|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1176/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
99/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp được sửa
đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 60/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm
2026 của Chính phủ quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;
Theo đề nghị của Chủ
nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng tại Tờ trình số 3321/TTr-CNQP ngày 12
tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung lĩnh vực công nghiệp quốc phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Quốc phòng.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 02 (hai) thủ tục hành chính lĩnh vực công
nghiệp quốc phòng được quy định tại Quyết định số 3267/QĐ-BQP ngày 08 tháng 7
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng công bố thủ tục hành chính mới ban hành
lĩnh vực công nghiệp quốc phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc
phòng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí
Lãnh đạo BQP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- VPBQP: CVP, PCVP (BĐ, CCHC);
- Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, BĐ, CCHC. S135.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Hiền
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số: 1176/QĐ-BQP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.014142
|
Thủ tục tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng của cơ sở huy động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an toàn
thông tin, công nghệ cao, công nghệ chiến lược
|
Nghị định số 60/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ
quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia (Nghị định số 60/2026/NĐ-CP)
|
Công nghiệp quốc phòng
|
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng
|
|
2
|
1.014143
|
Thủ tục tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng của cơ sở huy động trong các lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất
chi tiết, phụ tùng, vật tư, bán thành phẩm sản phẩm quốc phòng; nghiên cứu, ứng
dụng công nghệ cao, công nghệ nền, công nghệ lõi; chuyển giao công nghệ cho
cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt; cung ứng, dự trữ, bảo quản vật tư sản
xuất quốc phòng
|
Nghị định số 60/2026/NĐ-CP
|
Công nghiệp quốc phòng
|
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
1.
Thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng của cơ sở huy động trong các
lĩnh vực đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp,
an toàn thông tin, công nghệ cao, công nghệ chiến lược
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng căn cứ
nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt thông
báo bằng văn bản về nhu cầu hợp tác đến các tổ chức, doanh nghiệp kèm theo các
điều kiện quy định.
Bước 2: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng có nhu cầu.
Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thẩm định, đánh giá việc đáp ứng điều kiện tham gia
của tổ chức, doanh nghiệp, báo cáo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp trên trực
thuộc Bộ Quốc phòng.
Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp quy định
thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính;
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Quốc phòng.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị tham gia
hoạt động công nghiệp quốc phòng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
- Bản sao quyết định thành
lập kèm theo văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo giấy phép hoạt động, giấy phép kinh doanh đối
với doanh nghiệp.
- Tài liệu chứng minh năng
lực cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị, kinh nghiệm của tổ chức, doanh
nghiệp tương ứng với lĩnh vực tham gia.
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp “Bản sao quyết định thành lập kèm theo văn bản quy định về chức năng,
nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo giấy
phép hoạt động, giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp” trừ trường hợp dữ liệu
không chính xác hoặc không thể khai thác được cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 32 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan phối hợp: Không.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Thông báo kết quả thẩm
định, đánh giá, lựa chọn cơ sở huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Văn bản đề nghị tham gia
hoạt động công nghiệp quốc phòng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ sở huy động tham gia
hoạt động công nghiệp quốc phòng lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phải
đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày
06/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp và các điều kiện sau:
+ Có ngành, nghề đào tạo
phù hợp với nhu cầu của công nghiệp quốc phòng.
+ Có cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, thực hành; đội ngũ giảng viên, giáo
viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với ngành
nghề cần đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp quốc phòng và
đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp,
dạy nghề.
- Cơ sở huy động tham gia
hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an toàn thông
tin, công nghệ cao, công nghệ chiến lược phải đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 3 Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và các điều kiện sau:
+ Đối với doanh nghiệp phải
đủ điều kiện đầu tư, kinh doanh ngành, nghề cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương ứng
lĩnh vực tham gia theo quy định của pháp luật.
+ Đối với tổ chức không phải
là doanh nghiệp phải có chức năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương ứng lĩnh vực
tham gia.
+ Đã cung cấp sản phẩm hoặc
dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp có quy mô tổ chức hoặc quy mô sản xuất
tương đương trở lên với các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp ngày 27/6/2024.
- Nghị định số
99/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
- Nghị định số 60/2026/NĐ-CP
ngày 13/02/2026 của Chính phủ quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
Mẫu số 02: Văn bản đề
nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
Kính gửi:……………(1)………..
1. Thông tin chung
Tên tổ chức, doanh nghiệp:……………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Quyết định
thành lập đối với tổ chức): ………………………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………….……………...
Điện thoại:……………………… Số fax:……………………… Email: ………………………………...
2. Đại diện tổ chức/doanh
nghiệp
Họ và tên:……………………………………………….……………… Chức
vụ: ………………………
Số Căn cước công dân/Thẻ
căn cước/Hộ chiếu:
………………………………………………………
Ngày cấp:……………………… Nơi cấp: …………………………………………………………………
Giới tính:……………………… Quốc tịch: ………………………………………………………………..
