|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2503/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm
2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội
dung thủ tục hành chính quy định tại điểm 4, 5 mục B Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số Quyết định số 1501/QĐ-BGTVT
ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực đường bộ phạm vi chức
năng quản lý Bộ Giao thông vận tải; Mục 34, 35 Mục II trong lĩnh vực đường bộ tại
Quyết định số 461/QĐ-BXD ngày 21 tháng 04 năm
2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố sửa đổi cơ quan có thẩm quyền giải quyết
thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Quyết định
số 901/QĐ-BXD ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CĐBVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2503/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính do trung ương và địa phương giải quyết
|
|
1
|
1.001046
|
Chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác
|
Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT- BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác
và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
|
Cục
Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng
|
|
2
|
1.001061
|
Cấp phép
thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác
|
Khu
Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng
|
|
3
|
1.013061
|
Cấp
giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác
|
Quản
lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
B.
Thủ tục hành chính do địa phương giải quyết
|
|
4
|
1.000660
|
Công
bố đưa bến xe khách vào khai thác
|
Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT- BGTVT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe
ô tô.
|
Sở
Xây dựng
|
|
5
|
1.000672
|
Công
bố lại bến xe khách
|
Sở
Xây dựng
|
|
6
|
1.005021
|
Phê
duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà
một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
Sở
Xây dựng
|
2. Danh
mục thủ tục hành chính được bãi bỏ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ
tục hành chính và địa phương giải quyết
|
|
1
|
1.005024
|
Phê
duyệt điều chỉnh quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về
công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe
ô tô.
|
Sở Xây dựng
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
1. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ
đang khai thác
1.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Chủ đầu
tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác gửi hồ sơ đề
nghị đến cơ quan có thẩm quyền:
- Đối
với quốc lộ do Bộ Xây dựng quản lý:
+ Cục
Đường bộ Việt Nam chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường cao tốc, đường
quốc lộ được quy hoạch thành cao tốc;
+ Khu
Quản lý đường bộ thực hiện đối với các đường quốc lộ còn lại thuộc phạm vi quản
lý;
- Đối
với quốc lộ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác.
b) Giải
quyết TTHC:
- Đối
với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ
sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng
dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Đối
với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu
không đủ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác, trường hợp
không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản
điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo quy định bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử;
- Hồ
sơ thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác, bao gồm: thuyết
minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng
đường quốc lộ; văn bản hoặc quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào quốc lộ
đang khai thác, trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định Nghị định
của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Bản
chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
- Một
trong các văn bản sau để xác định chủ đầu tư đấu nối: văn bản giao làm chủ đầu
tư nút giao đấu nối, hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định duyệt dự
án đầu tư đường nhánh đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác (Bản chính, bản
sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ
chức, cá nhân.
1.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết:
- Đối
với quốc lộ do Bộ Xây dựng quản lý:
+ Cục
Đường bộ Việt Nam chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường cao tốc, đường
quốc lộ được quy hoạch thành cao tốc;
+ Khu
Quản lý đường bộ thực hiện đối với các đường quốc lộ còn lại thuộc phạm vi quản
lý;
- Đối
với quốc lộ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Sở Xây dựng chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác.
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối
với quốc lộ do Bộ Xây dựng quản lý:
+ Cục
Đường bộ Việt Nam chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường cao tốc, đường
quốc lộ được quy hoạch thành cao tốc;
+ Khu
Quản lý đường bộ thực hiện đối với các đường quốc lộ còn lại thuộc phạm vi quản
lý;
- Đối
với quốc lộ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác.
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
1.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Văn bản
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác.
1.8.
Phí, lệ phí: Không có.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác;
- Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Vị
trí đấu nối được thiết kế, xây dựng tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật;
phù hợp với cấp đường và bảo đảm an toàn giao thông, năng lực thông hành của
tuyến đường;
- Trường
hợp đấu nối đường khác với đường cao tốc, ngoài các quy định trên, khoảng cách
giữa các vị trí đấu nối phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế
đường cao tốc.
1.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô.
Đơn
đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác
|
………. (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…… (2)
|
……, ngày …… tháng …… năm .…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG
QUỐC LỘ ĐANG KHAI THÁC
Về việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào …
(3)
Kính gửi: ………… (4)
Căn cứ
Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và
Nghị định số /202…/NĐ-CP ngày … tháng …năm 20… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động
của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ GTVT quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong
lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác
và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06/6/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành,
khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và
xe ô tô;
Căn cứ
… (5);
…… (6)
đề nghị …. (4) chấp thuận thiết kế của nút giao đấu nối vào … (3) gửi kèm theo
văn bản đề nghị này.
…...
(6) cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối và quy
định của pháp luật
Tài liệu
kèm theo đơn đề nghị là 01 bộ hồ sơ (7).
