|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2409/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 29 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA
PHƯƠNG; THƯƠNG MẠI, QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG; AN TOÀN ĐẬP VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền, địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022
- 2025;
Căn
cứ Quyết định số 1128/QĐ-BCT ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương Công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 101/TTr-SCT ngày 28 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này Danh mục 05 thủ tục hành chính nội bộ của các cơ quan hành
chính nhà nước trong lĩnh vực Công nghiệp địa phương; Thương mại, Quản lý ngoại
thương; An toàn đập và Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công
Thương theo Quyết định số 1128/QĐ-BCT ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Công Thương;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, C4, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2409/QĐ-UBND ngày 29/10/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
|
STT
|
Tên TTHC Nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
|
Công nghiệp địa phương
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Điều
chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án khuyến công
|
Công nghiệp địa phương
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Tổ
chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia
|
Công nghiệp địa phương
|
Sở Công Thương
|
|
4
|
Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh,
gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trường hợp nội dung Văn phòng
đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài
không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên
|
Thương mại, Quản lý ngoại thương
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Cấp
tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng CSDL môi trường ngành Công Thương
|
An toàn đập và Môi trường
|
Sở Công Thương
|
|
TỔNG CỘNG: 05 TTHC
|
|
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương
mại đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia
gửi Sở Công Thương.
- Bước
2: Sở Công Thương tổng hợp, lựa chọn và gửi báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến
công quốc gia theo quy định về Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến
công.
- Bước
3: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại gửi hồ sơ đề án đã đăng ký về Sở
Công Thương để thẩm định cấp cơ sở.
- Bước
4: Thẩm định cấp cơ sở
Đối với
đề án do Sở Công Thương đăng ký và đề án của đơn vị khác thực hiện trên quy mô
một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến
thương mại và các đơn vị lập hồ sơ đề án theo quy định hoặc Bản đăng ký kế hoạch
khuyến công quốc gia gửi về Sở Công Thương.
Sở
Công Thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án thông qua bộ máy giúp việc hoặc
Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập. Sau khi thẩm
định, các đề án được tổng hợp theo Mẫu
số 2 hoặc Mẫu số 14 của Phụ lục
1 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công
quốc gia kèm hồ sơ đề án hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia gửi về
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để thẩm định cấp Bộ; đồng
thời gửi Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục đề án, nhiệm vụ để báo cáo.
- Bước
5: Sau khi thẩm định cấp Bộ và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia, Cục Đổi
mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thông báo giao kế hoạch kinh phí
khuyến công quốc gia cho các địa phương, đơn vị có đề án để ký hợp đồng, triển
khai thực hiện.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản
điện tử (idesk)
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Công văn đề nghị của đơn vị;
(2)
Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo Mẫu số 2 của Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Thông tư số 17/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT về việc xây
dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
(3)
Phiểu thẩm định theo Mẫu 4a, 4b ban hành kèm theo Thông tư số
17/TT- BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
(4)
Đề án khuyến công quốc gia;
(5)
Một số dạng đề án phải kèm theo các tài liệu như quy định Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư
số 36/2013/TT-BCT về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh
phí khuyến công quốc gia.
- Số
lượng hồ sơ: 02 (bộ).
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ)
Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công
Thương; Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
xanh và khuyến công - Bộ Công Thương
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến
công - Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản thông
báo giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia.
h)
Phí, lệ phí: Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 2, 4a, 4b, 14 - Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư số 17/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
-
Tiêu chí chung
+ Phù
hợp với nguyên tắc lập đề án theo quy định tại Điều 4 Thông tư 17/2018/TT-BCT
ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
+ Nội
dung hoạt động khuyến công có tác động khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi quốc gia, vùng, địa phương;
+ Phù
hợp với mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia theo quyết định của Bộ trưởng
Bộ Công Thương;
+ Đơn vị
thực hiện đề án không vi phạm hợp đồng khuyến công quốc gia trong 02 năm gần
nhất.
