|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
499/QĐ-BYT
|
Hà
Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN TẠM THỜI GIÁM SÁT VÀ PHÒNG, CHỐNG
BỆNH DO VI RÚT NIPAH Ở NGƯỜI"
BỘ TRƯỞNG BỘ Y
TẾ
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BYT ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ Y
tế hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm;
Căn cứ Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ
Y tế hướng dẫn chế độ thông tư báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm;
Căn cứ Thông tư liên tịch
số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27
tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về hướng
dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền
từ động vật sang người;
Căn cứ Biên bản họp
ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng tư vấn chuyên môn trong lĩnh vực giám
sát, dự phòng, kiểm soát dịch, bệnh truyền nhiễm và các sự kiện y tế công cộng
về việc thẩm định dự thảo Hướng dẫn giám
sát và phòng, chống bệnh do vi rút Nipah ở người;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phòng bệnh, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng
dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh do vi rút Nipah ở người”
Điều
2. Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng,
chống bệnh do vi rút Nipah ở người được áp dụng tại các cơ sở y tế trên toàn quốc.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký, ban hành.
Điều
4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ
trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng các viện, giám đốc
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,
thành phố; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTg. Lê Thành Long (để báo cáo);
- BT. Đào Hồng Lan (để báo cáo);
- Các Đồng chí Thứ trưởng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PB.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
HƯỚNG DẪN TẠM THỜI
GIÁM SÁT VÀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH DO VI RÚT NIPAH Ở NGƯỜI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 499/QĐ-BYT ngày 13 tháng 02
năm 2026 của Bộ Y tế)
I. ĐẶC
ĐIỂM CHUNG
Bệnh do vi rút Nipah được
ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1998 tại Ma-lai-xi-a trên những người chăn nuôi lợn.
Từ năm 1998 đến tháng 01/2026, trên thế giới ghi nhận tổng
cộng 748 trường hợp mắc, trong đó 442 trường hợp tử vong (tỷ lệ tử
vong/mắc = 59%)[1]. Tỷ lệ tử vong/mắc tại các vụ dịch của
bệnh do vi rút Nipah cao nhất là tại Bangladesh và Ấn Độ, dao động từ 40% đến
75% tùy theo điều kiện y tế bao gồm cả năng lực quản lý, điều trị của từng khu
vực[2].
Tại Việt Nam, bệnh do vi rút Nipah là bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, đến nay
chưa ghi nhận trường hợp bệnh do vi rút Nipah.
Vi rút Nipah (NiV) là
vi rút ARN, sợi đơn, cực âm, có vỏ
lipid, được phân loại vào họ Paramyxoviridae, phân họ Orthoparamyxovirinae,
chi Henipavirus[3]. Tính đến nay, phát hiện được hai
dòng di truyền riêng biệt của NiV là NiV- Ma-lai-xi-a (NiV-M) và NiV-Băng-la-đét
(NiV-B). NiV-M phát hiện lần đầu trong vụ dịch ở Ma-lai-xi-a năm 1998, với khả
năng lây lan từ người sang người tương đối hạn chế. Trong khi đó, NiV-B phát hiện
lần đầu ở Băng-la-đét năm 2001 và gây ra các vụ dịch liên tiếp ở Băng-la-đét và
Ấn
Độ, có khả năng gây triệu chứng đường hô hấp nặng và lây lan từ người sang người
cao hơn[4]. Tại vùng Nam Á, nguy cơ nhiễm NiV
cao hơn vào thời điểm từ tháng 12 đến tháng 5[5]. Khả năng lây truyền của
người bệnh là từ khi khởi phát đến ngày thứ 21 của bệnh[6].
NiV tương đối ổn định
và có thể tồn tại đến ba ngày trong một số loại nước ép trái cây hoặc trái cây ở
nhiệt độ môi trường và vẫn có khả năng lây nhiễm trong ít nhất 07 ngày trong nhựa
cây chà là ở nhiệt độ 22°C. Vi rút có thời gian bán hủy là 18 giờ trong nước tiểu
của dơi ăn quả, có khả năng tồn tại ở nhiệt độ 70°C trong một giờ (chỉ nồng độ
vi rút là giảm). Vi rút có thể bị bất hoạt hoàn toàn bằng cách đun nóng ở nhiệt
độ 100°C trong hơn 15 phút, và bị bất hoạt bởi xà phòng, chất tẩy rửa và natri
hypoclorit[7].
Người nhiễm NiV có biểu
hiện lâm sàng đa dạng, từ nhiễm trùng không triệu chứng (chiếm tỉ lệ 8-15%)[8],
đến các tình trạng nhiễm trùng hô hấp cấp tính và viêm não dẫn đến tử
vong. Thời gian ủ bệnh trung bình của bệnh từ 3 đến 14 ngày, tuy nhiên đã ghi
nhận trường hợp hiếm gặp ủ bệnh lên đến 45 ngày. Hầu hết mọi người đều có sốt
và triệu chứng liên quan đến viêm não (đau đầu, lú lẫn) và/hoặc liên quan đến
phổi (ho, khó thở). Các triệu chứng thường gặp khác là ớn lạnh, mệt mỏi, buồn
ngủ, chóng mặt, nôn mửa và tiêu chảy. Một số trường hợp đặc biệt có thể xuất hiện
viêm phổi không điển hình hoặc suy hô hấp cấp tính nặng, ở trường hợp nặng, các
cơn co giật và viêm não diễn tiến rất nhanh, bệnh nhân tiến triển sang hôn mê sâu
chỉ trong vòng 24 đến 48 giờ[9],[10].
Dơi ăn quả thuộc họ Pteropodidae,
đặc biệt là các loài thuộc chi Pteropus (thường gọi là dơi ngựa) được
coi là vật chủ tự nhiên của NiV và có mặt ở nhiều khu vực khác nhau của châu Á
và châu Úc. Dơi ăn quả nhiễm NiV thường không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng,
nhưng có thể đào thải vi rút qua nước bọt, nước tiểu và phân. Đáng chú ý, dơi
đang mang thai đào thải nồng độ vi rút cao hơn trong suốt mùa đông, thời điểm này
trùng với mùa thu hoạch và tiêu thụ nhựa cây chà là tươi tại các vùng lưu hành
dịch. Vật chủ trung gian được ghi nhận có lợn (chủ yếu trong
đợt dịch tại Ma-lai-xi-a), ngựa hoặc các gia súc khác (dê, cừu và chó)[11].