Địa chỉ
liên hệ:………………
+ Số
điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+
Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị
phương thức nhận kết quả như sau:
+
Nhận kết quả trực tiếp: □
+
Nhận kết quả trực tuyến □
+
Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính: □
(Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận
kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận
vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
|
………….. (8)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi trong đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường
quốc lộ đang khai thác:
(1)
Ghi cơ quan cấp trên nếu có, sau đó ghi tên chủ đầu tư (tổ chức, cá nhân) đề
nghị đấu nối. Trường hợp cá nhân đề nghị thì không phải ghi nội dung này.
(2)
Ghi số văn bản nếu có.
(3)
Ghi rõ vị trí đấu nối vào bên trái (hoặc bên phải) tại Km … (ghi lý trình) của
tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ).
(4)
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(5)
Văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT (trừ trường
hợp vị trí đấu nối nằm trong quy hoạch quy định không phải chấp thuận nút giao
đấu nối theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) và
văn bản xác định chủ đầu tư quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT.
(6)
Ghi tổ chức, cá nhân ký đơn đề nghị.
(7)
Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT và Điều 10 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về công tác phòng, chống, khắc
phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ GTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày
06/6/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô.
(8) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân (6) ký đơn, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có.
Mẫu:
Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
Về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải
tuyến Km … (ghi lý trình) đường quốc lộ…. ghi tên, số hiệu đường bộ)
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
|
Kính gửi:
|
- ……
(ghi tên đơn vị đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối);
- …. (ghi tên cơ quan cấp
phép thi công nút giao đấu nối trong trường hợp cơ quan cấp phép nút giao đấu
nối khác cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối).
|
Căn cứ
Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ
… (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu
nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ,
Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ;
dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút
giao đấu nối);
Sau
khi xem xét thiết kế của nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến
Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)… . …..
(ghi cơ quan chấp thuận) chấp thuận nút giao đấu nối với các nội dung sau:
1. Chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km …
(ghi lý trình) của đường quốc lộ …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các
yêu cầu khác tại các mục a), b), c)… văn bản này;
2. Các
yêu cầu khác đối với tổ chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
tại mục 1 văn bản này như sau:
a) ..
b) …
c) …
(Phần
ghi các yêu cầu: sửa đổi bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy
đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực
hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi
công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an
toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu
bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng
đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn
tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn
giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối
theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn
bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu
trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối
vào quốc lộ đang khai thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải
thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Khu QLĐB/Sở XD…
- ………….;
- Lưu …
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi
(1)
Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu
nối.
(2)
Tên cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
2. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang
khai thác
2.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Chủ đầu
tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác gửi hồ sơ đề
nghị đến cơ quan có thẩm quyền:
- Đối
với quốc lộ do Bộ Xây dựng quản lý: Khu Quản lý đường bộ thực hiện cấp phép thi
công đấu nối vào đường quốc lộ thuộc phạm vi quản lý;
- Đối
với quốc lộ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Sở Xây dựng thực hiện việc cấp
phép thi công đấu nối vào đường quốc lộ.
b) Giải
quyết TTHC:
- Đối
với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ
sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng
dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Đối
với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp
nhận, nếu không đủ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn
thiện;
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi
công nút giao đấu nối, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
- Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản
điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.
2.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị bản chính
hoặc biểu mẫu điện tử theo quy định;
- Thuyết
minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ đang
khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao
đấu nối (Bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc,
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối
chiếu).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ
chức, cá nhân.
2.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết:
+ Đối
với quốc lộ do Bộ Xây dựng quản lý: Khu Quản lý đường bộ thực hiện cấp phép thi
công đấu nối vào đường quốc lộ thuộc phạm vi quản lý;
+ Đối
với quốc lộ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Sở Xây dựng thực hiện việc cấp
phép thi công đấu nối vào đường quốc lộ.
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đối
với quốc lộ do Bộ Xây dựng quản lý: Khu Quản lý đường bộ thực hiện cấp phép thi
công đấu nối vào đường quốc lộ thuộc phạm vi quản lý;
+ Đối
với quốc lộ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Sở Xây dựng thực hiện việc cấp
phép thi công đấu nối vào đường quốc lộ.
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
2.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy
phép thi công nút giao đấu nối.
2.8.
Phí, lệ phí: Không có.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao
đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác;
- Giấy phép thi công nút giao đấu nối.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Vị
trí đấu nối được thiết kế, xây dựng tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật;
phù hợp với cấp đường và bảo đảm an toàn giao thông, năng lực thông hành của
tuyến đường;
- Trường
hợp đấu nối đường khác với đường cao tốc, ngoài các quy định trên, khoảng cách
giữa các vị trí đấu nối phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế
đường cao tốc.
2.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác
bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
Mẫu:
Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác
|
………. (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…… (2)
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO…
Về đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào …. (3)
Kính gửi: ……… (4)
Căn cứ
Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và
Nghị định số /202…/NĐ-CP ngày … tháng …năm 20… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ
văn bản số … về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối … (5) …………... (6) đề
nghị …. (4) cấp phép thi công nút giao đấu nối vào… (3) trong thời gian thi
công từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ...;
…………...
(6) cam kết thi công theo đúng Giấy phép thi công và quy định của pháp luật.