-
Tiêu chí ưu tiên
+ Ưu
tiên lựa chọn các đề án điểm; đề án có ngành nghề, địa bàn ưu tiên theo quy định
tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn về khuyến công;
+ Trường
hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định
thì ưu tiên lựa chọn cơ sở do phụ nữ làm chủ, cơ sở sử dụng nhiều lao động nữ,
lao động yếu thế và lao động là người dân tộc thiểu số hơn.
l)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày
27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
-
Thông tư 17/2018/TT-BCT ngày
10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT quy định
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công
quốc gia.
Mẫu số 2
Tên đơn vị: …………….
DANH MỤC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC
GIA NĂM .…
(Áp dụng đối với nhiệm vụ, đề án nhóm và đề án theo đối tượng cụ thể)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Tên đề
án
|
Đơn vị thực hiện
|
Mục tiêu và nội dung chính
|
Dự kiến kết quả đạt được
|
Thời gian
|
Tổng kinh phí thực hiện
|
Trong đó
|
Ghi chú(1)
|
|
Kinh phí khuyến công quốc gia
|
Kinh phí
đóng góp của đơn vị thụ hưởng
|
Nguồn khác
|
|
Bắt đầu
(tháng)
|
Kết thúc
(tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày… tháng…năm …
Thủ trưởng(2)
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________________
(1) Ghi rõ
nguồn kinh phí tại cột nguồn khác vào cột ghi chú.
(2) Thủ trưởng
đơn vị là Giám đốc Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký;
Giám đốc Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng ký đối với đề án do Trung
tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch vụ
khuyến công khác ký đối với các đề án do tổ chức dịch vụ khuyến công đăng ký.
Mẫu số 4a
|
Tên đơn vị:……….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày.....tháng......năm ....
|
PHIẾU THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng chung cho đề án nhóm và đề án điểm (thẩm định cả
giai đoạn))
Tên
đề
án:........................................................................................................
Đơn
vị thực hiện:
............................................................................................
-
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về
khuyến công;
-
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9
năm 2017);
-
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý
kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
/2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
-
Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch
khuyến công quốc gia năm .... của …;
-
Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);
-
Căn cứ khic (nếu có).
I.
KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1.
Mức độ phù hợp của đề án
1.1.
Đánh giá sự phù hợp của nguyên tắc lập đề án được quy định tại Điều 4 của Thông
tư ....
1.2.
Đánh giá các nội dung chính của đề án theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản
4 Điều 9 của Thông tư ….
1.3.
Đánh giá đối tượng của đề án so với quy định tại Điều 1 Nghị định số
45/2012/NĐ- CP và Điều 3 Thông tư số 46/2012/TT-BCT, khoản 1 Điều 1 Thông tư
số 20/2017/TT- BCT.
2.
Đánh giá nội dung đề án
2.1. Về
mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả:
2.2.
Khả năng lồng ghép các dự án, chương trình mục tiêu khác:
2.3. Đề
án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP; Điều
6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT; khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT):………………
3. Về dự toán kinh phí:
Tổng
kinh phí thực hiện: ……………. triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia
đề nghị hỗ trợ: ......... triệu đồng (ghi cụ thể đối với số kinh phí của năm
dự toin ngân sich và dự kiến số kinh phí phân bổ cho cic năm tiếp theo đối với
đề án điểm); nguồn khác: ....... triệu đồng (nêu rõ nguồn). Đề án này chưa
được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề nghị
hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.
4.
Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án:…………………………
II.
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
………………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………………...………………………
III.
KIẾN NGHỊ
Kết quả
thẩm định … (tên đề án) của … (tên đơn vị) đáp ứng được nội dung
chương trình hoạt động khuyến công và đúng các quy định hiện hành.
Đề nghị
Cục Công Thương địa phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.
|
|
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG
(ký tên và đóng dấu)
|
Tài
liệu kèm theo:
- Hồ
sơ đề án;
- Tài
liệu khác.