Bệnh lây truyền sang
người chủ yếu qua ba con đường: tiếp xúc trực tiếp với động vật bị nhiễm bệnh
hoặc dịch tiết của chúng (nước tiểu, nước
bọt...); sử dụng thực phẩm bị ô nhiễm bởi dịch tiết của dơi, động vật nhiễm NiV
(như nước nhựa cây chà là, trái cây bị dơi cắn,...); và tiếp xúc trực tiếp với
dịch cơ thể của bệnh nhân. Các trường hợp lây từ người sang người đã được ghi
nhận trong các cơ sở y tế và ở thành viên gia đình có chăm sóc bệnh nhân thông
qua tiếp xúc gần hoặc với dịch tiết của bệnh nhân mắc bệnh do NiV. Nguy cơ lây
lan tại cơ sở y tế có thể tăng cao trong môi trường bệnh viện quá tải, thông
khí kém và việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát nhiễm khuẩn không
đầy đủ[12].
II. HƯỚNG
DẪN GIÁM SÁT
2.1.
Định nghĩa trường hợp bệnh và người tiếp xúc gần
2.1.1.
Trường hợp bệnh nghi ngờ
Người có ít nhất một
trong các nhóm triệu chứng sau:
- Sốt cấp tính và hội
chứng viêm não cấp tính;
- Sốt cấp tính kèm đau
đầu;
- Sốt cấp tính kèm ho
hoặc khó thở.
VÀ trong vòng 14 ngày
trước khi khởi phát có một trong các yếu tố dịch tễ như sau:
- Đi đến, ở, về từ nơi
có ổ dịch do NiV chưa chấm dứt theo thông tin của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
và/hoặc Bộ Y tế của quốc gia có ổ dịch.
- Tiếp xúc trực tiếp với
trường hợp bệnh xác định do NiV.
- Tiếp xúc trực tiếp với
động vật nhiễm NiV.
2.1.2.
Trường hợp bệnh xác định
Là người có kết quả xét
nghiệm dương tính với NiV bằng một trong các phương pháp xét nghiệm sau:
- Phát hiện vật liệu di
truyền của NiV bằng phương pháp Real-time RT-PCR hoặc giải trình tự gen từ một
trong các loại bệnh phẩm: dịch tiết đường hô hấp, nước tiểu, dịch não tủy, máu
hoặc mô.
- Phân lập được NiV từ
một trong các loại bệnh phẩm: dịch tiết đường hô hấp, nước tiểu, dịch não tủy, máu
hoặc mô.
2.1.3.
Người tiếp xúc gần
Là người thuộc một
trong các trường hợp sau:
- Tiếp xúc trực tiếp với
trường hợp bệnh do NiV xác định từ khi xuất hiện triệu chứng khởi phát cho đến
khi trường hợp bệnh được cách ly y tế (chú ý cả quá trình vận chuyển người bệnh,
xử lý thi thể trong mai táng, hoả táng)
- Tiếp xúc với máu hoặc
dịch cơ thể (nước bọt, nước tiểu, chất nôn,...) của trường hợp bệnh do NiV xác
định.
- Tiếp xúc với quần áo
hoặc khăn trải giường hoặc vật dụng có dính chất tiết, dịch cơ thể của trường hợp
bệnh do NiV xác định.
- Tiếp xúc với động vật
nhiễm vi rút Nipah hoặc chất tiết của động vật nhiễm NiV.
- Một số tình huống tiếp
xúc/phơi nhiễm khác do cán bộ y tế trực tiếp điều tra, xác định, bao gồm cả
phơi nhiễm trong phòng xét nghiệm (không thực hiện tốt an toàn sinh học).
2.2.
Định nghĩa ổ dịch
2.2.1.
Ổ dịch
- Một nơi (thôn, tổ dân
phố hoặc tương đương) ghi nhận 1 trường hợp bệnh xác định trở lên được coi là ổ
dịch.
- Xác định khu vực ổ dịch:
cán bộ y tế căn cứ theo quy mô phân bố và mức độ liên quan dịch tễ của các trường
hợp bệnh để xác định phạm vi khu vực ổ dịch cho phù hợp, có thể là: cụm hộ gia
đình; cụm dân cư; cơ quan; đơn vị; thôn/ấp/tổ dân phố,...
2.2.2.
Ổ dịch chấm dứt
Khi không ghi nhận trường
hợp mắc mới trong vòng 28 ngày kể từ ngày khởi phát trường hợp bệnh gần nhất.
2.3.
Nội dung giám sát
2.3.1.
Giám sát trên người
2.3.1.1. Giám sát tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Phát hiện tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh các trường hợp bệnh nghi ngờ và người tiếp xúc gần theo định
nghĩa tại Hướng dẫn này. Tiến hành điều tra thông tin, lấy mẫu xét nghiệm để
xác định tình trạng nhiễm NiV.
2.3.1.2. Giám sát tại cửa
khẩu
Phát hiện người nhập cảnh
có triệu chứng nghi ngờ thông qua việc đo thân nhiệt, quan sát thực tế và điều
tra xác định yếu tố dịch tễ liên quan vùng dịch bệnh lưu hành hoặc có liên quan
trường hợp bệnh trước đó (Phụ lục 1).
2.3.1.3. Giám sát trong
cộng đồng
Khi có các dấu hiệu cảnh
báo từ cộng đồng (trường hợp bệnh, trường hợp tử vong chưa rõ nguyên nhân có tiền
sử dịch tễ về từ nơi có ổ dịch do NiV chưa chấm dứt, có sự lưu hành của các động
vật trung gian truyền bệnh, chùm ca viêm não trong cùng nơi ở, học tập, làm việc),
ngành Y tế - Nông nghiệp và Môi trường - Chính quyền địa phương phối hợp tiến
hành giám sát dựa vào sự kiện (EBS) theo hướng dẫn tại Quyết định số 2018/QĐ-BYT ngày 28/3/2018 của Bộ Y tế về việc
ban hành Hướng dẫn giám sát dựa vào sự kiện.
2.3.2.
Giám sát ổ dịch trên động vật
- Giám sát ổ chứa tự
nhiên là dơi và các vật chủ trung gian theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
- Khi phát hiện ổ dịch
do NiV trên động vật, lập danh sách, theo dõi tất cả người tiếp xúc gần với động
vật nhiễm bệnh trong vòng 14 ngày kể từ ngày tiếp xúc cuối. Nếu ghi nhận các
triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh do NiV thì thực hiện lấy mẫu xét nghiệm xác định
tình trạng nhiễm NiV và quản lý trường hợp bệnh nghi ngờ.