Địa chỉ
liên hệ:………………
+ Số điện
thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+
Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề
nghị phương thức nhận kết quả như sau:
+
Nhận kết quả trực tiếp: □
+
Nhận kết quả trực tuyến □
+
Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính: □
(Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận
kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận
vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
|
………….. (6)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi trong đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường
quốc lộ đang khai thác:
(1)
Ghi cơ quan cấp trên nếu có, sau đó ghi tên tổ chức đề nghị cấp phép. Trường hợp
cá nhân đề nghị thì không phải ghi nội dung này.
(2)
Ghi số văn bản nếu có.
(3)
Ghi rõ đấu nối vào bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến
đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ).
(4)
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào quốc lộ đang
khai thác.
(5)
Ghi văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km …
(ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)……..;
Ghi
các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối, trừ trường hợp vị trí
đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ
và Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường
bộ; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây
dựng nút giao đấu nối).
(6)
Ghi tổ chức, cá nhân ký đơn đề nghị cấp phép thi công đấu nối.
Mẫu: Giấy phép thi công nút giao
đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng …… năm 202…
|
GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công
trình: Nút giao đấu nối………………….(1)……………..
Lý
trình:………………………… Quốc lộ (hoặc đường khác)..................
Căn cứ
Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ
văn bản … (ghi các văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan …
(2) ... về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc
bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường
bộ)…;
Căn cứ
Đơn đề nghị cấp phép thi công của..........(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi
công được duyệt.
1. Cấp
cho:.….(3) ……..
- Địa
chỉ ………………………………….;
- Điện
thoại ……………………………….;
-
……………………………………………………………….
2. Được
phép thi công nút giao đấu nối vào nút giao … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến
Km … (ghi lý trình) của đường quốc lộ …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)…, theo hồ
sơ thiết kế nút giao đấu nối đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội
dung chính như sau:
a).................................................................................................................;
b)................................................................................................................;
3. Các
yêu cầu đối với đơn vị thi công công trình:
- Mang
giấy này đến người quản lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để
nhận bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo
an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của
pháp luật về đường bộ, pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi
thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau
khi nhận mặt bằng thi công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn
giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và
cơ quan có thẩm quyền khác;
- Kể từ
ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức
giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm
liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi
công tự chịu, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ
do lỗi của đơn vị thi công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi
kết thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường
bộ;
-
……….. (các nội dung khác nếu cần thiết) ……………………
4. Thời
hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời hạn từ
ngày.../…../20 ...đến….ngày…/……./20....
|
Nơi nhận:
- ………….;
-
|
(…2….)
NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi:
(1):
Ghi tên dự án, công trình cấp giấy phép thi công.
(2):
Ghi tên cơ quan thẩm quyền chấp thuận thiết kế.
(3):
Ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thi công.
3. Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai
thác
3.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
- Chủ
đầu tư dự án xây dựng công trình trên đường bộ đang khai thác gửi hồ sơ đề nghị
đến cơ quan có thẩm quyền (Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
xã).
b) Giải
quyết TTHC:
- Đối
với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ
sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng
dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Đối
với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu
không đủ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi
công, trường hợp không cấp phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản
điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.
3.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo quy định bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử ;
- Bản
vẽ thiết kế thi công có các thông tin về: vị trí, lý trình đường bộ, kích thước
công trình trên mặt bằng công trình đường bộ và trong phạm vi đất dành cho kết
cấu hạ tầng đường bộ; mặt đứng và khoảng cách theo phương thẳng đứng từ công
trình bên trên hoặc bên dưới đến bề mặt công trình đường bộ, khoảng cách theo
phương ngang từ cột, tuyến đường dây, đường ống, bộ phận khác của công trình đề
nghị cấp phép đến mép ngoài rãnh thoát nước dọc, mép mặt đường xe chạy hoặc mép
ngoài cùng của mặt đường bộ; bộ phận công trình đường bộ phải đào, khoan khi
xây dựng công trình (bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp
từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu) ;
- Đối
với công trình đề nghị cấp giấy phép thi công trong phạm vi dải phân cách giữa
của đường bộ, ngoài Bản vẽ thiết kế thi công phải có thông tin về khoảng cách
theo phương thẳng đứng, phương ngang từ mép công trình đề nghị cấp phép đến bề
mặt và mép ngoài dải phân cách giữa (bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao
điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
- Đối
với công trình đề nghị cấp giấy phép thi công lắp đặt vào cầu, hầm hoặc các
công trình đường bộ có kết cấu phức tạp khác thì ngoài Bản vẽ thiết kế thi công
phải có báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và kết quả tính toán khả năng chịu lực
của công trình đường bộ do tổ chức tư vấn đủ năng lực theo quy định của pháp luật
về xây dựng thực hiện (bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp
từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu);
- Bản
vẽ thiết kế hoàn trả công trình đường bộ bị ảnh hưởng; bản vẽ và thuyết minh:
biện pháp tổ chức thi công, biện pháp bảo đảm giao thông trong thời gian thi
công trên đường bộ đang khai thác (bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ
chức, cá nhân.
