|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 504/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 4 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP
ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP
ngày 07 tháng 02 năm 2014 hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo
cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-NHNN
ngày 26 tháng 02 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với
việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối
và Vụ trưởng Vụ Pháp chế Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới thay thế thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2016 và bãi bỏ Quyết định số 2078/QĐ-NHNN
ngày 16/10/2014 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và thủ tục hành
chính được thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp (để p/h);
- Lưu VP, Vụ PC, Vụ QLNH.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đào Minh Tú
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 504/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2016 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh sách thủ tục hành chính mới được ban
hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục đăng ký tài khoản truy cập Trang điện tử
của doanh nghiệp thực hiện vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo
lãnh
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; NHNN chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
2
|
Thủ tục đăng ký thay đổi thông tin tài khoản truy
cập Trang điện tử của doanh nghiệp thực hiện vay, trả nợ nước ngoài không được
Chính phủ bảo lãnh
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; NHNN chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
3
|
Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài của doanh
nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; NHNN chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
4
|
Thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của
doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; NHNN chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
2. Danh sách thủ tục hành chính được thay thế
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên VBQPPL quy định
nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
B-NHA-266027-TT
|
Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp
không được Chính phủ bảo lãnh đối với khoản vay không phát sinh từ hợp đồng
nhập khẩu hàng hóa trả chậm
|
Thông tư số 03/2016/TT-NHNN
ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc
vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp (Thông tư 03)
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; NHNN chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
2
|
B-NHA-266035-TT
|
Thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của
doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh
|
3. Danh sách thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên VBQPPL quy định
nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
B-NHA-266031-TT
|
Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài của doanh
nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh đối với khoản vay phát sinh từ hợp đồng
nhập khẩu hàng hóa trả chậm
|
Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2016 hướng dẫn một
số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của
doanh nghiệp
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; NHNN chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1. Thủ tục đăng ký tài khoản
truy cập Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo
lãnh:
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Doanh nghiệp điền thông tin trên tờ
khai điện tử đề nghị cấp tài khoản truy cập Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước
ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (Trang điện tử) tại địa chỉ
www.qlnh-sbv.cic.org.vn hoặc www.sbv.gov.vn.
+ Bước 2: Doanh nghiệp in tờ khai từ Trang
điện tử, ký, đóng dấu và gửi tới cơ quan có thẩm quyền.
+ Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền duyệt và cấp
tài khoản truy cập qua hộp thư điện tử mà doanh nghiệp đăng ký trong thời hạn:
(i) 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ
khai đề nghị cấp tài khoản truy cập với các thông tin đầy đủ, hợp lệ đối với
trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp tài khoản truy cập là Bên đi vay có dư nợ
vay nước ngoài; hoặc,
(ii) 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đầy đủ, hợp lệ đối với
doanh nghiệp đề nghị cấp tài khoản truy cập là Bên đi vay không có dư nợ vay nước
ngoài nhưng phát sinh việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với
cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp tài khoản truy cập, cơ quan
có thẩm quyền có trả lời trực tuyến nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền;
+ Gửi qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Tờ khai đề nghị cấp tài khoản truy cập Trang điện
tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
+ 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ
khai đề nghị cấp tài khoản truy cập với các thông tin đầy đủ, hợp lệ đối với
trường hợp Bên đi vay đang có dư nợ vay nước ngoài.
+ 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đầy đủ, hợp lệ đối với doanh
nghiệp đề nghị cấp tài khoản truy cập là Bên đi vay không có dư nợ vay nước
ngoài nhưng phát sinh việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với
cơ quan có thẩm quyền.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp là Bên đi vay nước ngoài.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Chi nhánh) cấp
và quản lý tài khoản truy cập cho các đối tượng sau:
(i) Bên đi vay đang có dư nợ vay nước ngoài;
(ii) Bên đi vay không có dư nợ vay nước ngoài nhưng
có phát sinh việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng
phải đăng ký, đăng ký thay đổi với Chi nhánh theo quy định tại Thông tư 03;
b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối)
cấp và quản lý tài khoản truy cập cho đối tượng sau:
Bên đi vay không có dư nợ vay nước ngoài nhưng có
phát sinh việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng
phải đăng ký, đăng ký thay đối với Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối)
theo quy định tại Thông tư 03.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tên
đăng nhập và mật khẩu sử dụng Trang điện tử
- Lệ phí: không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai trực tuyến
đề nghị cấp tài khoản truy cập Trang điện tử tại địa chỉ
www.qlnh-sbv.cic.org.vn hoặc www.sbv.gov.vn
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 03/2016/TT-NHNN
ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc
vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
2. Thủ tục đăng ký thay đổi
thông tin tài khoản truy cập Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài:
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi
các thông tin liên quan đến tài khoản truy cập Trang điện tử điền thông tin
trên tờ khai điện tử đề nghị thay đổi thông tin tài khoản truy cập và gửi trực
tuyến tại địa chỉ www.qlnh-sbv.cic.org.vn hoặc www.sbv.gov.vn.
+ Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền duyệt nội
dung thay đổi thông tin tài khoản truy cập Trang điện tử đã đăng ký trong thời
hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị thay đổi thông
tin tài khoản truy cập.
Trường hợp từ chối phải có trả lời trực tuyến nêu
rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: Gửi trực tuyến trên
Trang điện tử
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Tờ khai điện tử thay đổi thông tin tài khoản
truy cập Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được tờ khai điện tử đề nghị thay đổi thông tin về tài khoản
truy cập.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp là Bên đi vay nước ngoài.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan có thẩm quyền đã duyệt cấp tài khoản truy cập cho doanh nghiệp khi đề nghị
cấp lần đầu.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thay
đổi thông tin tài khoản truy cập Trang điện tử.
- Lệ phí: không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai trực tuyến
thay đổi tài khoản truy cập Trang điện tử tại địa chỉ www.qlnh-sbv.cic.org.vn
hoặc www.sbv.gov.vn
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 03/2016/TT-NHNN
ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc
vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
3. Thủ tục đăng ký khoản vay
nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Bên đi vay gửi hồ sơ đến cơ quan
xác nhận đăng ký khoản vay trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ:
a) Ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn
hoặc ngày ký văn bản bảo lãnh trong trường hợp khoản vay có bảo lãnh hoặc ngày
ký thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trong trường hợp các bên thỏa thuận việc rút
vốn trên cơ sở thỏa thuận khung đã ký và trước khi thực hiện rút vốn;
b) Ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài
ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay tự vay tự trả ngắn hạn được gia
hạn mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 (một) năm.
c) Ngày tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu
tiên đối với khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại
thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi
vay hoàn thành việc trả nợ khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời
điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.
Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến có thể
lựa chọn việc gửi thêm hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn tại Trang điện tử.
+ Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền có văn bản
xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay trong thời hạn:
a) 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức
trực tuyến) hoặc;
b) 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức
truyền thống);
c) 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay đối với trường hợp khoản vay bằng đồng
Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận theo quy định
pháp luật hiện hành về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được
Chính phủ bảo lãnh;
Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký khoản vay, cơ
quan có thẩm quyền có văn bản nêu rõ lý do
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền;
+ Gửi qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Đơn đăng ký khoản vay.
2. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hồ sơ pháp
lý của Bên đi vay và bên sử dụng vốn vay đối với trường hợp Bên đi vay không phải
là bên sử dụng vốn vay gồm: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu
tương đương khác, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định của
pháp luật và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hoặc bản
chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:
a) Đối với khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 9
Thông tư số 03/2016/TT-NHNN:
(i) Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử
dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư, Luật
doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp
tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan đối với khoản vay để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu
tư, trừ trường hợp dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đầu tư xác định rõ quy mô vốn đầu tư;
(ii) Phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của
Bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với khoản vay để cơ cấu lại
các khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay;
b) Đối với khoản vay quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 9 Thông tư số 03/2016/TT-NHNN:
Báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn
ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài
liệu chứng minh) và phương án trả nợ đối với khoản vay nước ngoài đề nghị Ngân
hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.
4. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của
Bên đi vay) thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay ngắn hạn
thành trung, dài hạn (nếu có); hoặc văn bản rút vốn kèm theo thỏa thuận khung.
5. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của
Bên đi vay) văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình
thức cam kết bảo lãnh khác) trong trường hợp khoản vay được bảo lãnh.
6. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của
cấp có thẩm quyền phê duyệt việc vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về
phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu
nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp
đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước.
7. Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Ngân
hàng Nhà nước về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm cuối
tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản chứng minh việc
chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ
đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với Bên đi vay là tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
8. Xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài
khoản trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp vay nước ngoài để cơ cấu lại khoản
nợ nước ngoài: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên đi vay
về tình hình rút vốn, trả nợ đối với khoản vay nước ngoài sẽ được cơ cấu lại từ
nguồn vốn vay nước ngoài;
b) Trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngoài
chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư được
chuyển thành khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật có liên quan về đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài khoản của Bên cho vay xác nhận các giao dịch thu, chi liên quan đến việc
hình thành khoản vay;
c) Trường hợp khoản vay thuộc đối tượng quy định tại
Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 03/2016/TT-NHNN:
Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên đi vay về tình hình
rút vốn, trả nợ đối với khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu.
9. Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia
hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là
nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay và xác nhận của ngân hàng cung ứng
dịch vụ tài khoản về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của Bên cho vay
nhằm chứng minh việc giải ngân khoản vay đối với trường hợp vay nước ngoài bằng
đồng Việt Nam theo quy định hiện hành về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt
Nam
10. Văn bản giải trình về nhu cầu vay nước ngoài bằng
đồng Việt Nam đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước
về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
a) 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn
hình thức trực tuyến;
b) 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn
hình thức truyền thống; hoặc
c) 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay đối với trường hợp khoản vay bằng đồng
Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận theo quy định
pháp luật hiện hành về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được
Chính phủ bảo lãnh;
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp là Bên đi vay nước ngoài.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối):
đối với các khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại
tệ khác có giá trị tương đương) và các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
+ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương: đối với các khoản vay có kim ngạch vay đến 10 (mười) triệu
USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài hoặc Văn bản từ chối xác nhận đăng ký
vay nước ngoài.