Địa chỉ thường trú:
Sau khi nghiên cứu nhu cầu
huy động và các điều kiện tham gia tại văn bản số ... ngày ... tháng ... năm
... của quý cơ quan/đơn vị, tổ chức/doanh nghiệp chúng tôi đề nghị quý cơ quan,
đơn vị nghiên cứu, thẩm định, báo cáo cấp thẩm quyền huy động tổ chức/doanh
nghiệp chúng tôi tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.
Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực các nội
dung kê khai và hồ sơ kèm theo.
Kính đề nghị cơ quan, đơn
vị xem xét, quyết định./.
|
|
…., ngày ... tháng ... năm
...
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, đóng
dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Quốc phòng có nhu cầu huy động tổ chức doanh nghiệp tham gia hoạt động công
nghiệp quốc phòng.
(2) Các tài liệu kèm theo
để chứng minh đáp ứng đủ điều kiện được nêu tại văn bản thông báo nhu cầu và
các điều kiện khi tham gia của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
2.
Thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng của cơ sở huy động trong các
lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất chi tiết, phụ tùng, vật tư, bán thành phẩm sản phẩm
quốc phòng; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ nền, công nghệ lõi;
chuyển giao công nghệ cho cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt; cung ứng, dự
trữ, bảo quản vật tư sản xuất quốc phòng
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng căn cứ
nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt thông
báo bằng văn bản về nhu cầu hợp tác đến các tổ chức, doanh nghiệp kèm theo các
điều kiện quy định.
Bước 2: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng có nhu cầu.
Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thẩm định, đánh giá và lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp
đủ năng lực, báo cáo cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp quy định
thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính.
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Quốc phòng.
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị tham gia
hoạt động công nghiệp quốc phòng theo Mẫu
số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
- Bản sao quyết định thành
lập kèm theo văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo giấy phép hoạt động, giấy phép kinh
doanh đối với doanh nghiệp.
- Tài liệu chứng minh năng
lực cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị, kinh nghiệm tương ứng với lĩnh vực
tham gia.
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp “Bản sao quyết định thành lập kèm theo văn bản quy định về chức năng,
nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo giấy
phép hoạt động, giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp” trừ trường hợp dữ liệu
không chính xác hoặc không thể khai thác được cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 32 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan phối hợp: Không.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Thông báo kết quả thẩm
định, đánh giá, lựa chọn cơ sở huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Văn bản đề nghị tham gia
hoạt động công nghiệp quốc phòng theo Mẫu
số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động
viên công nghiệp.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Được thành lập theo quy
định của pháp luật Việt Nam; hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, có cơ sở vật chất,
nhân lực, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng đối với lĩnh vực được huy động.
- Đảm bảo bí mật theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng.
- Không đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về tội phạm hình sự, kể cả trường hợp đã
được xóa án tích theo quy định của pháp luật về hình sự.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp ngày 27/6/2024.
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
- Nghị định số
60/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ quy định về tổ hợp công nghiệp an
ninh quốc gia.
Mẫu số 02: Văn bản đề
nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
Kính gửi:……………(1)………..
1. Thông tin chung
Tên tổ chức, doanh nghiệp:……………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Quyết định
thành lập đối với tổ chức): ………………………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………….……………...
Điện thoại:……………………… Số fax:……………………… Email: ………………………………...
2. Đại diện tổ chức/doanh
nghiệp
Họ và tên:……………………………………………….……………… Chức
vụ: ………………………
Số Căn cước công dân/Thẻ
căn cước/Hộ chiếu:
………………………………………………………
Ngày cấp:……………………… Nơi cấp: …………………………………………………………………
Giới tính:……………………… Quốc tịch: ………………………………………………………………..
Địa chỉ thường trú:
Sau khi nghiên cứu nhu cầu
huy động và các điều kiện tham gia tại văn bản số ... ngày ... tháng ... năm
... của quý cơ quan/đơn vị, tổ chức/doanh nghiệp chúng tôi đề nghị quý cơ quan,
đơn vị nghiên cứu, thẩm định, báo cáo cấp thẩm quyền huy động tổ chức/doanh
nghiệp chúng tôi tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.
Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực các nội
dung kê khai và hồ sơ kèm theo.
Kính đề nghị cơ quan, đơn
vị xem xét, quyết định./.
|
|
…., ngày ... tháng ... năm
...
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, đóng
dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Quốc phòng có nhu cầu huy động tổ chức doanh nghiệp tham gia hoạt động công
nghiệp quốc phòng.
(2) Các tài liệu kèm theo
để chứng minh đáp ứng đủ điều kiện được nêu tại văn bản thông báo nhu cầu và
các điều kiện khi tham gia của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.