3.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp xã;
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
3.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy
phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.
3.8.
Phí, lệ phí: Không có.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp phép thi công công
trình trên đường bộ đang khai thác;
- Giấy phép thi công công trình trên đường
bộ đang khai thác.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đảm
bảo các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn giao thông và không thuộc các trường hợp
không phải cấp giấy phép thi công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ.
3.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô.
Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình trên đường
bộ đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ ĐANG
KHAI THÁC
Về đề nghị (…3…)
Kính gửi: ...........................................(…4…)
Căn cứ
Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và
Nghị định số /202…/NĐ-CP ngày … tháng …năm 20… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ
khác có liên quan;
- Căn
cứ (5);
(2) đề
nghị được cấp phép thi công (6) tại (7). Thời gian thi công bắt đầu từ
ngày…tháng… năm... đến hết ngày…tháng… năm...
(2)
cam kết thực hiện các nội dung sau đây:
- Tự
di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý
đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo
công trình.
- Thực
hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt theo quy định,
hạn chế ùn tắc giao thông đến mức cao nhất và không gây ô nhiễm môi trường.
- Thi
công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được (8) phê duyệt và tuân thủ theo quy định của
Giấy phép thi công. Trường hợp thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm
giao thông an toàn, thông suốt theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật.
Địa chỉ
liên hệ:………………
+ Số
điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+
Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị
phương thức nhận kết quả như sau:
+
Nhận kết quả trực tiếp: □
+
Nhận kết quả trực tuyến □
+
Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính: □
(Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận
kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận
vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....................;
- Lưu VT.
|
(……2…..)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi:
(1)
Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu
có).
(2)
Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình trên đường
bộ.
(3)
Ghi vắn tắt tên công trình hoặc hạng mục công trình đề nghị cấp phép, tên đường
bộ, tên địa phương; ví dụ “Cấp phép thi công đường ống cấp nước trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ của Quốc lộ 39, địa phận tỉnh Hưng Yên”.
(4)
Tên cơ quan cấp phép thi công.
(5)
Văn bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước (biển quảng cáo/biển thông tin cổ
động/ tuyên truyền chính trị/công trình hạ tầng, xây dựng/lắp đặt công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ (kèm
theo hồ sơ được chấp thuận) của cơ quan có thẩm quyền (4).
(6)
Ghi đầy đủ tên công trình hoặc hạng mục công trình đề nghị cấp phép thi công.
(7)
Ghi đầy đủ lý trình, tên quốc lộ, thuộc địa phận tỉnh nào.
(8) Chủ
đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền (trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực phê
duyệt thiết kế).
Mẫu: Giấy phép thi công công trình trên đường bộ
đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng …… năm 20…
|
GIẤY PHÉP THI CÔNG
Công
trình:.........................(1)...............................
Lý
trình:................................................(ghi tên đường)....
Căn cứ
Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ
(4);
Căn cứ
Đơn đề nghị cấp phép thi công của....(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được
duyệt.
1. Cấp
cho: ……..(3)……
- Địa
chỉ …………………………………………………………………;
- Điện
thoại …………………………………………..………………….;
-
……………………………………………………….………………….
2. Được
phép thi công công trình:...(1)...trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
từ lý trình Km......đến Km.....đường ..., theo hồ sơ thiết kế và tổ chức thi
công được...(2)… chấp thuận, gồm các nội dung chính như sau:
a)...................................................................................................................;
b)...................................................................................................................;
c)...................................................................................................................;
d)...................................................................................................................;
3. Các
yêu cầu đối với đơn vị thi công công trình:
- Mang
giấy này đến đơn vị quản lý đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận
bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp bảo đảm an
toàn giao thông theo hồ sơ được chấp thuận và các quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn giao thông khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường
bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi công, đơn vị thi công phải chịu
trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của đơn vị quản
lý đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;
- Kể từ
ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức
giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm
liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi
công tự chịu trách nhiệm, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ
do lỗi của đơn vị thi công gây ra khi thi công trên đường bộ;
- Khi
kết thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường
bộ;
-…………………(các
nội dung khác nếu cần thiết)……………………….
4. Thời
hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời hạn từ
ngày.../...../20...đến ngày...../....../20..../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .................;
- Lưu VT…
|
(……2…..)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi:
(1)
Tên dự án, công trình cấp giấy phép thi công.
(2)
Tên cơ quan chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước trong phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ (kèm theo hồ sơ được chấp thuận).
(3)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thi công.
(4)
Văn bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước (biển quảng cáo/biển thông tin cổ
động/ tuyên truyền chính trị/công trình hạ tầng, xây dựng/lắp đặt công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ (kèm
theo hồ sơ được chấp thuận) của cơ quan có thẩm quyền (2).