- Lệ phí: không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn in từ Trang điện tử tại địa chỉ
www.sbv.gov.vn hoặc www.qlnh-sbv.cic.org.vn, ký và đóng dấu (trường hợp Bên đi
vay lựa chọn hình thức trực tuyến).
b) Đơn theo mẫu tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-NHNN (trường hợp Bên đi vay lựa
chọn hình thức truyền thống).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện vay nước ngoài,
quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo quy định của Pháp
luật có liên quan.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN
ngày 31/03/2014 quy định điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được
Chính phủ bảo lãnh;
+ Thông tư số 03/2016/TT-NHNN
ngày 26/2/2016 hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài
của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.
(Ghi chú: Phần in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung,
thay thế)
4. Thủ tục đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trong thời
hạn: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thoả thuận thay đổi hoặc trước thời điểm
diễn ra nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa
thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với Thỏa thuận vay nước ngoài), Bên đi
vay gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp
tại cơ quan xác nhận đăng ký khoản vay hoặc cơ quan xác nhận đăng ký thay đổi
khoản vay lần gần nhất đối với trường hợp đã có đăng ký thay đổi khoản vay để
thực hiện việc đăng ký thay đổi khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 18
Thông tư số 03/2016/TT-NHNN.
Bền đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến có thể
lựa chọn việc gửi thêm hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn tại Trang điện tử.
+ Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền có văn bản
xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay trong thời hạn:
a) 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình
thức trực tuyến), hoặc;
b) 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình
thức truyền thống);
Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản
vay, cơ quan có thẩm quyền có văn bản nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền;
+ Gửi qua đường bưu điện.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Đơn đăng ký thay đổi khoản vay.
2. Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thoả thuận
thay đổi khoản vay đã ký (có xác nhận của Bên đi vay) trong trường hợp các nội
dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.
3. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) ý kiến chấp
thuận của bên bảo lãnh về nội dung thay đổi khoản vay đối với trường hợp khoản
vay của Bên đi vay được bảo lãnh.
4. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của
cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện
các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp
nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp thuận thay đổi
phương án vay nước ngoài của Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước đối với trường
hợp thay đối tăng kim ngạch vay hoặc kéo dài thời hạn vay.
5. Đối với trường hợp thay đổi tăng kim ngạch
vay:
Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hoặc bản
chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:
a) Đối với khoản vay trung, dài hạn nước ngoài
(i) Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư
sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư, Luật
doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật
Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan đối với khoản vay để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án
đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận đầu tư xác định rõ quy mô vốn đầu tư;
(ii) Phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước
ngoài của Bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với khoản vay để cơ cấu lại
các khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay;
b) Đối với khoản vay:
(i) Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời
hạn của khoản vay là trên 01 (một) năm.
(ii) Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn
nhưng còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu
tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ khoản vay trong thời
gian 10 (mười) ngày kể từ thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.
Báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn
ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài
liệu chứng minh) và phương án trả nợ đối với khoản vay nước ngoài đề nghị Ngân
hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.
6. Đối với trường hợp Bên đi vay là tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng kim ngạch vay nước ngoài:
Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Ngân
hàng Nhà nước về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm cuối
tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản chứng minh việc
chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ
đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với Bên đi vay là tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
7. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài khoản về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký thay
đổi khoản vay đối với trường hợp đăng ký thay đổi kim ngạch vay, kế hoạch rút vốn,
kế hoạch trả nợ hoặc ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
a) 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình
thức trực tuyến);
b) 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình
thức truyền thống);
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Bên đi vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-NHNN.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối):
đối với các khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại
tệ khác có giá trị tương đương) và các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
+ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương: đối với các khoản vay có kim ngạch vay đến 10 (mười) triệu USD
(hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài hoặc Văn bản từ chối xác nhận
đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.
- Lệ phí: không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Đơn in từ Trang điện tử tại địa chỉ
www.sbv.gov.vn hoặc www.qlnh-sbv.cic.org.vn, ký và đóng dấu (trường hợp Bên đi
vay lựa chọn hình thức trực tuyến).
b) Đơn theo mẫu tại Phụ lục 03 kèm theo Thông tư số
03/2016/TT-NHNN (trường hợp Bên đi vay lựa
chọn hình thức truyền thống).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện vay nước ngoài,
quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo quy định của
Pháp luật có liên quan.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN
ngày 31/03/2014 quy định điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được
Chính phủ bảo lãnh;
+ Thông tư số 03/2016/TT-NHNN
ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc
vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
(Ghi chú: Phần in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung,
thay thế)