) Tăng cường sức khỏe thể chất
và tinh thần; phòng chống ngược đãi người cao tuổi; nâng cao chất lượng mạng lưới
y tế chăm sóc, phục hồi sức khỏe, phòng bệnh, khám, chữa bệnh và quản lý các bệnh
mãn tính cho người cao tuổi; xây dựng môi trường thuận lợi để người cao tuổi
tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, vui chơi, giải trí.
c) Tăng cường, nâng cao chất lượng
công tác người cao tuổi, góp phần thích ứng với xu hướng già hóa dân số, góp phần
thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững đất nước. Công tác người cao tuổi được đặt
trong tổng thể các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội,
chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; trong đó chú trọng chăm sóc
toàn diện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và phòng, chống cô đơn cho người
cao tuổi
d) Nâng cao chất lượng đời sống
vật chất của người cao tuổi; thực hiện có hiệu quả thiết thực các chính sách trợ
giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội cho người cao tuổi; phát triển, nâng cao chất
lượng các cơ sở chăm sóc người cao tuổi, chú trọng quan tâm người cao tuổi khuyết
tật, người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người phụng dưỡng, người cao
tuổi dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu
chung
Không ngừng chăm lo và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của người cao tuổi; tạo điều kiện cho người cao tuổi,
nhất là người cao tuổi nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi sống ở vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản, đặc biệt về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội. Phát
huy tiềm năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển đất nước. Huy động và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực của xã hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm phát huy, bảo vệ và
chăm sóc người cao tuổi.
3. Mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025 - 2030
- Ít nhất 30% người cao tuổi có
nhu cầu và khả năng lao động có việc làm; ít nhất 50.000 người cao tuổi được hỗ
trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 100.000 hộ
gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp,
phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 60% số xã, phường, đặc
khu có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người
cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa,
văn nghệ.
- Ít nhất 60% số xã, phường, đặc
khu có câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm sóc
và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Ít nhất 80% xã, phường, đặc
khu có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100 % người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế; ít nhất 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời,
khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm
đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng
đồng.
- Ít nhất 50% bệnh viện đa
khoa, bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng
khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều
trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh
có khoa lão khoa.
- Hàng năm, ít nhất 80% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 60% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục
hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ
giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định
của pháp luật.
- Ít nhất 80% người cao tuổi có
khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 50% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Cơ quan báo và phát thanh,
truyền hình tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở có chuyên mục về người cao tuổi được
phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 01 lần/tuần; ít nhất 50% người cao tuổi
tiếp cận và sử dụng được các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
- Ít nhất 60% người cao tuổi có
nhu cầu, khả năng lao động có việc làm; ít nhất 70.000 người cao tuổi được hỗ
trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 100.000 hộ
gia đình có người cao tuổi nếu có nhu cầu và đủ điều kiện thì được vay vốn khởi
nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 90% số xã, phường, đặc
khu có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao
tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn
nghệ.
- Ít nhất 80% số xã, phường, đặc
khu có Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác
chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70% người cao tuổi trên địa
bàn tham gia.
- 100% xã, phường, đặc khu có
Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi được chăm
sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe;
100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự
chăm sóc của gia đình và cộng đồng.
- 90% bệnh viện đa khoa, bệnh
viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh
riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội
trú cho người cao tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh có
khoa lão khoa.
- Hàng năm, khoảng 90% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất có 70% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục
hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ
giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội phù hợp
theo quy định của pháp luật.
- Ít nhất 90% người cao tuổi có
khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Cơ quan báo và phát thanh,
truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở có chuyên mục về người cao tuổi được phát
hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 2 lần/tuần; ít nhất 80% người cao tuổi được
tiếp cận và sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
c) Đến năm 2045
Tiếp tục, nâng cao chất lượng
các cơ sở dịch vụ, bảo vệ chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi theo hướng
đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bền vững, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã
hội; tạo điều kiện bảo vệ, chăm sóc và phát huy hiệu quả tiềm năng, vị thế, vai
trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho người
cao tuổi phù hợp với yêu cầu của giai đoạn “dân số già”, góp phần thực hiện mục
tiêu phát triển đất nước trong kỷ nguyên phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của
dân tộc và xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Trợ
giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho Người cao
tuổi
a) Khuyến khích, thu hút lao động
là người cao tuổi tham gia thị trường lao động thông qua các chính sách: tín dụng,
thuế thu nhập, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và các chính sách trợ giúp phù
hợp khác với người cao tuổi.
b) Thực hiện giới thiệu việc
làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn.
c) Hỗ trợ phát triển các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh của người cao tuổi phát triển sản xuất kinh
doanh, dịch vụ phù hợp quy mô, trình độ quản lý, thông qua phong trào người cao
tuổi thi đua làm kinh tế giỏi.
d) Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh
kế đối với hộ gia đình có người cao tuổi; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu
đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập.
đ) Xây dựng và phát triển cơ sở
hội chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa,
bảo đảm người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, nhà dột, nát.
e) Thực hiện các chính sách hỗ
trợ nhà ở phòng, tránh bão, lũ đối với hộ nghèo, cận nghèo, trong đó đặc biệt
ưu tiên hộ nghèo, cận nghèo có người cao tuổi.