2.4.
Lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm và xét nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm
NiV trên người
2.4.1.
Lấy mẫu xét nghiệm
- Người lấy mẫu: Phải
là các nhân viên y tế đã được tập huấn và tuân thủ quy định về thực
hành và sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với quy trình thu thập và xử
lý mẫu bệnh phẩm nguy hiểm theo quy định tại Thông tư số 40/2018/TT-BYT ngày 07/12/2018 của Bộ Y tế quy định
về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm và Thông tư số 41/2016/TT-BYT ngày 14/11/2016 của Bộ Y tế về
danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn
sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm và sẽ áp dụng theo hướng dẫn mới nếu có.
- Xử lý mẫu: Mẫu phải được
xử lý, tách chiết tại các phòng xét nghiệm đạt an toàn sinh học cấp III trước
khi thực hiện xét nghiệm xác định NiV theo quy định tại Thông tư
số 41/2016/TT-BYT ngày 14/11/2016 của Bộ Y
tế. Đơn vị không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học cấp III cần
phải vận chuyển mẫu sớm, đúng quy định bảo quản mẫu về các đơn vị có phòng xét
nghiệm đạt an toàn sinh học cấp III để
thực hiện xét nghiệm.
2.4.2.
Loại mẫu bệnh phẩm và kỹ thuật lấy
mẫu
Việc lựa chọn bệnh phẩm
phụ thuộc vào giai đoạn lâm sàng để tối ưu hóa khả năng phát hiện vi rút, các
loại mẫu bệnh có thể thu thập bao gồm:
- Dịch tỵ hầu, dịch họng:
Sử dụng que lấy mẫu cán nhựa (không dùng cán gỗ hoặc bông có chứa alginate) để
lấy mẫu;
- Máu: Lấy 3 - 5 ml máu
toàn phần tĩnh mạch;
- Dịch não tủy
(CSF): Lấy tối thiểu 1ml, chọc dò thắt lưng;
- Nước tiểu: Lấy 5 -10
ml nước tiểu giữa dòng vào ống vô trùng có nắp;
- Mẫu mô (nếu tử vong):
Ưu tiên thu thập mô não, phổi, thận, lách.
2.4.3.
Bảo quản mẫu bệnh phẩm
- Nhiệt độ bảo quản ngắn
hạn: Duy trì từ nhiệt độ +2°C đến +8°C nếu chuyển đến phòng xét nghiệm đạt an
toàn sinh học cấp III trong vòng 48 giờ.
- Nhiệt độ bảo quản dài
hạn: Nếu không thể vận chuyển trong vòng 48 giờ, mẫu bệnh phẩm
phải được bảo quản ở nhiệt độ từ - 20°C đến - 80°C (ưu tiên bảo quản ở nhiệt độ
- 80°C).
2.4.4.
Đóng gói và vận chuyển mẫu
Việc đóng gói, bảo quản
và vận chuyển mẫu nghi nhiễm vi rút Nipah được thực hiện theo phân loại chất
lây nhiễm loại A và tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 40/2018/TT-BYT, ngày 07/12/2018 của Bộ Y tế.
Phiếu yêu cầu xét nghiệm (Phụ lục 4) và phiếu điều
tra dịch tễ (Phụ lục 2) đặt trong túi chống thấm
riêng, dán bên ngoài dụng cụ chứa mẫu.
(Hướng dẫn lấy mẫu, bảo
quản và vận chuyển bệnh phẩm tại Phụ lục 3).
2.4.5.
Xét nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm vi rút
Xét
nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm NiV đối với mẫu bệnh phẩm chưa được bất hoạt
phải được thực hiện tại đơn vị có phòng xét nghiệm đạt an toàn sinh học cấp III
và có thể áp dụng một trong các phương pháp dưới đây:
- Xét nghiệm Phản ứng
chuỗi Polymerase theo thời gian thực (Real-time RT-PCR) hoặc giải trình tự gen
từ các loại bệnh phẩm sau: dịch tiết hô hấp, nước tiểu,
dịch não tủy, máu hoặc mô. Đây là phương pháp ưu tiên để khẳng định trường hợp
bệnh trong giai đoạn cấp tính.
- Phân lập vi rút từ
các loại bệnh phẩm sau: dịch tiết hô hấp, nước tiểu, dịch
não tủy, máu hoặc mô. Thực hiện trên dòng tế bào nhạy cảm để xác định sự hiện
diện của virus sống.
- Đối với mẫu bệnh phẩm
đã được bất hoạt có thể được thực hiện tại đơn vị có phòng xét nghiệm đạt an
toàn sinh học cấp II.
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm vi rút Nipah theo mẫu tại Phụ lục 5.
2.5.
Thông tin, báo cáo
- Thực hiện thông tin,
báo cáo bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền
nhiễm, Thông tư số 54/2015/TT-BYT
ngày 28/12/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh,
dịch bệnh truyền nhiễm.
- Thực hiện điều tra
các trường hợp bệnh theo mẫu tại Phụ lục 2.
- Cần báo ngay cho người,
cấp có thẩm quyền khi có thông tin ban đầu về trường hợp bệnh nghi ngờ. Với trường
hợp bệnh xác định, cần báo cáo về các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, Cục Phòng bệnh
- Bộ Y tế ngay khi có kết quả xét nghiệm khẳng định trong vòng 24 giờ. Sau đó,
các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp
tục thực hiện báo cáo theo dõi và báo cáo ổ dịch chấm dứt.
- Hoạt động thông tin,
báo cáo trường hợp bệnh, tình hình bệnh do NiV của Việt Nam với quốc tế được
Đơn vị đầu mối Quốc gia (NFP) thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế (IHR) chia sẻ theo
quy định của IHR (2005).
III.
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
3.1.
Biện pháp phòng bệnh không đặc hiệu
- Rửa tay với xà phòng
hoặc dung dịch sát khuẩn sau khi giết mổ, tiếp xúc với động vật theo quy định.
- Hạn chế tiếp xúc gần
với người mắc, nghi ngờ mắc, trường hợp tử vong do mắc bệnh do NiV và động vật
có khả năng lây truyền cao (đặc biệt là dơi ăn quả).
- Thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm: ăn chín, uống chín, rửa sạch và gọt vỏ trái cây trước khi ăn,
không ăn trái cây có dấu hiệu bị dơi/chim cắn hoặc nước nhựa cây sống nơi có dơi
ăn quả sinh sống.