Mẫu số 4b
|
Tên đơn vị:………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày.....tháng......năm .....
|
PHIẾU THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng cho đề án theo đối tượng cụ thể)
Tên
đề án:.......................................................................................................................
Đơn
vị thực hiện: ...........................................................................................................
Đơn
vị thụ hưởng:………………………………………………………………………
Địa
điểm đăng kí kinh doanh:…………………………………………………………
Địa
điểm thực hiện: ........................................................................................................
-
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về
khuyến công;
-
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9
năm 2017);
-
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý
kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
/2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
-
Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch
khuyến công quốc gia năm .... của …;
-
Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);
-
Căn cứ khic (nếu có).
I.
KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1.
Đánh giá phạm vi và đối tượng (1)
- Tên
cơ sở công nghiệp nông thôn .........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ...; ngành nghề kinh doanh (có liên quan):
…; ngày cấp: ……; nơi cấp.........
- Số
lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm … là … lao động. Tổng doanh thu
của năm là … đồng; Tổng nguồn vốn là … đồng theo Báo cáo tài chính năm..(2).
Nhận
xét: (Tên cơ sở công nghiệp nông thôn) là đúng đối tượng áp dụng theo
quy định.
2.
Đánh giá nội dung đề án
2.1.
Đánh giá các nội dung chính của đề án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều
9 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT.
(Lưu
ý: Nêu tóm tắt những đặc điểm vượt trội của công nghệ, sản phẩm, máy móc,.... cần
hỗ trợ thực hiện. Đối với mô hình trình diễn kỹ thuật đánh giá các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT. Đối
với ứng dụng máy móc tiên tiến đánh giá các nội dung quy định tại khoản 3 Điều
1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT ).
2.2. Đề
án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT và
khoản 4, khoản 5 Thông tư số 20/2017/TT-BCT ):…………………..……
3.
Về dự toán kinh phí: Tổng kinh phí: … triệu
đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ: ... triệu đồng;
nguồn khác: ... triệu đồng (nêu rõ nguồn). Trong đề án này chưa được hỗ trợ từ
bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn
kinh phí khuyến công quốc gia.
4.
Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án: ………………………..
II.
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
………………………………………………………………………………………
III.
KIẾN NGHỊ
Kết quả
thẩm định đề án (tên.........) của đơn vị (tên ........) đáp ứng
được nội dung chương trình hoạt động khuyến công và đúng các quy định hiện
hành. Đề nghị thứ tự ưu tiên của đề án………/……… trong Danh mục đề án, nhiệm vụ
đăng ký kế hoạch KCQG.
Đề nghị
Cục Công Thương địa phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.
|
|
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Tài
liệu kèm theo:
- Hồ
sơ đề án;
- Tài
liệu khác….
_______________________________
(1) Đối với
hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư hệ thống
xử lý nước thải tại cụm công nghiệp: ghi chung nhóm đối tượng thụ hưởng.
(2) Chỉ ghi
đối với cơ sở công nghiệp nông thôn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hợp tác xã, Tổ
hợp tác, Hộ kinh doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn
không phải ghi phần này.
Mẫu số 14
Tên đơn vị: ………………
BẢN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM …
(Áp dụng đối với Đề án điểm)
1. Tên đề án:
………………………………………………………………………………………
2.
Tên đơn vị thực hiện:…………………………………………………………………………
3. Biểu đăng ký:
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung và mục tiêu
|
Dự kiến kết quả đạt được
|
Tổng kinh phí thực hiện
|
Trong đó
|
Thời gian
thực hiện(1)
|
|
Kinh phí khuyến công quốc gia
|
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng
|
Nguồn khác
|
|
Năm 1
|
Năm 2
|
Năm 3
|
Năm 1
|
Năm 2
|
Năm 3
|
Năm 1
|
Năm 2
|
Năm …
|
BĐ
|
KT
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày… tháng…năm …
Thủ trưởng(2)
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________________________
(1) Thời gian thực
hiện tính theo tháng gồm: Bắt đầu (BĐ) và Kết thúc (KT).