4. Công bố đưa bến xe khách vào khai thác
4.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
- Đơn
vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách nộp hồ sơ đề nghị đến Sở Xây dựng địa phương
nơi bến xe được xây dựng.
b) Giải
quyết TTHC:
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây
dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bến xe khách và lập biên bản kiểm tra;
- Trường
hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí thì phải ghi
rõ các nội dung không đạt trong biên bản kiểm tra và trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ
bến xe khách; nếu bến xe đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe mà
đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe đề nghị thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến
xe vào khai thác theo mẫu quy định.
- Quyết
định công bố đưa bến xe vào khai thác có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị
không thời hạn.
- Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản
điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.
4.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố đưa bến xe
khách vào khai thác theo mẫu;
- Văn
bản chấp thuận đấu nối đường ra, vào bến xe với đường bộ của cơ quan có thẩm
quyền;
- Bản
vẽ bố trí mặt bằng tổng thể bến xe;
- Quyết
định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm quyền nếu có thay đổi
so với lần công bố trước (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu);
- Biên
bản nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo;
- Bản
đối chiếu các quy định kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe
khách với các công trình của bến xe;
- Quy
chế quản lý khai thác bến xe khách do đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách
ban hành.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4.
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn kiểm tra: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đúng quy định.
- Thời
hạn công bố:
+ Trường
hợp quyết định công bố: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kiểm tra.
+ Trường
hợp thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách: trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
4.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ
chức, cá nhân.
4.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
4.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Công
bố đưa bến xe khách vào khai thác.
4.8.
Phí, lệ phí: Không có.
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị công bố đưa bến xe khách
vào khai thác;
- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật theo
quy chuẩn đối với các công trình của bến xe khách;
- Quyết định công bố đưa bến xe khách vào
khai thác.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Bến
xe khách đưa vào khai thác phải đáp ứng yêu cầu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bến xe khách.
4.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
-
Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô.
Mẫu: Giấy đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai
thác
|
........... (2)..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../.......
|
........., ngày.... tháng..... năm......
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ ĐƯA BẾN XE KHÁCH VÀO KHAI THÁC
Kính gửi:.........................
(1).................................
1. Đơn
vị khai thác bến xe khách:
(2):................................................................
Mã
số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp ……..……..
2. Tên
giao dịch quốc tế (nếu
có):..........................................................................
3. Địa
chỉ trụ sở:......................................................................................................
4. Số
điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
5. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số..............
do................... cấp ngày... tháng... năm.....
Đề nghị
kiểm tra để đưa bến xe khách........... (3) ......................
Cụ thể
như sau:
- Tên:
(3).................................................................................................................
- Địa
chỉ:
(4)............................................................................................................
- Tổng
diện tích đất:
(5)..........................................................................................
Sau
khi xem xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN
45:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách, chúng tôi đề nghị
....(1)..... công bố Bến xe khách..... (3)..... đạt quy chuẩn Bến xe loại:.....
(6)..... và được đưa vào khai thác..... (2).... cam kết những nội dung trên là
đúng thực tế.
6. Nhận
kết quả bằng hình thức (7):
+
Nhận kết quả trực tiếp: □
+
Nhận kết quả trực tuyến □
+
Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính: □
(Cơ
quan, tổ chức có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả.
Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản
đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
|
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
*
Hướng dẫn ghi:
(1) Gửi
Sở Xây dựng địa phương có bến xe khách.
(2)
Ghi tên đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách.
(3)
Ghi tên bến xe khách.
(4)
Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách.
(5)
Ghi diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách.
(6)
Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố.
(7) Bản
kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy
định hiện hành.
Ghi
chú:
- Trường
hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Mẫu: Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối
với các công trình của bến xe khách
|
.........(2)........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../.......
|
......, ngày.... tháng.... năm.....
|
BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THEO QUY CHUẨN ĐỐI VỚI
CÁC CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE KHÁCH
Kính gửi:................................(1).................................
1. Đơn
vị khai thác bến xe khách:
(2):....................................................................
2. Trụ
sở:................................................................................................................
3. Số
điện thoại
(Fax):............................................................................................
Kết quả
đối chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối với các công trình của bến
xe khách............(3)............ như sau:
|
TT
|
Tiêu chí phân loại
|
Đơn vị tính
|
Quy định kỹ thuật của Bến xe khách loại
....(4)....
|
Theo thực tế
|
|
1
|
Tổng
diện tích (tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
2
|
Diện
tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón khách (tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
3
|
Diện
tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác (tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
4
|
Diện
tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách (có thể phân thành nhiều khu vực
trong bến)
|
m2
|
|
|
|
5
|
Số vị
trí đón, trả khách (tối thiểu)
|
vị trí
|
|
|
|
6
|
Số
chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)
|
chỗ
|
|
|
|
7
|
Hệ
thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)
|
|
|
|
|
8
|
Diện
tích khu vực làm việc của bộ máy quản lý
|
|
|
|
|
9
|
Diện
tích văn phòng dành cho Y tế
|
|
|
|
|
10
|
Diện
tích khu vệ sinh
|
|
|
|
|
11
|
Diện
tích dành cho cây xanh, thảm cỏ
|
|
|
|
|
12
|
Đường
xe ra, vào bến
|
|
|
|
|
13
|
Đường
dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vị trí đón, trả khách
|
|
|
|
|
14
|
Kết
cấu mặt đường ra, vào bến xe và sân bến
|
|
|
|
|
15
|
Hệ
thống cung cấp thông tin
|
|
|
|
|
16
|
Hệ
thống kiểm soát xe ra vào bến
|
|
|
|
Các
tiêu chí phân loại tại bảng trên áp dụng phù hợp theo quy định đối với bến xe
khách được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách.