- Người tham gia giết mổ
động vật có nguy cơ nhiễm bệnh phải hạn chế hoặc không tiếp xúc với dơi và các
chất bài tiết của dơi, thực hiện nghiêm các biện pháp vệ sinh cá nhân; những người
tiếp xúc với động vật có nguy cơ nhiễm bệnh cần sử dụng phương tiện bảo vệ cá
nhân đầy đủ; thực hiện tốt vệ sinh trong chăn nuôi theo quy định.
- Khi đến các khu vực
có dịch bệnh do NiV, chủ động thực hiện và chấp hành các biện pháp phòng, chống
dịch theo hướng dẫn của chính quyền và cơ quan y tế của nước sở tại; khi về nước
phải chủ động theo dõi sức khoẻ trong vòng 28
ngày (kể từ ngày nhập cảnh).
- Khi có triệu chứng sốt
cấp tính, viêm não cấp tính (chóng mặt, lơ mơ, lú lẫn, mất định hướng không
gian và thời gian, co giật), ho, khó thở... cần hạn chế tiếp xúc người khác và
thông báo hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, chẩn đoán, cách ly y tế
và điều trị kịp thời.
- Truyền thông, cung cấp
thông tin cho người dân trong cộng đồng, tại cửa khẩu về dịch bệnh do NiV, đường
lây truyền, dấu hiệu nhận biết và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
3.2.
Biện pháp phòng bệnh đặc hiệu
Hiện nay chưa
có vắc xin và thuốc điều trị đặc hiệu để phòng, chống bệnh do NiV.
IV.
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ổ DỊCH
4.1.
Triển khai các biện pháp phòng bệnh: theo
hướng dẫn tại Mục III của Hướng dẫn này.
4.2.
Thực hiện các biện pháp kiểm soát ổ dịch
4.2.1.
Đối với người mắc bệnh và người nghi ngờ (áp dụng
với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh nghi ngờ chưa có kết quả xét
nghiệm)
- Những người đã
được xác định mắc bệnh do NiV hoặc nghi ngờ mắc bệnh do NiV phải được cách ly tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở được quy định của cấp có thẩm quyền cho đến
khi có kết quả xét nghiệm âm tính.
- Đảm bảo áp dụng
nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn và phương tiện bảo
vệ cá nhân khi thăm khám, chăm sóc, điều trị người mắc bệnh theo hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị của Bộ Y tế.
- Các chất thải phát
sinh trong quá trình chăm sóc, điều trị bệnh nhân mắc bệnh do NiV phải được xử
lý theo quy định về xử lý chất thải y tế lây nhiễm.
- Trường hợp người mắc
bệnh do NiV tử vong: Xử lý thi thể, hài cốt theo Thông tư số 21/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế quy định
về vệ sinh trong mai táng, hỏa táng.
4.2.2.
Đối với người tiếp xúc gần
- Điều tra, xác định tất
cả người tiếp xúc gần, lập danh sách, hướng dẫn người tiếp xúc gần tự theo dõi
sức khỏe trong 28 ngày từ ngày tiếp xúc cuối.
- Khi có triệu chứng
nghi ngờ nhiễm NiV, người tiếp xúc gần cần hạn chế tiếp xúc người khác và thông
báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị
và cách ly kịp thời.
- Nên bố trí nơi ăn ngủ
riêng, hạn chế đi lại, tiếp xúc; thường xuyên mang khẩu trang y tế và vệ sinh
mũi họng hàng ngày.
4.2.3.
Đối với khu vực ổ dịch
4.2.3.1. Xử lý môi trường[13]
- Tại khu vực có người
bệnh xác định hoặc nghi ngờ mắc bệnh do NiV, tổ chức ngay các biện pháp xử lý:
khử khuẩn các vật dụng trong phạm vi ổ dịch bằng dung dịch khử khuẩn có chứa
0,5% Clo hoạt tính. Việc khử khuẩn cần được thực hiện càng sớm càng tốt.
- Quần áo, chăn màn, đồ
dùng đã sử dụng của người bệnh trong thời gian bị bệnh phải ngâm vào dung dịch
hóa chất khử khuẩn có clo với nồng độ 0,5% Clo hoạt tính để trong 1 - 2 giờ trước
khi đem giặt, rửa.
- Khu vực cách ly và
nhà bệnh nhân phải được khử khuẩn bằng hóa chất khử khuẩn có 0,5% Clo hoạt
tính.
- Các chất thải phát
sinh trong quá trình chăm sóc, theo dõi, cách ly người bệnh nghi ngờ hoặc mắc bệnh
do NiV tại cộng đồng phải được phân loại, thu gom riêng như chất thải y tế lây
nhiễm và chuyển giao cho cơ sở y tế hoặc đơn vị có chức năng để xử lý theo quy
định; không xử lý như rác thải sinh hoạt thông thường.
4.2.3.2. Khử khuẩn đối
với các phương tiện vận chuyển
- Nhân viên vận chuyển
người bệnh phải được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân chống lây nhiễm theo
quy định.
- Các phương tiện sau
khi vận chuyển người bệnh phải được xử lý bằng các dung dịch khử khuẩn có chứa
0,5% Clo hoạt tính.
4.2.3.3. Kiểm soát nhiễm
khuẩn tại cơ sở y tế
Thực hiện theo quy định
của Bộ Y tế về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
4.3.
Khi ổ dịch chấm dứt
Tiếp tục duy trì các hoạt
động truyền thông, giám sát và báo cáo tình hình dịch bệnh cho đến hết 45 ngày
kể từ ngày khởi phát của trường hợp bệnh gần nhất.
V. PHỐI
HỢP LIÊN NGÀNH Y TẾ - NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CÁC CẤP
TRONG GIÁM SÁT, ĐÁP ỨNG DỊCH
Phối hợp liên ngành Y tế
- Nông nghiệp và Môi trường và chính quyền địa phương
các cấp trong các hoạt động phòng chống lây nhiễm NiV từ động vật sang người, với
các nội dung:
- Chia sẻ thông tin dịch
bệnh.
- Giám sát phát hiện
các trường hợp nhiễm NiV trên người, trên động vật, thực phẩm.
- Điều tra xử lý ổ dịch
khi xuất hiện ổ dịch nghi ngờ/xác định trên động vật và trên người.
- Truyền thông, giáo dục
sức khỏe tại cộng đồng và tại khu vực ổ dịch.
- Đánh giá nguy cơ theo
bối cảnh tình hình dịch bệnh trong nước và quốc tế.
- Tập huấn, đào tạo,
nghiên cứu khoa học.