(2) Thủ trưởng
đơn vị là Giám đốc Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký;
Giám đốc Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng ký đối với đề án do Trung
tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch vụ
khuyến công khác ký đối với các đề án do tổ chức dịch vụ khuyến công đăng ký.
2. Thủ tục Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án
khuyến công
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung
hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến
công, đơn vị thực hiện phải có văn bản (đối với các đề án do Sở Công Thương
đăng ký kế hoạch hoặc đề án do đơn vị khác thực hiện trên địa bàn một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, phải có xác nhận hoặc văn bản đề nghị của Sở
Công Thương) gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, trong đó
nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án.
- Bước
2: Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các
đơn vị thực hiện, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công xem xét
phê duyệt hoặc trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản
điện tử (idesk)
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường
hợp điều chỉnh hoặc ngừng triển khai đề án:
- Văn
bản đề nghị điều chỉnh hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công nêu rõ
lý do điều chỉnh hoặc ngừng thực hiện đề án.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Trường
hợp bổ sung đề án:
(1)
Công văn đề nghị của đơn vị;
(2)
Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo Mẫu số 2 của Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Thông tư số 17/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT về việc xây
dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
(3)
Phiểu thẩm định theo Mẫu 4a, 4b ban hành kèm theo Thông tư số
17/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; (4) Đề án khuyến công
quốc gia;
(5) Một
số dạng đề án phải kèm theo các tài liệu như quy định Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư
số 36/2013/TT-BCT về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh
phí khuyến công quốc gia.
- Số
lượng hồ sơ: 02 (bộ).
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ)
Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công
Thương; Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương;
Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và
khuyến công - Bộ Công Thương
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến
công - Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện TTHC:
Trường
hợp điều chỉnh hoặc ngừng triển khai đề án: Quyết định điều chỉnh giao nhiệm vụ
hoặc điều chỉnh thông qua điều chỉnh các nội dung điều khoản tại hợp đồng thực
hiện đề án khuyến công quốc gia.
Trường
hợp bổ sung: Văn bản thông báo giao bổ sung kế hoạch kinh phí khuyến công quốc
gia.
h)
Phí, lệ phí: Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề
án.
l)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày
27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
-
Thông tư 17/2018/TT-BCT ngày
10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT quy định
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công
quốc gia.
3. Thủ tục Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia
a)
Trình tự thực hiện:
- Sau
khi Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công thông báo giao kế hoạch
kinh phí khuyến công quốc gia cho các địa phương, đơn vị có đề án để ký hợp đồng,
triển khai thực hiện.
- Đối
với Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở và kiểm tra, giám
sát việc sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn đảm bảo
đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng các quy định hiện hành.
Đối với
một số dạng đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu: Sau khi nhận được
quyết định giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
căn cứ phân cấp quản lý tại địa phương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc chỉ đạo đơn vị thực hiện đề
án tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định và gửi Quyết định phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu về Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công để
làm cơ sở ký kết hợp đồng khuyến công quốc gia.
- Đối
với đề án về sản xuất sạch hơn: Ngoài việc thực hiện nghiệm thu cơ sở theo quy
định, Sở Công Thương thành lập Hội đồng đánh giá có ít nhất 05 thành viên do
Lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch, các thành viên còn lại là cán bộ chuyên
môn thuộc các sở, ban, ngành và chuyên gia về đánh giá sản xuất sạch hơn. Hội đồng
có trách nhiệm họp, xem xét kết quả và lập biên bản đánh giá theo mẫu số 17 Phụ lục số 01.
- Đối
với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh: Tổ chức thực hiện đề án
khuyến công quốc gia theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp
đồng ký kết và các quy định hiện hành. Thực hiện tạm ứng, thanh quyết toán theo
quy định tại Thông tư này; sử dụng kinh phí đúng dự toán, đảm bảo hiệu quả và
đúng các quy định hiện hành.
Phối
hợp với Sở Công Thương tổ chức nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến công theo quy
định.
Khi kết
thúc thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án lập báo cáo tổng hợp kết
quả thực hiện đề án, báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng
(kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng).