2. Phát
triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người cao tuổi; từng bước xây dựng mô hình chăm sóc sức khoẻ dài hạn
cho người cao tuổi.
a) Đầu tư mở rộng và nâng cao
chất lượng các cơ sở bảo trợ xã hội công lập đã có chăm sóc, phục hồi chức năng
cho người cao tuổi có đủ năng lực, quy mô và đáp ứng nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng
các dịch vụ công theo Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 16 tháng
12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng
lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Khuyến khích xã hội hóa, thu
hút nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới các cơ sở chăm sóc người cao tuổi
ngoài công lập; thúc đẩy mô hình kết hợp chăm sóc - y tế - phục hồi chức năng
theo quy định
c) Rà soát, sắp xếp lại các trụ
sở, cơ sở vật chất dôi dư để ưu tiên, phát triển các trung tâm chăm sóc ban
ngày, nhà sinh hoạt cộng đồng theo hướng “sáng đón đi, tối đón về” và các câu lạc
bộ cho người cao tuổi tại xã, phường, đặc khu; thực hiện đồng bộ các giải pháp
chăm sóc người cao tuổi tại nhà và cộng đồng, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ chăm
sóc xã hội.
3. Phát
huy vai trò người cao tuổi
a) Khuyến khích người cao tuổi
phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã
hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo.
b) Vận động người cao tuổi tham
gia các hoạt động văn hóa, chính trị, kinh tế xã hội tại địa phương; phát triển
phong trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc,
xóa bỏ hủ tục lạc hậu. Đẩy mạnh các phong trào người cao tuổi tham gia xây dựng
hệ thống chính trị, phòng chống tội phạm, làm kinh tế giỏi góp phần giữ vững quốc
phòng an ninh, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
4. Trợ giúp
y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Thực hiện có hiệu quả các hoạt
động về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và các chính sách khám chữa bệnh
bảo hiểm, bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.
b) Triển khai kịp thời chăm sóc
sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người
cao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và
từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà
cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh.
c) Triển khai xây dựng khoa lão
khoa tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ
phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh
hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
d) Phát triển mạng lưới nhân
viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và
cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm
sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp
người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Thành lập và phát triển hệ
thống câu lạc bộ về văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với người cao tuổi;
nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người cao tuổi có
hoàn cảnh khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
b) Phát triển các môn thể thao
phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải
thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham gia của người
cao tuổi.
c) Thực hiện chính sách giảm
giá vé cho người cao tuổi khi tham gia giao thông, tham quan, du lịch.
d) Triển khai thực hiện các thiết
chế văn hóa cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối
với người cao tuổi; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc
người cao tuổi.
6. Trợ giúp
người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Phát triển các ứng dụng, kết
nối, duy trì, phát triển và nâng cấp các nền tảng số hỗ trợ người cao tuổi.
b) Nghiên cứu phát triển các
công nghệ, công cụ và các tài liệu tập huấn, đào tạo người cao tuổi sử dụng các
kỹ năng số trong sản xuất kinh doanh và hoạt động khác giúp nâng cao chất lượng
cuộc sống của người cao tuổi.
7. Trợ giúp
pháp lý đối với người cao tuổi
a) Tăng cường các hoạt động trợ
giúp pháp lý tại xã, phường, đặc khu nơi nhiều người cao tuổi có nhu cầu trợ
giúp pháp lý và tại cấp hội, các câu lạc bộ người cao tuổi, các cơ sở trợ giúp
xã hội khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương.
b) Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ
năng chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội.
d) Kiện toàn các ban công tác
người cao tuổi; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách
pháp luật đối với người cao tuổi.
8. Tăng cường
truyền thông về người cao tuổi
a) Đa dạng hóa hình thức truyền
thông, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về những
tác động và biện pháp thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch
bệnh, chuyển đổi số; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và Nhà nước
trong việc chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
b) Tuyên truyền các chính sách,
pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng,
mô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ
biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội.
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
và phổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi.
d) Tuyên truyền, phổ biến chính
sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; vận động người dân chủ động tham gia,
nâng cao ý thức tự bảo đảm an sinh xã hội, chuẩn bị tích lũy cho tuổi già.
9. Hỗ trợ
hoạt động đối với tổ chức hội người cao tuổi
a) Rà soát, nghiên cứu chính
sách hỗ trợ hoạt động của hội người cao tuổi các cấp thôn, bản, tổ dân phố phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng khu vực thành phố, nông thôn, đồng bằng,
miền núi…
b) Phát triển Quỹ chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình câu lạc bộ, nhất là mô hình câu lạc
bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc phát huy vai trò người cao
tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; các chương trình, dự án, đề án liên
quan khác để thực hiện các hoạt động của Chiến lược theo quy định của pháp luật.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hảo tâm trong và ngoài địa phương; Quỹ chăm
sóc và phát huy vai trò người cao tuổi các cấp.
