|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
423/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
02/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 423/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
02 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HOÀ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày
21/01/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính
ban hành mới, bị bãi bỏ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải
quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 934/TTr-SNV ngày 28 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm
theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính ban hành mới
lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã được
công bố tại Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Trung tâm PVHCC tỉnh: LĐ, các phòng;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, HL, QTr.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH
HOÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 423/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Khánh Hòa)
1. Thủ tục tặng, truy tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho cá nhân theo công trạng (Mã số TTHC:
1.014680)
- Thời gian giải quyết TTHC: 50
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, thời gian giải quyết
TTHC của UBND cấp xã, Sở Nội vụ, UBND tỉnh là: 30 ngày làm việc.
- Một quy trình giải quyết (Mã
số quy trình: 1.014680)
- Thủ tục hành chính cung cấp
DVC trực tuyến Một phần
|
Cơ quan, đơn vị
|
Bước thực hiện
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian (ngày làm việc)
|
Biểu mẫu/kết quả công việc
|
Ghi chú
|
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối với trường
hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú (đối với
Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần)
|
Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ
|
Công chức được phân công
|
0,25
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận và in Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Thông tư số Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025);
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ thì in Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Thông tư số Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025
- Trường hợp hồ sơ không đúng
quy định thì in Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Thông tư số Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025).
|
|
|
UBND cấp xã
|
Bước 2 - Xử lý hồ sơ
|
|
14,75
|
|
|
|
Bước 2.1 - Thẩm định hồ sơ,
thực hiện niêm yết công khai danh sách, tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp xã
|
Công chức được phân công
|
12,5
|
- Dự thảo Công văn gưi Sở Nội
vụ và Tờ trình về việc đề tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” kèm theo Danh sách đề nghị tặng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang”.
- Dự thảo Thông báo từ chối giải
quyết hồ sơ
|
|
|
Bước 2.2 - Xem xét, trình lãnh
đạo UBND xã
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn UBND
cấp xã
|
01,25
|
- Dự thảo Công văn gưi Sở Nội
vụ và Tờ trình về việc đề tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” kèm theo Danh sách đề nghị tặng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang”.
- Dự thảo Thông báo từ chối
giải quyết hồ sơ
|
|
|
Bước 2.3 - Xem xét, ký duyệt
hồ sơ
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
0.5
|
- Công văn gưi Sở Nội vụ và
Tờ trình về việc đề tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
kèm theo Danh sách đề nghị tặng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và 01
bộ hồ sơ của từng trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên
xung phong vẻ vang”.
- Thông báo từ chối giải quyết
hồ sơ
|
|
|
Bước 2.4- Phát hành văn bản/chuyển
liên thông
|
Văn thư
|
0.5
|
- Công văn gưi Sở Nội vụ và
Tờ trình về việc đề tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
kèm theo Danh sách đề nghị tặng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và 01
bộ hồ sơ của từng trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang”.
- Thông báo từ chối giải quyết
hồ sơ
|
|
|
Sở Nội vụ
|
Bước 3 - Tiếp nhận, xử lý hồ
sơ liên thông
|
|
11
|
|
|
|
Bước 3.1 - Phân công xử lý
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
0,5
|
|
|
|
Bước 3.2 - Xử lý, thẩm định
hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh
|
Công chức được phân công xử lý
|
9
|
- Dự thảo Tờ trình của Sở Nội
vụ trình UBND tỉnh dự thảo Tờ trình trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” kèm theo Danh sách
đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
- Dự thảo Thông báo từ chối
giải quyết hồ sơ (nêu lý do cụ thể)
|
|
|
Bước 3.3 - Xem xét, trình lãnh
đạo Sở ký duyệt
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
0,5
|
- Dự thảo Tờ trình của Sở Nội
vụ trình UBND tỉnh dự thảo Tờ trình trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” kèm theo Danh sách
đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
- Dự thảo Thông báo từ chối
giải quyết hồ sơ (nêu lý do cụ thể)
|
|
|
Bước 3.4 - Xem xét, ký duyệt
|
Lãnh đạo Sở
|
0,5
|
- Tờ trình của Sở Nội vụ trình
UBND tỉnh dự thảo Tờ trình trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” kèm theo Danh sách đề
nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
- Thông báo từ chối giải quyết
hồ sơ (nêu lý do cụ thể)
|
|
|
Bước 3.5 - Phát hành, Chuyển
hồ sơ liên thông
|
Văn thư
|
0,5
|
- Tờ trình của Sở Nội vụ trình
UBND tỉnh dự thảo Tờ trình trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” kèm theo Danh sách đề
nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
- Thông báo từ chối giải quyết
hồ sơ (nêu lý do cụ thể)
|
|
|
UBND tỉnh
|
Bước 4 - Tiếp nhận, xử lý hồ
sơ
|
|
3.75
|
|
|
|
Bước 4.1 - Tiếp nhận hồ sơ
liên thông
|
Văn thư/Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Văn phòng UBND tỉnh
|
0,25
|
|
|
|
Bước 4.2 –Thẩm định hồ sơ
|
Công chức được phân công xử lý
|
1,5
|
- Dự thảo Tờ trình của UBND
tỉnh trình Bộ Nội vụ về việc đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang” trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Huy chương và
hồ sơ đính kèm
- Hoặc dự thảo văn bản từ chối
giải quyết hồ sơ (có nêu rõ lý do).