- Tổ
chức nghiệm thu cơ sở.
- Lập
hồ sơ quyết toán, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản
điện tử (idesk)
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho Cục Đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công, hồ sơ quyết toán gồm:
+ Biên
bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a
Phụ lục 1
+ Biểu
chi tiết quyết toán kinh phí theo Mẫu
số 7 Phụ lục 1
+ Bảng
kê chứng từ đề nghị quyết toán theo Mẫu
số 8a Phụ lục 1, kèm theo chứng từ chi của từng đề án như quy định tại Phụ lục 4 và toàn bộ tài liệu theo quy
định.
(2)
Đối với các đề án được nhà nước hỗ trợ kinh phí theo tỷ lệ phần trăm tổng kinh
phí thực hiện, đơn vị thực hiện lập bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán, bao gồm
cả phần kinh phí từ nguồn khác (theo Mẫu
số 8b Phụ lục 1) kèm theo toàn bộ chứng từ chi.
(3)
Đối với các đơn vị thực hiện đề án có lập hóa đơn tài chính xuất cho Cục Đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công, hồ sơ quyết toán gồm:
+ Biên
bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5b
hoặc 5c Phụ lục 1
+ Hóa đơn tài chính.
+ Các
hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định.
+ Khi
thanh lý hợp đồng thực hiện đề án cuối cùng trong năm, đơn vị thực hiện đề án
lập Bảng đối chiếu kinh phí theo Mẫu
số 10 Phụ lục 1.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ)
Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công
Thương; Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
xanh và khuyến công - Bộ Công Thương
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến
công - Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện TTHC: Biên bản nghiệm
thu cơ sở, Hồ sơ quyết toán, thanh lý hợp đồng.
h)
Phí, lệ phí: Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo các Phụ
lục tại Thông tư 36/2013/TT-BCT và Thông tư 17/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án
cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ
sơ quyết toán theo quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày
27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
-
Thông tư 17/2018/TT-BCT ngày
10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT quy định
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công
quốc gia.
Mẫu số 5a
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ
Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Lập cho từng địa điểm triển khai đề án)
ĐỀ ÁN:
…..........................................................................................................
Căn
cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy
định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến
công quốc gia.
Căn
cứ hợp đồng số: ............/HĐ-CNĐP ngày tháng năm 20.... về việc triển khai
thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công nghiệp địa phương và
........
Hôm
nay, ngày tháng năm 20..., tại (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:
I.
Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
1. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
II.
Trung tâm Khuyến công/tổ chức dịch vụ khuyến công khác/cơ sở công nghiệp
nông
thôn
1. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
III.
Ủy ban nhân dân xã nơi thực hiện đề án (đối
với cic đề án thực hiện trong cic khu, cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp
xã xic nhận/Ban quản lý khu, cụm công nghiệp xic nhận)
1. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:.............................
2. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
IV.
Đơn vị phối hợp (nếu có)
1. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:.............................
2. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
Sau
khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống
nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1.
Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển
khai):
- Bắt
đầu:
- Kết
thúc:
2.
Kết quả thực hiện đề án
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Theo yêu cầu của hợp đồng
|
Thực tế đạt được
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Đánh giá nhận xét: (đinh gii tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội
dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị).......................................................
Biên bản
nghiệm thu được lập thành 07 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, Cục
Công nghiệp địa phương 03 bản./.
|
SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
NƠI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 5b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Áp dụng cho cic dạng đề án khởi sự, thành lập doanh nghiệp,
quản trị doanh nghiệp, tập huấn, hội thảo... tại từng địa điểm triển khai đề án
mà Cục Công Thương địa phương không trực tiếp nghiệm thu)
ĐỀ
ÁN:
…..........................................................................................................
-
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý
kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
/2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
-
Căn cứ Hợp đồng số ..../HĐ-CTĐP ngày .... tháng ..... năm .... về việc triển
khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công Thương địa phương
và.....
Hôm
nay, ngày … tháng … năm ..., tại (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm
có:
I.
Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
1. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
II.
Đơn vị ký hợp đồng triển khai đề án khuyến công quốc gia với Cục Công Thương địa phương
1. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
III.
Đơn vị phối hợp (nếu có)
1. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:.............................
2. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
Sau
khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống
nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1.
Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế
triển khai đề án):
- Bắt
đầu:
- Kết
thúc:
2. Kết quả thực hiện đề án
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Theo yêu cầu của hợp đồng
|
Thực tế đạt được
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Đánh giá nhận xét: (đinh gii tiến độ thực
hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp
đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị).....................................................
Biên bản
nghiệm thu được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, gửi Cục Công Thương địa phương 03 bản./.
|
SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP/ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 5c
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ
Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Đối với các đề án Cục Công nghiệp địa phương trực tiếp
nghiệm thu)
ĐỀ ÁN: ….........................................................................................................
Căn
cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy
định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến
công quốc gia.
Căn
cứ hợp đồng số: ......./HĐ-CNĐP ngày tháng năm 20..... về việc triển khai thực
hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công nghiệp địa phương và ........ Hôm nay, ngày tháng năm 20...., tại Cục Công nghiệp địa
phương, Chúng tôi gồm: I. ĐẠI DIỆN BÊN A: CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG
1. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
II.
ĐẠI DIỆN BÊN B:
1. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông
(bà):...............................................; Chức vụ:..............................
Sau
khi kiểm tra thực tế và hồ sơ triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất
nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1.
Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế
triển khai đề án):
- Bắt
đầu:
- Kết
thúc:
2. Kết quả thực hiện đề án:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Theo yêu cầu của hợp đồng
|
Thực tế đạt được
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Đánh giá nhận xét: (đinh gii tiến độ thực
hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp
đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị)
Biên bản nghiệm thu được lập thành 06 bản có giá trị
như nhau, mỗi bên giữ 03 bản./.
|
CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 7
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ
Công Thương)
BIỂU CHI TIẾT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo thanh lý của hợp đồng số:...../HĐ-CNĐP
ngày.... tháng... năm 20....)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Tên đề án/ Diễn giải nội dung chi (1)
|
Giá trị hợp đồng
|
Số chi đề nghị quyết toán
|
Số chấp nhận quyết toán
|
|
1
|
Đề
án....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đề
án…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đề
án…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Đánh
giá (phần này do Cục Công nghiệp địa
phương ghi):
…………………………………….…………………..........…........................................
Chi tiết
quyết toán được lập làm 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản./.
|
KẾ TOÁN BÊN B
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
KẾ TOÁN BÊN A
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
______________________________
(1)
Đơn vị ghi các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng khuyến công quốc gia đã
ký.
Mẫu số 8a
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ
Công Thương)
|
Đơn vị:.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Đề án:.....................................................................................................................
của Hợp đồng số: ......../HĐ-CNĐP
ngày.........tháng.......năm 20...
|
Chứng từ
|
Nội dung chi
|
Số tiền
|
Ghi chú
|
|
Số hiệu
|
Ngày tháng
|
|
|
|
(Đơn vị tập hợp chứng từ theo các nội dung chi
như tại Phụ lục hợp đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Kế toán
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
............, ngày ..... tháng ... năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 8b
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ
Công Thương)
|
Đơn vị:.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Đề án: ............................................................................................................................
của Hợp đồng số: ………/HĐ-CNĐP ngày ……. Tháng …… năm
20 ….
|
Chứng từ
|
Nội dung chi
|
Số tiền
|
|
Số hiệu
|
Ngày tháng
|
|
Nguồn kinh phí
|
Đề nghị
thanh toán
|
|
Khuyến công quốc gia
|
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng
|
Khác
|
|
|
|
|
(Đơn
vị tập hợp chứng từ theo cic nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
Bằng
chữ: (số tiền đề nghị thanh toán)………………………………………
|
Kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
……, ngày …tháng ….. năm 20….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 10
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ
Công Thương)
|
Đơn vị:.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG ĐỐI CHIẾU KINH PHÍ
Năm 20...