Điều 2. Phân
công trách nhiệm thực hiện
1. Sở Y tế
Là cơ quan chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Chiến lược, có trách
nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền kế
hoạch triển khai thực hiện Chiến lược và hướng dẫn các ban, ngành, đơn vị có
liên quan ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược.
b) Chủ trì, phối hợp với các
ban, ngành, đơn vị có liên quan nghiên cứu, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện
và đề xuất hoàn thiện các chính sách, pháp luật về Người cao tuổi.
c) Xây dựng kế hoạch tổng thể
triển khai chiến lược; tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi
chức năng cho người cao tuổi; phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan hướng
dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ theo nội
dung của Chiến lược
d) Tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế;
nhân rộng mô hình cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người
cao tuổi; mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi; phát triển các cơ sở trợ giúp
xã hội khu vực để chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
e) Triển khai các hoạt động
truyền thông nâng cao nhận thức; khảo sát, đánh giá và thu thập thông tin về
người cao tuổi.
g) Nâng cao năng lực cho đội
ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác chăm sóc, trợ giúp xã hội
và phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng.
h) Hướng dẫn cơ sở phát triển
các mô hình chăm sóc ban ngày theo hướng dẫn của trung ương, hỗ trợ chăm sóc
người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng; duy trì và nhân rộng các câu lạc bộ cho
người cao tuổi và câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau.
i) Kiểm tra giám sát và tổng hợp,
định kỳ báo cáo UBND tỉnh; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chiến lược.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tổng hợp nhu cầu của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại
Kế hoạch để tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách
nhà nước phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì và hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ hỗ trợ cho Hội Người cao tuổi; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ủy
ban nhân dân cấp xã giải quyết các thủ tục liên quan đến việc thành lập và hoạt
động của Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; phối hợp với các sở,
ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm
vụ theo nội dung của Chiến lược.
4. Sở Tư pháp
Hướng dẫn thực hiện các hoạt động
trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội
dung của Chiến lược.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi
tạo việc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn; phối hợp với Hội
Người cao tuổi tỉnh, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đề
án “Người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp
và tạo việc làm”; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chủ trì xây dựng kế hoạch, hướng
dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp về văn hóa, thể dục, thể thao đối
với người cao tuổi; đổi mới các hoạt động truyền thông về chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi và ứng phó với vấn
đề già hóa dân số; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở
ngành liên quan triển khai các chương trình, đề án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số có nội dung liên quan đến hỗ trợ người
cao tuổi theo mục tiêu của Chiến lược.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để người
cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
phù hợp.
8. Sở Xây dựng
- Chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện
xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn; kiểm tra,
giám sát thực hiện giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi tham gia
giao thông; phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và cơ sở thực hiện các chính sách hỗ trợ nhà ở phòng, tránh bão, lũ đối với
hộ nghèo, cận nghèo, trong đó đặc biệt ưu tiên hộ nghèo, cận nghèo có người cao
tuổi.
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành,
đoàn thể liên quan tuyên truyền, thực hiện các chính sách đối với người cao tuổi
ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
10. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
triển khai thực hiện Chiến lược tại địa phương; chủ động bố trí ngân sách, nhân
lực để thực hiện Chiến lược; định kỳ kiểm tra và báo cáo việc thực hiện Chiến
lược theo hướng dẫn của các sở, ngành và UBND tỉnh.
- Tăng cường tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng về chính sách, pháp luật đối với người
cao tuổi; vận động người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chuẩn bị
tích lũy cho tuổi già.
- Trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp xem xét, khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở
chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập, kết hợp chăm sóc - y tế - phục hồi chức
năng theo quy định.
- Rà soát, sắp xếp lại các trụ
sở, cơ sở vật chất dôi dư để ưu tiên, phát triển các trung tâm chăm sóc ban
ngày, nhà sinh hoạt cộng đồng theo hướng “sáng đón đi, tối đón về” và các câu lạc
bộ cho người cao tuổi tại địa phương; thực hiện đồng bộ các giải pháp chăm sóc
người cao tuổi tại nhà và cộng đồng, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc xã
hội.
- Kiện toàn Ban Chấp hành hội
người cao tuổi cấp xã; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính
sách pháp luật đối với người cao tuổi.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận và các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham
gia tổ chức triển khai Chiến lược; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm
nâng cao nhận thức về người cao tuổi, già hóa dân số trong nhân dân; tham gia
xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về
người cao tuổi.
12. Hội Người cao tuổi
Vận động, xây dựng mô hình
“làng hạnh phúc”, mô hình hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp; tổ chức các diễn
đàn thúc đẩy phát triển “nền kinh tế bạc”; tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề
án “Nhân rộng mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau”, nghiên cứu, đề xuất
triển khai giai đoạn mới; phối hợp Sở Nội vụ, Sở Tài chính củng cố, hướng dẫn
phát triển Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi cấp tỉnh, cấp cơ sở;
triển khai “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam”; “Toàn dân chăm sóc phụng
dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao -
Gương sáng”; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về
người cao tuổi, già hóa dân số trong Hội người cao tuổi các cấp và nhân dân;
tham gia, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chiến lược.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, hội
quần chúng; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị, tổ chức và cá
nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|