|
|
|
Bước 4.3 - Xem xét, trình lãnh
đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng chuyên môn UBND tỉnh
|
0,5
|
- Dự thảo Tờ trình của UBND
tỉnh trình Bộ Nội vụ về việc đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang” trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Huy chương và
hồ sơ đính kèm
- Hoặc dự thảo văn bản từ chối
giải quyết hồ sơ (có nêu rõ lý do).
|
|
|
Bước 4.4 - Xem xét, trình lãnh
đạo UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
0,5
|
- Dự thảo Tờ trình của UBND
tỉnh trình Bộ Nội vụ về việc đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang” trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Huy chương và
hồ sơ đính kèm
- Hoặc dự thảo văn bản từ chối
giải quyết hồ sơ (có nêu rõ lý do).
|
|
|
Bước 4.5 - Xem xét, ký duyệt
|
Lãnh đạo UBND tỉnh
|
0,5
|
- Tờ trình của UBND tỉnh trình
Bộ Nội vụ về việc đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Huy chương và hồ sơ
đính kèm.
- Hoặc văn bản từ chối giải
quyết hồ sơ (có nêu rõ lý do).
|
|
|
Bước 4.6 - Phát hành/Chuyển
trả kết quả liên thông
|
Văn thư/Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả UBND tỉnh
|
0,5
|
- Tờ trình của UBND tỉnh trình
Bộ Nội vụ về việc đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Huy chương và hồ sơ
đính kèm
- Hoặc văn bản từ chối giải
quyết hồ sơ (có nêu rõ lý do).
|
|
|
Bước 5 - Trả kết quả
|
|
|
0,25
|
|
|
|
Sở Nội vụ
|
Bước 5.1 - Trả kết quả liên
thông
|
Công chức được phân công
|
0,25
|
- Tờ trình của UBND tỉnh trình
Bộ Nội vụ về việc đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Huy chương và hồ sơ
đính kèm
- Hoặc văn bản từ chối giải
quyết hồ sơ (có nêu rõ lý do).
|
|
|
Trung tâm Phục vụ Hành
chính công nơi tiếp nhận hồ sơ
|
Bước 5.2 - Trả kết quả
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của UBND cấp xã
|
0
|
- Tờ trình của UBND tỉnh trình
Bộ Nội vụ về việc đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Huy chương và hồ sơ
đính kèm
- Hoặc văn bản từ chối giải
quyết hồ sơ (có nêu rõ lý do).
|
|
Hồ sơ được lưu tại UBND cấp xã
theo quy định, cụ thể:
- Bản khai đề nghị xét tặng
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm
theo Quyết định 01/2026/QĐ-TTg. Trường hợp Thanh niên xung phong già, yếu hoặc
đã hy sinh, từ trần thì do đại diện thân nhân đứng tên lập bản khai theo Mẫu số
02 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 01/2026/QĐ-TTg.
- Một trong các giấy tờ sau đây
đảm bảo tính pháp lý chứng minh là Thanh niên xung phong:
+ Thẻ đội viên Thanh niên xung phong;
Quyết định, lý lịch, trong đó ghi rõ là Thanh niên xung phong và phiên hiệu đơn
vị Thanh niên xung phong; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi Thanh
niên xung phong trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của
đơn vị quản lý Thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu
sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng Thanh niên xung phong;
Giấy chứng nhận tham gia Thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ
nhiệm, giao nhiệm vụ. Thông tin cần thể hiện rõ thời gian đi Thanh niên xung
phong.
+ Giấy chứng nhận Thanh niên
xung phong của Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh xác nhận
thời gian đi và thời gian hoàn thành nhiệm vụ trở về của Thanh niên xung phong.
+ Văn bản xác nhận phiên hiệu
đơn vị Thanh niên xung phong của cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành
kèm theo tài liệu minh chứng cá nhân đi Thanh niên xung phong tại phiên hiệu
đơn vị đó hoặc Quyết định hưởng trợ cấp, hưởng chính sách đối với Thanh niên
xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có
thẩm quyền ban hành kèm theo danh sách Thanh niên xung phong.
+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch
đảng viên có thể hiện thời gian tham gia Thanh niên xung phong khai trước ngày
Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 có hiệu lực thi hành; riêng đối
với Thanh niên xung phong cơ sở miền Nam, lý lịch khai trước năm 1995. Lý lịch
đảng viên được sao y bản chính và có xác nhận của cấp ủy đảng nơi đảng viên
sinh hoạt.
Quyết định 423/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, Khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 423/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, Khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
01/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
05/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2025
Ban hành:
03/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2025
Ban hành:
28/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
180
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|