Kinh
phí được cấp trong năm: ............................ đồng
Tổng
kinh phí đã sử dụng trong năm: ......................... đồng
Kinh
phí được quyết toán trong năm:......................... đồng
Kinh
phí không được quyết toán:......................... đồng
Đơn vị tính: đồng
|
TT
|
Số Hợp đồng
|
Tên đề án
|
Giá trị
Hợp đồng
|
Số đã chi đề nghị quyết toán
|
Số chấp nhận quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Kinh
phí chưa quyết toán:
- Kinh
phí đã đề nghị thanh toán(1):..............................đồng
- Đề
án đang thực hiện dở dang chưa quyết toán:......................... đồng
- Kinh
phí thừa:......................... đồng
Kinh
phí không được quyết toán/kinh phí thừa, đề nghị đơn vị nộp trả lại Cục Công
nghiệp địa phương, Tài khoản: ……… nguồn ……., tại Kho bạc Nhà nước
................., chương 016., loại 102, khoản 7000, mục 7012.
|
Ngày tháng năm 20....
ĐẠI DIỆN BÊN B
Kế toán Thủ trưởng
|
Ngày tháng năm 20....
ĐẠI DIỆN BÊN B
Kế toán
Thủ
trưởng
|
______________________________
(1) Ghi theo số
kinh phí đề nghị thanh toán ở Mẫu số 9 Phụ lục 1 của Thông tư này.
Mẫu số 17
|
SỞ CÔNG THƯƠNG ……………….
HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng … năm …
|
BIÊN BẢN HỌP ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
I.
NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
1. Tên
đề án: ……………………………… ………………………………
Đơn vị
thực hiện đề án: Trung tâm Khuyến công …………………………
Đơn vị
phối hợp thực hiện đề án:
.................................................................
2. Quyết
định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở số: /QĐ-SCT ngày….tháng ….. năm
…… của Giám đốc Sở Công Thương………. về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp
cơ sở đối với đề án khuyến công quốc gia năm ………. về hỗ trợ sản xuất sạch hơn.
3. Địa
điểm họp Hội đồng: ……… ………………………………….……
Thời
gian họp Hội đồng: Từ ..….., ngày.…..../…......./….… đến ..…..., ngày ….…./.……/....….
4. Tổng
số thành viên Hội đồng: …….. người
Số
thành viên vắng mặt:……;
Số
thành viên có mặt: ……, gồm các thành viên:
- Ông
…………………. - Chủ tịch hội đồng;
- Ông
…………………. - Ủy viên Phản biện 1;
- Ông
….……………… - Ủy viên Phản biện 2;
- Ông
………...…….…. - Ủy viên - Thư ký;
- Bà
………………..…. - Ủy viên.
-
……………………………….
5.
Khách mời tham dự họp Hội đồng:
5.1
Phía cơ quan chủ trì Đề án: Trung tâm Khuyến công …………………
- Ông
………………… - Chức vụ:
- Ông
………………... - Chức vụ:
5.2
Phía cơ sở công nghiệp được hỗ trợ (tên cơ sở):
......................................
-
Ông..............................
II.
NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ
(Ghi
chép, tổng hợp các nội dung làm việc của Hội đồng)
1. Nghiệm thu về mức độ hoàn thành khối lượng công
việc cơ bản với mức chất lượng và yêu cầu
cần đạt nêu trong Hợp đồng khuyến công quốc gia.
2. Chất
lượng của Báo cáo kết quả đề án và tài liệu cần thiết kèm theo: Các bản vẽ thiết
kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn… (yêu cầu đầy đủ,
rõ ràng, xác thực và logic).
III.
KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
1. Kết
luận:
a) Trường
hợp đề án được xếp loại “Đạt”:
Đủ
điều kiện đánh giá kết quả đề án
Xem
xét, ghi nhận, hoàn thiện hồ sơ
b) Trường
hợp đề án xếp loại “Không đạt”
Đề
nghị gia hạn thời gian thực hiện
Đề
nghị không gia hạn thời gian thực hiện
2. Kiến
nghị, đề xuất:
Xác
nhận của các thành viên hội đồng Ông:………………………………..………………………………….