....(2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực
tế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
|
Đại diện
đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
*
Hướng dẫn ghi:
(1) Gửi
Bộ Xây dựng địa phương có bến xe khách.
(2)
Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách.
(3)
Ghi tên bến xe.
(4)
Ghi loại bến xe đề nghị công bố.
Mẫu: Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai
thác
|
...... (2) .......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../QĐ-....
|
........., ngày..... tháng.... năm.....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đưa bến xe khách/bến xe hàng vào khai thác
(2)
Căn cứ
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác;
Căn cứ
QCVN ……./BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách/bến xe hàng do Bộ
Xây dựng ban hành ngày …. tháng …. năm 20….;
Căn cứ
Quyết định số.......... của........ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của.........(2)....
Căn cứ
Biên bản kiểm tra của...........(2)..............
ngày............/........./...........
Xét đề
nghị của............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Công bố đưa Bến xe khách/bến xe
hàng...... (1).... vào khai thác với các nội dung sau:
- Bến
xe khách/bến xe hàng: (1) ................................................ Mã số:...................
- Đơn
vị kinh doanh dịch vụ bến xe trực tiếp quản lý, khai
thác:..............................
- Vị
trí (3).................................... Điện thoại:........................
Fax:..........................
- Tổng
diện tích đất:................(4)...........................................................................
Trong
đó:
- Diện
tích bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách/xếp hàng
hóa:.............................
- Diện
tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện
khác:..................................................
- Diện
tích phòng chờ cho hành khách (áp dụng cho bến xe
khách):.................................
............(1).....................
đạt quy chuẩn Bến xe khách/bến xe hàng loại:............................
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày..... tháng.... năm..... đến ngày..... tháng...... năm..................
Điều
3. Các ông (bà).................., Trưởng
phòng..................; Thủ trưởng...(1).... và Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục ĐBVN;
- Lưu.
|
Thủ trưởng...(2)....
(Ký tên, đóng dấu)
|
*
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi tên bến xe khách/bến xe hàng.
(2)
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định công bố.
(3)
Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách/bến xe hàng.
(4) Ghi
diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách/bến xe hàng.
5. Công bố lại bến xe khách
5.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Đơn vị
kinh doanh dịch vụ bến xe khách nộp hồ sơ đề nghị đến Sở Xây dựng địa phương
nơi có bến xe trong các trường hợp:
- Sau
khi cải tạo cơ sở vật chất dẫn đến thay đổi các tiêu chí phân loại bến xe khách;
- Thay
đổi đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách. b) Giải quyết TTHC:
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây
dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe và lập biên bản kiểm tra;
- Trường
hợp sau khi kiểm tra, trường hợp bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí thì ghi
rõ các nội dung không đạt trong biên bản kiểm tra và trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ
bến xe; trường hợp bến xe đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe mà
đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe đề nghị thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai
thác theo mẫu quy định tại Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư này;
- Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản
điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.
5.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến.
5.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố lại bến xe
theo mẫu;
- Bản
vẽ bố trí mặt bằng tổng thể các công trình xây dựng, cải tạo bến xe (nếu có
thay đổi so với lần công bố trước);
- Quyết
định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm quyền nếu có thay đổi
so với lần công bố trước (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu);
- Biên
bản nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo (nếu có thay đổi so với lần
công bố trước);
- Bản
đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe
(nếu có thay đổi so với lần công bố trước);
- Văn
bản hoặc tài liệu chứng minh về thay đổi đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe (nếu
có thay đổi so với lần công bố trước).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4.
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn kiểm tra: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đúng quy định.
- Thời
hạn công bố:
+ Trường
hợp quyết định công bố: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kiểm tra.
+ Trường
hợp thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách: trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
5.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ
chức, cá nhân.
5.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
5.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Công
bố đưa bến xe khách vào khai thác.
5.8.
Phí, lệ phí: Không có.
5.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị công bố lại bến xe khách;
- Quyết định công bố đưa bến xe khách vào
khai thác.
5.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Bến
xe khách đưa vào khai thác phải đáp ứng yêu cầu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bến xe khách.
5.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác.
- Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô.
Mẫu: Giấy đề nghị công bố lại bến xe khách
|
......(2).......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../.......
|
........., ngày... tháng.... năm....
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ LẠI BẾN XE KHÁCH
Kính gửi:....................... (1)
...............................
1. Đơn
vị khai thác bến xe khách:...................... (2):
.......................................
Mã số
định danh VNeID của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp ……..……..
2. Tên
giao dịch quốc tế (nếu
có):.....................................................................
3. Địa
chỉ trụ sở:.....................................................................................................