VI. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Y tế
a) Cục
Phòng bệnh
- Là cơ quan đầu mối chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, tổ chức kiểm
tra, giám sát, truyền thông, thông tin, báo cáo việc thực hiện Hướng dẫn trên
phạm vi cả nước.
- Đầu
mối sửa đổi, cập nhật hướng dẫn.
- Đầu mối tổng hợp
thông tin về tình hình dịch bệnh do NiV theo quy định.
- Phối hợp với Cục Chăn
nuôi và Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc chia sẻ thông tin,
phối hợp phòng chống và đáp ứng với dịch bệnh do
NiV.
b) Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh
- Đầu mối chỉ đạo, đôn
đốc, giám sát thực hiện hướng dẫn tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Chủ trì, phối hợp với
Cục Phòng bệnh và các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur đôn đốc
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện báo cáo trường hợp bệnh theo quy định.
c) Văn
phòng Bộ Y tế
Đầu mối chỉ đạo, phối hợp
với các đơn vị chuyên môn để cung cấp thông tin, truyền thông về dịch bệnh do
NiV; kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các địa phương thực hiện thông tin, truyền
thông các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
d) Các
Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur
- Hướng dẫn, tập huấn,
kiểm tra, giám sát, hỗ trợ địa phương về các biện pháp phòng chống dịch bệnh
theo Hướng dẫn này.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các
địa phương lấy mẫu, xét nghiệm, chẩn đoán hoặc chuyển
mẫu tới các Đơn vị có phòng đạt an toàn sinh học cấp III để xét nghiệm theo quy
định.
đ)
Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương
- Chủ trì, phối hợp với
Cục Phòng bệnh, Văn phòng Bộ Y tế và các đơn vị liên quan biên soạn các thông
điệp, tài liệu truyền thông mẫu (tờ rơi, poster, video clip, file âm thanh...)
về bệnh do NiV.
- Hướng dẫn, chỉ đạo về
chuyên môn, nghiệp vụ truyền thông cho các tỉnh, thành phố theo quy định.
e) Các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế
- Phối hợp thực hiện điều
tra, giám sát, lấy mẫu, xét nghiệm (nếu đủ điều kiện) các trường hợp nghi ngờ mắc
bệnh do NiV.
- Hướng dẫn, tập huấn,
hỗ trợ địa phương về các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn trong cơ sở y tế
theo quy định.
- Bảo đảm
công tác phòng chống nhiễm khuẩn, phòng chống lây nhiễm tại đơn vị.
6.2. Đề nghị Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố
Chỉ đạo cơ quan chuyên
môn phụ trách y tế thuộc địa bàn phụ trách:
- Triển khai các hoạt động
giám sát, thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh tại cộng đồng, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, cửa khẩu và thực hiện thống kê, báo cáo theo quy định.
- Tăng
cường phối hợp liên ngành Y tế - Nông nghiệp và Môi trường tại địa phương trong
giám sát và xử lý ổ dịch trên động vật và người.
- Triển khai các hoạt động
truyền thông cho người dân về các biện pháp phòng bệnh không đặc hiệu theo hướng
dẫn này.
6.3. Đề nghị Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
Phối hợp chặt chẽ với Bộ
Y tế để triển khai tốt công tác giám sát và phòng, chống dịch bệnh do NiV theo Hướng
dẫn này.
6.4. Đề nghị Bộ Xây dựng,
Bộ Tài chính
Chỉ đạo các cơ quan thuộc
phạm vi quản lý phối hợp chặt chẽ với tổ chức kiểm dịch y tế biên giới triển
khai tốt công tác giám sát và phòng, chống dịch bệnh do NiV tại các cửa khẩu
theo Hướng dẫn này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Quyết định
số 3644/QĐ-BYT ngày 25/11/2025 về việc bổ
sung vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh
truyền nhiễm;
2. Bangladesh, Hướng dẫn
quốc gia về quản lý, kiểm soát và dự phòng bệnh do vi rút Nipah;
3. Ấn Độ, Hướng dẫn
giám sát, chẩn đoán, điều trị, dự phòng và kiểm soát bệnh do vi rút Nipah;
4. Pubmed, Tổng quan về
vi rút Nipah (Aditi, Shariff M.
Nipah virus infection: A review. Epidemiol Infect. 2019 Jan;147:e95. doi:
10.1017/S0950268819000086. PMD: 30869046; PMCID: PMC6518547.);
5. Cục Chăn nuôi và Thú
y, Công văn số 363 /CNTY-DT ngày 28/01/2026 về chủ động triển khai các biện
pháp ngăn chặn vi rút Nipah xâm nhập vào Việt Nam;
6. Tổ chức Y tế thế giới,
Thông tin về vi rút Nipah (https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/nipah-virus;
https:/Avww.who.int/emergencies/disease-outbreak-news/item/2025-DON577);
7. Tổ chức Y tế thế giới,
Chiến lược khu vực Đông nam Á về dự phòng và kiểm soát bệnh do vi rút
Nipah giai đoạn 2023-2030 (https://iris.who.int/server/api/core/bitstreams/cdcf42a9-0bd3-4632-a855-
781465409216/content)
8. Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật Hoa Kỳ, Hướng dẫn pha dung dịch
clo nồng độ 0,5% từ bột clo 70%(https://www.cdc.gov/ebola/media/pdfs/2024/05/cleaning-hand-washing-with-chlorine-powder.pdf)
9. Tổ chức Y tế thế giới,
Quản lý chất thải an toàn từ các hoạt động chăm sóc sức khoẻ (World Health
Organization. Safe management ofwastes from health-care activities, 2nd
ed. Geneva: WHO Press.)
10. Trung tâm Phòng ngừa
và Kiểm soát bệnh tật Châu Âu, Thông tin về vi rút Nipah (https://www.ecdc.europa.eu/en/infectious-disease-topics/nipah-virus-
disease/disease-information-nipah-virus-disease)
11. Bộ Y tế, Quyết định
số 2201/QĐ-BYT ngày 16/05/2023 về việc ban
hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, phòng và kiểm soát lây nhiễm bệnh sốt xuất
huyết Marburg.
12. Bộ Y tế, Quyết định
số 1616/QĐ-BYT ngày 08/4/2020 về việc hướng dẫn
tạm thời về kỹ thuật, phân loại và lựa chọn bộ trang phục phòng, chống dịch
COVID-19.