Ông:……………………………………………………………………
Ông:…………………………..……………………………………….
Ông
:………………………………..………………………………….
Bà:……………………………………………………………………...
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
|
4. Thủ tục Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện trường hợp nội dung Văn phòng đại diện không phù hợp với cam
kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ
tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
a)
Trình tự thực hiện:
- Trường
hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt
Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia
điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện
phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý
chuyên ngành và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định
tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản
lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ
quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc
không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản
điện tử (idesk)
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: Văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành; Hồ sơ, tài liệu
có liên quan.
- Số
lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc
đ)
Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công
Thương.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Bộ Công Thương
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản đồng ý
hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện.
h)
Phí, lệ phí: Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không
phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc
gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc
thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành.
l)
Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày
25/01/2016 quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn
phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
5. Thủ tục Cấp tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng CSDL
môi trường ngành Công Thương
a)
Trình tự thực hiện:
- Sở
Công Thương rà soát, hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp trên địa
bàn quản lý (trừ các doanh nghiệp thuộc điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số
42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc khai
báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương) gửi về Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp tài khoản truy cập
cho các đối tượng này.
- Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tiến hành lập tài khoản truy cập cơ
sở dữ liệu môi trường cho các đối tượng theo văn bản đề nghị của Sở Công
Thương; Thông báo cho Sở Công Thương danh sách tài khoản truy cập đã tạo lập.
b)
Cách thức thực hiện:
Nộp trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản
điện tử (idesk)
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị cấp
tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường; Tài liệu khác có liên quan.
- Số
lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công
Thương.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp.
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
g)
Kết quả thực hiện TTHC: Tài khoản sử dụng
CSDL môi trường ngành Công Thương theo danh sách đề nghị được tạo lập và phân quyền sử dụng cho
các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
h)
Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đề nghị cấp tài khoản truy cập
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc
khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số
42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc khai
báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP TÀI KHOẢN TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI
TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công
Thương)
Mẫu
01: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối
với doanh nghiệp
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
V/v Đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công
Thương
|
(Địa danh), ngày ....tháng....năm ….
|
Kính gửi: Sở Công Thương
(hoặc Tập đoàn, Tổng công ty)
Thực
hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định
khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã
rà soát và xác định (1) thuộc danh mục đối tượng phải (hoặc đối tượng khuyến
khích) khai báo cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương (Thông tin kèm theo
công văn này).
Căn cứ
Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng
công ty) tổng hợp danh sách gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
cấp tài khoản truy cập./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ....
|
(2)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
|
TT
|
Tên doanh
nghiệp
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I
|
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I
|
Số điện thoại liên hệ
|
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập
|
Ghi chú
(Phải khai báo hoặc khuyến khích)
|
|
…
|
Công
ty ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà
máy ... (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và
không thể khai báo chung một tài khoản)
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà
máy ... (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và
không thể khai báo chung một tài khoản)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: (1) tên doanh nghiệp; (2) người đại
diện phip luật của (1).
Mẫu
02: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối
với Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....
V/v đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công
Thương
|
(Địa danh), ngày ....tháng....năm ….
|
Kính gửi: Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp
Thực
hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định
khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã
rà soát và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (Danh sách
kèm theo công văn này).
Căn cứ
Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp cấp tài khoản truy cập cho các doanh nghiệp nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ....
|
(2)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
DANH SÁCH
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA (1)
|
TT
|
Tên doanh
nghiệp
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I
|
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục l
|
Số điện thoại liên hệ
|
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập
|
Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích)
|
|
|
Sở
Công Thương tỉnh /thành phố...
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Công
ty ...
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Công
ty..
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Công
ty..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: (1) tên Tập đoàn, Tổng công ty, Sở
Công Thương; (2) người đại diện phip luật của (1).