4. Số
điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
5. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số
.................... do............... cấp ngày... tháng...năm.....
Đơn vị
hiện đang quản lý, khai thác...(3)...... Theo Quyết định công bố đưa Bến xe
khách vào khai thác số.... ngày.... tháng... năm... của....(1)..... Thời gian
được phép khai thác đến ngày... tháng.... năm.....
Sau
khi xem xét các quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức,
quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm
dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe,
trạm dừng nghỉ vào khai thác; QCVN
45:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách, chúng tôi đề nghị....
(1)..... tiếp tục công bố đưa Bến xe khách.... (3).... đạt quy chuẩn Bến xe loại:.........
(4):............. vào khai thác...(2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực
tế.
6. Nhận
kết quả bằng hình thức (5):
+ Nhận
kết quả trực tiếp: □
+ Nhận
kết quả trực tuyến □
+ Nhận
kết quả qua hệ thống bưu chính: □
(Cơ
quan, tổ chức có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả.
Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản
đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
|
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
*
Hướng dẫn ghi:
(1) Gửi
Sở Xây dựng địa phương có bến xe khách. (2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe
khách.
(3)
Ghi tên bến xe khách.
(4)
Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố.
(5) Bản
kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy
định hiện hành.
Ghi
chú:
- Trường
hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Mẫu: Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai
thác
|
...... (2) .......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../QĐ-....
|
........., ngày..... tháng.... năm.....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đưa bến xe khách/bến xe hàng vào khai thác
(2)
Căn cứ
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác;
Căn cứ
QCVN ……./BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách/bến xe hàng do Bộ
Xây dựng ban hành ngày …. tháng …. năm 20….;
Căn cứ
Quyết định số.......... của........ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của.........(2)....
Căn cứ
Biên bản kiểm tra của...........(2)............
ngày............/........./...........
Xét đề
nghị của............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Công bố đưa Bến xe khách/bến xe
hàng...... (1).... vào khai thác với các nội dung sau:
- Bến
xe khách/bến xe hàng: (1) ................................................ Mã số:...............
- Đơn
vị kinh doanh dịch vụ bến xe trực tiếp quản lý, khai
thác:..........................
- Vị
trí (3).................................... Điện thoại:........................
Fax:..........................
- Tổng
diện tích đất:................(4)...........................................................................
Trong
đó:
- Diện
tích bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách/xếp hàng
hóa:.........................
- Diện
tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện
khác:..................................................
- Diện
tích phòng chờ cho hành khách (áp dụng cho bến xe khách):.....................
............(1)...........
đạt quy chuẩn Bến xe khách/bến xe hàng loại:.........................
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày..... tháng.... năm..... đến ngày..... tháng...... năm..................
Điều
3. Các ông (bà).........., Trưởng phòng..............;
Thủ trưởng...(1).... và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục ĐBVN;
- Lưu.
|
Thủ trưởng...(2)....
(Ký tên, đóng dấu)
|
*
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi tên bến xe khách/bến xe hàng.
(2)
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định công bố.
(3)
Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách/bến xe hàng.
(4)
Ghi diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách/bến xe hàng.
6. Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
6.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
- Cá
nhân, tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và kinh doanh bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô qua
sông nộp hồ sơ đề nghị đến Sở Xây dựng địa phương.
b) Giải
quyết TTHC:
- Đối
với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định
thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
- Đối
với trường hợp nộp qua đường bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến,
trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân
để bổ sung, hoàn thiện;
-
Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ
điều kiện, thì ban hành Quyết định phê duyệt quy trình vận hành khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và ô tô. Trường hợp
không phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
- Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp cá
nhân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy.
6.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến.
6.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị phê duyệt quy trình
(bản chính hoặc biểu mẫu điện tử);
- Quy
trình vận hành, khai thác bến phà (hoặc bến khách ngang sông) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và ô tô (bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử
được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm
theo bản chính để đối chiếu);
- Quyết
định thành lập hoặc giấy phép hoạt động (bản chính, bản sao có chứng thực, bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
6.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ
chức, cá nhân.
6.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
6.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Quyết
định phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng
phà một lưỡi chở người và xe ô tô.
6.8.
Phí, lệ phí: Không có.
6.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị phê duyệt quy trình;
- Quyết định phê duyệt quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở người và
xe ô tô;
6.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Bến
sử dụng phà một lưỡi khi tham gia vào hoạt động vận tải chở hành khách và xe ô
tô phải đáp ứng các quy định của Luật Giao thông đường thủy
nội địa, Luật Đường bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động còn hiệu lực; có quy
trình vận hành, khai thác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chỉ được
phép chở hành khách, chở xe ô tô tải có tải trọng dưới 3,5 tấn và chở xe ô tô
khách dưới 16 chỗ ngồi;
- Bến
phải được bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ
thuật hiện hành; đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo pháp luật về giao thông đường
thủy nội địa; phải có nơi đỗ xe ô tô chờ qua phà và nhà chờ cho hành khách ở
trước biển báo dừng lại ngoài cổng chắn của bến.