PHỤ LỤC 1
SƠ ĐỒ GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN BỆNH DO VI RÚT
NIPAH TẠI CỬA KHẨU

* Triệu chứng nghi ngờ
và yếu tố dịch tễ trong trường bệnh nghi ngờ tại mục 2.1,1, phần
II của Hướng dẫn này
PHỤ LỤC 2
MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA TRƯỜNG HỢP BỆNH DO VI
RÚT NIPAH
(Cán
bộ điều tra tổng hợp và điền thông tin phiếu)
Ngày điều tra: ……/……/……
1. Thông tin trường hợp
bệnh (Đánh dấu/điền vào ô thích hợp)
a) Họ
và tên bệnh nhân: ..............................................................................................
b) Ngày/tháng/năm sinh:
…../……/…..
c) Giới: Nam
□ Nữ □
d) Nghề nghiệp: ..........................................................................................................
d) Dân tộc ...................................................................................................................
e) Quốc tịch: ...............................................................................................................
g) Tên cơ quan nơi làm
việc: ........................................................................................
h) Địa chỉ
nơi ở: Số nhà, phố, thôn: …………………. Phường/xã:...................................
Tỉnh/thành phố: ...........................................................................................................
i) Điện thoại: ...............................................................................................................
k) Ngày/tháng/năm xuất
hiện triệu chứng đầu tiên: …../……/…..
l) Triệu chứng lâm sàng
đầu tiên: .................................................................................
m) Bệnh nhân đã
được điều trị: Có □ Không
□ Không rõ □
n) Tên cơ sở đang điều
trị: ...........................................................................................
o) Ngày nhập viện đầu
tiên: ……/……./……. tại (Ghi tên cơ sở Y tế):
.............................
2. Liên quan dịch tễ
trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh
a) Có đi đến/ở/về từ
nơi đang có ổ dịch do NiV chưa chấm dứt? Có □
Không □
o Nếu có, nêu rõ địa điểm:
...........................................................................................
b) Có tiếp xúc trực tiếp
với ca bệnh xác định do NiV? Có □ Không
□
o Có sử dụng phương tiện
bảo vệ cá nhân? Có □ Không
□
o Nếu có, ghi rõ loại
phương tiện bảo vệ .......................................................................
o Địa điểm tiếp xúc: .....................................................................................................
o Ngày tiếp xúc cuối: …./…./….. Loại động vật: .............................................................
c) Có tiếp xúc trực tiếp
với động vật nhiễm bệnh Nipah? Có □ Không
□
o Có sử dụng phương tiện
bảo vệ cá nhân? Có □ Không
□
o Nếu có, ghi rõ loại
phương tiện bảo vệ .......................................................................
o Địa điểm tiếp xúc: .....................................................................................................
o Ngày tiếp xúc cuối? …./…./…..
Loại động vật: ............................................................
d) Có tiếp xúc với máu,
dịch tiết của trường hợp bệnh xác định do NiV hoặc động vật nhiễm NiV? Có □ Không
□
o Có sử dụng phương tiện
bảo vệ cá nhân? Có □ Không □
o Nếu có, ghi rõ loại
phương tiện bảo vệ .......................................................................
o Địa điểm tiếp xúc: .....................................................................................................
o Loại chất tiết tiếp
xúc: ...............................................................................................
o Ngày phơi nhiễm: …./……/…..
đ) Có ăn/uống thực phẩm
sống/chưa qua chế biến? Có □ Không □
o Ngày sử dụng lần
gần nhất: …./……/…..
o Ghi rõ loại thực phẩm
...............................................................................................
3. Triệu chứng lâm
sàng:
a) Ngày bắt đầu sốt: …./……/…..
Ngày vào viện: …./……/…..
b) Số ngày sốt: ___ ngày.
Nhiệt độ: ___ độ C
c) Ngày xuất hiện triệu
chứng:
|
Ho:
|
Có □
|
Không □
|
Không rõ □
|
|
Đau họng:
|
Có □
|
Không □
|
Không rõ
□
|
|
Khó thở:
|
Có □
|
Không □
|
Không rõ □
|
|
Đau đầu
|
Có □
|
Không □
|
Không rõ □
|
|
Lú lẫn
|
Có □
|
Không □
|
Không rõ □
|
|
Co giật
|
Có □
|
Không □
|
Không rõ □
|
Các triệu chứng
khác (mô tả cụ thể).........
4. Xét nghiệm:
a) Có kết quả xét nghiệm
liên quan đến NiV:
b) Kết quả lần 1:
Ngày lấy mẫu: …./……/…..
Nơi lấy mẫu .......................................................................
Loại bệnh phẩm: ………………………….
Nơi xét nghiệm: ..............................................
Kết quả: Dương
tính □ Âm tính □ Nghi
ngờ □
Ghi chú khác: ..............................................................................................................
c) Kết quả lần 2:
Ngày lấy mẫu: …./……/…. Nơi
lấy mẫu ........................................................................
Loại bệnh phẩm: …………………………..
Nơi xét nghiệm: .............................................
Kết quả: Dương
tính □ Âm tính □ Nghi
ngờ □
Ghi chú khác: ..............................................................................................................
d) Có kết quả xét nghiệm
vi sinh khác (nếu có):
Ngày lấy mẫu: …./……/….
Nơi lấy mẫu ........................................................................
Loại bệnh phẩm:
………………………….. Nơi xét nghiệm: .............................................
Kết quả: Dương
tính □ Âm tính □ Nghi ngờ □
Ghi chú khác: ..............................................................................................................
5. Chẩn đoán xác định, điều
trị:
a) Tên đơn vị chẩn
đoán: .............................................................................................
b) Bệnh do NiV: Xác định
□ Nghi ngờ □
c) Bệnh khác (ghi
rõ): ..................................................................................................
d) Các thuốc điều trị đã
sử dụng: ..................................................................................
đ) Kết quả điều trị: Khỏi,
ra viện □ Tử vong □
Chuyển viện □, nơi chuyển
đến: ...................................................................................
Ngày/tháng/năm:
……/……/……. Đang điều trị tại: .......................................................
6. Các biện pháp phòng,
chống dịch đã triển khai tại hộ gia đình:
a) Khử khuẩn khu vực
nhà ở: Có □ Không
□
b) Giám sát trường hợp
bệnh, người tiếp xúc: ...............................................................
c) Thông tin truyền
thông: ............................................................................................
|
Cán bộ điều tra
|
Ngày
tháng năm
Lãnh đạo đơn vị
|
PHỤ LỤC 3
HƯỚNG DẪN LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN
BỆNH PHẨM[14],[15]
1. Mẫu bệnh phẩm
Ưu tiên lấy các mẫu bệnh
phẩm sau:
- Dịch tỵ hầu, dịch họng;
- Máu;
- Các loại mẫu bệnh phẩm
khác sẽ do các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur yêu cầu khi cần thiết.