6.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng
6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô.
-
Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô.
Mẫu:
Đơn đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang
sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
………..…(1)
……………(2)
………….. (3)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…. (4), ngày … tháng … năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và xe ô tô, tại …. (6)
Kính gửi: ……… (7)
Căn
cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn xây dựng quy trình
vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số
…../2025/TT-BXD ngày tháng năm … của Bộ Xây
dựng;
Căn
cứ quyết định số … về việc thành lập (hoặc căn cứ giấy phép hoạt động) của bến
phà … (5) tại …. (6) hoặc ghi tên bến khách ngang sông… (5) tại … (6);
…..
(2) đề nghị …. (7) phê duyệt quy phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5)
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách …(8) và xe ô tô, tại …. (6).
- Gửi
kèm đơn là 01 bộ hồ sơ bao gồm:
+
Quy trình vận hành, khai thác bến phà (hoặc bến khách ngang sông) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và ô tô;
+
Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động bến; Địa chỉ liên hệ:………………
+ Số
điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+
Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề
nghị phương thức nhận kết quả như sau:
+ Nhận
kết quả trực tiếp: □
+
Nhận kết quả trực tuyến □
+
Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính: □
(Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận
kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận
vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
|
………….. (9)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi trong đơn:
(1)
Ghi cơ quan cấp trên (nếu có);
(2)
Ghi tên tổ chức đề nghị. Trường hợp cá nhân đề nghị thì không phải ghi nội dung
này.
(3)
Ghi số văn bản nếu có.
(4)
Ghi tên tỉnh, thành phố.
(5)
ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông, ghi tên sông mà bến chở khách và xe
ô tô qua sông);
(6)
Ghi tên địa danh cấp xã, sau đó đến địa danh cấp tỉnh nơi có bến phà.
(7)
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào quốc lộ đang
khai thác.
(8)
Ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa của các phà một lưỡi
tại bến.
(9)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân ký đơn, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có.
Mẫu:
Quyết định phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang
sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
………..…(1)
……………(2)
………….. (3)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…. (4), ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và xe ô tô, tại …. (6)
……………….
(7)
Căn
cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn xây dựng quy trình
vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số
…../2025/TT-BXD ngày tháng năm … của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số …. về việc thành lập hoặc giấy cấp phép hoạt động của bến còn
hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
Xét
đề nghị của …. (8) về việc đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến
…. (ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông và địa điểm xây dựng bến), kèm
theo quy trình vận hành, khai thác bến do ….. (9) lập;
Theo
đề nghị của …. (10) ….tại …. (11) về việc phê duyệt quy trình vận hành, khai
thác bến ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông và địa điểm xây dựng bến).
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Phê duyệt quy trình vận hành,
khai thác bến .. (5) tại (6) kèm theo Quyết định này.
Điều
2. …. (12) có trách nhiệm:
1.
Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác bến tuân thủ Quyết định này, bảo đảm an toàn
giao thông đường thuỷ nội địa, an toàn giao thông đường bộ, bảo đảm quy định của
pháp luật về đường bộ, pháp luật về đường thuỷ nội địa và quy định khác của
pháp luật có liên quan;
2.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân …. (13), Sở Xây dựng … (14), cơ quan quản lý đường
thủy nội địa và tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quản lý và tổ chức vận
hành, khai thác bến phà;
3.
Dừng vận hành, khai thác bến khi không bảo đảm an toàn.
4.
…. Các yêu cầu khác…
Điều
3. Trách nhiệm của …. (15):
1….
………….
Điều
. …. (có thể quy định trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân hoặc quy định các nội dung khác nếu cần thiết)
………….
Điều
… Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2.
………..
3. …………….chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-….
-….
-……
|
………………
(16)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi trong quyết định:
(1)
Ghi cơ quan cấp trên (nếu có).
(2)
Ghi tên cơ quan phê duyệt.
(3)
Ghi số quyết định.
(4)
Ghi tên tỉnh, thành phố.
(5)
Ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông, ghi tên sông mà bến chở khách và xe
ô tô qua sông)
(6)
Ghi tên địa danh cấp xã, sau đó đến địa danh cấp tỉnh nơi có bến phà, bến khách
ngang sông.
(7)
Ghi chữ in hoa: GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH, THÀNH PHỐ.
(8)
Ghi tên cơ quan đề nghị và số, ngày, tháng đơn đề nghị.
(9)
Ghi tên cơ quan, tổ chức lập
(10)
Ghi tên đơn vị tham mưu của Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(11)
Ghi tên văn bản/báo cáo và ngày tháng năm văn bản của đơn vị tham mưu.
(12)
Ghi tên tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, sử dụng hoặc người được giao quản lý,
sử dụng bến.
(13)
Ghi tên xã, phường nơi đặt hai đầu bến.
(14)
Ghi tên Sở Xây dựng tại địa phương đặt bến.
(15)
Ghi tên đơn vị, tổ chức thuộc Cơ quan phê duyệt quy trình):
(16)
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cấp phó của người đứng đầu được gia ý
tên, đóng dấu.