2. Chuẩn bị dụng cụ[16]:
- Áo choàng dài tay và
dài đến gối hoặc bộ liền quần áo; cả hai loại đều phải kháng thấm (chống dịch bắn)
cấp độ 3 theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
- Khẩu trang có hiệu suất
lọc cao (N95 hoặc cao hơn).
- Găng tay y tế, nên
đeo hai đôi găng tay.
- Tạp dề chống dịch bắn.
- Kinh bảo hộ/tấm che mặt.
- Ủng/bọc giày dài đến
bắp chân, loại dùng một lần có để chống đâm thủng với lớp bọc ngoài được cố định
xung quanh giày để tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất và chất dịch cơ thể bị
nhiễm bệnh.
- Bộ dụng cụ lấy máu áp
lực âm (vacutainer, kim 2 đầu, giá đỡ), nếu không có bộ dụng cụ áp lực âm thì
dùng bơm kim tiêm loại 5ml (đầu kim cỡ 21G - 23G);
- Ống lấy máu không có
chất chống đông hoặc chống đông EDTA dạng phun sương hoặc lỏng;
- Dụng cụ lấy mẫu dịch
tỵ hầu, dịch họng có cán không phải là calcium hay gỗ, tốt nhất là sử dụng que
có đầu là sợi tổng hợp.
- Ống nhựa chứa tối thiểu
2-3 ml môi trường vận chuyển vi rút:
- Que đè lưỡi;
- Lọ/ống nhựa có nắp,
túi nilon;
- Bông thấm nước vô
trùng: cồn 70°C hoặc cồn Iốt;
- Băng cá nhân; dây
garô; dung dịch sát khuẩn tay nhanh;
- Giá để ống nghiệm; giấy
thấm; bút viết kính;
- Hộp đựng các vật sắc
nhọn và túi đựng chất thải y tế;
- Túi đựng chất thải y
tế (túi dành cho vật liệu dùng 1 lần (để tiêu hủy) và túi dùng cho các vật liệu
tái sử dụng (để khử khuẩn nếu có);
- Túi/hộp
tích lạnh bảo quản mẫu;
- Thùng vận chuyển mẫu;
3. Lấy mẫu
Nguyên tắc lấy mẫu đảm
bảo an toàn sinh học và không để lây nhiễm chéo trong quá trình lấy mẫu.
3.1. Lấy mẫu máu
- Sử dụng bộ lấy mẫu áp
lực âm hoặc bơm kim tiêm vô trùng lấy máu tĩnh mạch (3-5 ml đối với người lớn,
1-2 ml đối với trẻ em) vào tuýp không có chất chống đông hoặc có chất chống
đông EDTA.
- Cuốn/bọc quanh ống mẫu
máu bằng giấy thấm trước khi đóng gói.
Lưu ý: Nếu sử dụng bơm
kim tiêm thì tuân thủ phòng ngừa chuẩn và không dùng
panh để tháo đầu kim mà cần đưa vào lỗ nhỏ trên hộp đựng sắc nhọn để tháo bỏ.
3.2. Lấy mẫu dịch tỵ hầu,
dịch họng
3.2.1. Kỹ thuật lấy mẫu
dịch tỵ hầu
- Yêu cầu người bệnh ngồi
yên, xì nhẹ dịch mũi vào khăn giấy, mặt hơi ngửa, trẻ
nhỏ thì phải có người lớn giữ.
- Người lấy bệnh phẩm
nghiêng đầu người bệnh ra sau khoảng 70 độ, tay dỡ phía sau cổ người bệnh.
- Tay kia đưa nhẹ nhàng
que lấy mẫu vào mũi, vừa đẩy vừa xoay giúp que lấy mẫu
đi dễ dàng vào sâu 1 khoảng bằng 1/2 độ dài từ cánh mũi đến dái tai cùng phía.
- Lưu ý: nếu chưa đạt
được độ sâu như vậy mà cảm thấy có lực cản rõ thì rút que lấy mẫu ra và thử lấy
mũi bên kia. Khi cảm thấy que lấy mẫu chạm vào thành sau họng mũi thì dừng lại,
xoay tròn rồi từ từ rút que lấy mẫu ra.
- Giữ que lấy mẫu tại
chỗ trong vòng 5 giây để đảm bảo dịch thấm tối đa.
- Từ từ xoay và rút que
lấy mẫu ra.
- Đặt đầu que lấy mẫu
vào ống đựng bệnh phẩm có chứa môi trường vận chuyển
vi rút và bẻ cán que lấy mẫu tại điểm đánh dấu để có độ dài phù hợp với độ dài
của ống nghiệm chứa môi trường vận chuyển. Que ngoáy dịch tỵ hầu sẽ được để
chung vào ống môi trường chứa que lấy dịch ngoáy họng nếu lấy cả hai loại.
- Đóng nắp, xiết chặt,
bọc ngoài bằng giấy parafin.
Lưu ý: Đối với trẻ nhỏ,
đặt ngồi trên đùi của cha/mẹ hoặc người đi cùng, lưng của trẻ đối diện với phía
ngực cha/mẹ hoặc người đi cùng. Cha/mẹ hoặc người đi cùng cần ôm trẻ, giữ chặt
cơ thể và tay trẻ. Yêu cầu cha/mẹ hoặc người đi cùng ngả đầu trẻ ra phía sau.
|

|
Hình 1: Lấy mẫu dịch tỵ hầu.
Đưa que lấy mẫu vô trùng vào
thẳng phía sau một bên mũi (không hướng lên trên), dọc theo sàn mũi tới
khoang mũi hầu
|
3.2.2.
Kỹ thuật lấy mẫu dịch họng:
- Yêu cầu người bệnh há
miệng to.
- Dùng dụng
cụ đè nhẹ nhàng lên lưỡi người bệnh.
- Đưa que lấy mẫu vào
vùng hầu họng, miết và xoay tròn nhẹ 3 đến 4 lần tại khu vực 2 bên vùng
a-mi-đan và thành sau họng để lấy được dịch và tế bào vùng họng.
- Sau khi lấy bệnh phẩm,
que lấy mẫu được chuyển vào ống chứa 3 ml môi trường vận chuyển vi rút để bảo
quản. Lưu ý, đầu que lấy mẫu phải nằm ngập hoàn toàn trong môi trường vận chuyển,
và nếu que lấy mẫu dài hơn ống dựng môi trường vận chuyển thì
cần bẻ/cắt cán que lấy mẫu cho phù hợp với độ dài của ống nghiệm chứa môi trường
vận chuyển.

Hình
2: Lấy mẫu dịch họng
4. Bảo
quản, đóng gói và vận chuyển bệnh phẩm tới phòng xét nghiệm
4.1. Bảo quản
Bảo quản mẫu trong điều
kiện nhiệt độ từ +2°C đến +8°C trước khi chuyển về phòng xét nghiệm đạt tiêu
chuẩn an toàn sinh học cấp III và chuyển tới phòng xét nghiệm trong thời gian sớm
nhất, đảm bảo không quá 48 giờ sau khi thu thập. Nếu không thể chuyển mẫu trong
vòng 48 giờ sau khi thu thập, mẫu phải được bảo quản trong điều kiện từ - 20°C
đến - 80°C (ưu tiên bảo quản ở - 80°C).
4.2. Đóng gói mẫu bệnh
phẩm
Mẫu bệnh phẩm được đóng
gói theo nguyên tắc 3 lớp đối với chất lây nhiễm loại A và tuân thủ hướng dẫn của
Bộ Y tế theo Thông tư 40/2018/TT-BYT ngày
07 tháng 12 năm 2018 về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
- Kiểm tra thông tin
trên ống mẫu bệnh phẩm với thông tin trên phiếu điều tra để đảm bảo trùng khớp
nhau.
- Kiểm tra xem ống đựng
mẫu bệnh phẩm đã được nắp chặt, bọc ống bằng giấy paraffin (nếu có) hoặc giấy
thấm.
- Đặt ống đựng mẫu bệnh
phẩm trong túi chống thấm/túi ni lông hoặc hộp đựng có nắp và đóng kín.
- Đặt túi/hộp chứa ống
đựng mẫu bệnh phẩm vào phích lạnh bảo quản mẫu hoặc thùng cứng.
- Bổ sung đủ túi/bình
tích lạnh vào trong phích/thùng đựng mẫu
để mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C, trong suốt quá trình vận chuyển
mẫu.
- Đối với mẫu đông,
bổ sung đủ túi/bình tích lạnh đã được đặt trong tủ từ - 20°C đến - 80°C để mẫu
không bị tan băng trong suốt quá trình vận chuyển.
Các phiếu yêu cầu xét
nghiệm được đặt trong túi chống thấm/túi ni lông khác (không để chung phiếu với
mẫu bệnh phẩm) và đặt trong phích lạnh/thùng đựng mẫu, bên ngoài có dán nhãn
theo quy định tại Thông tư 40/2018/TT-BYT,
ngày 07/12/2018.

Hình
ảnh tóm tắt minh họa về đóng gói theo nguyên tắc 3 lớp
4.3. Vận chuyển mẫu bệnh
phẩm đến phòng xét nghiệm
- Mẫu bệnh phẩm phải được
bảo quản ở nhiệt độ từ + 2°C đến + 8°C hoặc ở nhiệt độ từ - 20°C đến - 80°C
(tùy theo loại mẫu bệnh phẩm) trong suốt quá trình vận chuyển.
- Phiếu yêu cầu xét
nghiệm, phiếu điều tra, danh sách mẫu bệnh phẩm phải được gửi kèm với các mẫu bệnh
phẩm.
- Các cơ sở gửi mẫu phải
thông báo cho phòng xét nghiệm khoảng thời gian dự kiến phòng xét nghiệm sẽ nhận
được bệnh phẩm để cán bộ phòng xét nghiệm có thể chuẩn bị cho việc nhận mẫu.
- Lựa chọn các phương
tiện, hình thức vận chuyển để đảm bảo thời gian vận
chuyển ngắn nhất, trong khi vần phải đảm bảo điều kiện bảo quản mẫu trong suốt
quá trình vận chuyển.
PHỤ LỤC 4
PHIẾU YÊU CẦU XÉT NGHIỆM[17]
1. Thông tin người bệnh
a) Họ và tên người bệnh:
.............................................................................................
b) Ngày sinh: ……../…../……..
( ……………tháng tuổi, nếu dưới 24 tháng tuổi)
c) Giới tính: □ Nam □
Nữ 1.4. Dân tộc: ......................................................
d) Địa chỉ người bệnh: .................................................................................................
Xã/phường: …………………………………….
Tỉnh/thành: ..............................................
d) Họ tên người giám hộ
(bố mẹ/người thân, nếu có): ...................................................
Điện thoại: ..................................................................................................................
2. Thông tin bệnh phẩm
a) Ngày khởi phát: ……../…../……
b) Ngày lấy mẫu: ……../…../……
Giờ lấy mẫu:... -...
Người lấy mẫu: …………………………………..
Điện thoại: ............................................
Đơn vị lấy mẫu: ...........................................................................................................
c) Loại mẫu:.....................................................
Thể tích: ................................................
Loại mẫu: …………………………………………Thể
tích: ................................................
Loại mẫu: …………………………………………Thể
tích: ................................................
d) Yêu cầu xét nghiệm: ................................................................................................
Đơn vị yêu cầu xét nghiệm:
..........................................................................................
|
|
Đơn
vị gửi mẫu
(xác nhận của người/đơn vị gửi mẫu)
|
ĐƠN VỊ NHẬN MẪU .....................................................................................................
PHÒNG XÉT NGHIỆM ..................................................................................................
Ngày/giờ nhận mẫu: …../……/…….
…. - ...
Người nhận mẫu: ..........................................................................................................
Tình trạng mẫu khi nhận:
...............................................................................................
□ Từ chối mẫu □
Chấp nhận mẫu
- Mã
người bệnh: ..........................................................................................................
Ghi chú:.........................................................................................................................
PHỤ LỤC 5
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM VI RÚT
NIPAH
Tỉnh/thành
phố: ............................................................................................................
Đơn vị: .........................................................................................................................
Danh sách các trường hợp
xét nghiệm NiV
|
TT
|
Mã
số mẫu
|
Họ
và tên
|
Năm
sinh
|
Địa
chỉ
|
Ngày
lấy mẫu
|
Ngày
xét nghiệm
|
Loại
bệnh phẩm
|
Kết
quả xét nghiệm
|
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
Realtime
RT- PCR
|
Xét
nghiệm khác (nêu rõ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
báo cáo
|
Xác
nhận của đơn vị
|