|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 232/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 31
tháng 1 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH
VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2412/QĐ-BNN-KHCN ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về việc công bố thủ tục hành chính thay thế lĩnh vực Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 200/TTr-SNN ngày 25 tháng
01 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 02 thủ tục
hành chính mới ban hành lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.
Điều 2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở NN&PTNT;
- Phòng KSTT (kèm hồ sơ);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 01 năm 2019
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
|
Số TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
1
|
Công nhận doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
18 ngày làm việc
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ số 26, đường
3/2, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
|
Không
|
Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
|
|
2
|
Công nhận lại doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
18 ngày làm việc
|
Không
|
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
I. Lĩnh vực:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Tổ chức, cá
nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Số 26, đường 3/2,
Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) trong giờ hành chính, sáng từ 07 giờ
đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ
ngày lễ, tết).
+ Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, quyết định thành lập
Tổ thẩm định hồ sơ công nhận doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sau đây gọi tắt
là Tổ thẩm định) đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản thông báo cho doanh
nghiệp về việc hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; thời gian doanh nghiệp bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định có từ 7
đến 9 thành viên, gồm: Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo và 01 thư ký là chuyên
viên thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các thành viên khác gồm đại
diện các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường,
Khoa học và Công nghệ; ngoài ra có thể mời thêm một số chuyên gia có liên quan.
+ Bước 3: Trong thời hạn
07 ngày làm việc sau khi có quyết định thành lập, Tổ thẩm định tiến hành họp thẩm
định hồ sơ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt. Tổ thẩm định có
trách nhiệm đánh giá hồ sơ do doanh nghiệp lập về tính đầy đủ, chính xác, đáp ứng
các điều kiện theo quy định; lập biên bản họp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
+ Bước 4: Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày họp, trên cơ sở kết quả họp Tổ thẩm định, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
+ Bước 5: Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả tổng hợp từ Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quyết định cấp Giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp,
trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải có thông báo lý do bằng văn bản cho
doanh nghiệp.
- Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn. Địa chỉ số 26, đường 3/2, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018);
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ doanh nghiệp đã được cấp;
+ Bản thuyết minh doanh nghiệp
đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Điều 2 theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg; các minh chứng cho các nội dung thuyết minh
gồm: Bản sao báo cáo Tài chính của doanh nghiệp 02 năm liền kề trước khi đề nghị
công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; bản sao các hợp đồng
nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, mua vật tư thiết bị phục vụ đổi mới công nghệ,
sản phẩm… của Doanh nghiệp; bản sao hợp đồng lao động, bằng cấp của lao động có
trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đang trực tiếp thực hiện nghiên cứu và
phát triển tại doanh nghiệp; bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc
quy chuẩn còn hiệu lực của sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất; bản sao
văn bản minh chứng về bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền cấp.
- Số lượng hồ sơ: 02
(hai) bộ.
- Thời hạn giải quyết: 18
ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp).
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đề nghị công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018);
+ Bản thuyết minh doanh nghiệp
đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể sau đây:
+ Ứng dụng công nghệ cao thuộc
Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của
Luật công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
+ Tạo ra sản phẩm nông nghiệp
có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao, doanh thu từ sản phẩm nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp đạt ít nhất 60% trong tổng số
doanh thu thuần hàng năm.
+ Có hoạt động nghiên cứu, thử
nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông
nghiệp, tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt
Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đạt ít nhất 0,5%; số lao động có trình độ
chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển trên
tổng số lao động của doanh nghiệp đạt ít nhất 2,5%.
+ Áp dụng các biện pháp thân
thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản
phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn
của tổ chức quốc tế chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg
ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Mẫu
số 01
|
...... (tên Doanh
nghiệp)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đề nghị công
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
........,
ngày.... tháng..... năm......
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân.... (tỉnh, thành phố...).......
Căn cứ Quyết định số.../2018/QĐ-TTg
ngày... tháng... năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chí, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao,....... (tên Doanh nghiệp)... xin gửi tới Ủy ban nhân dân.... (tỉnh, thành
phố...)...... Hồ sơ đề nghị xem xét công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, cụ thể như sau:
1. Tên doanh nghiệp:.........................................................................................
- Tên viết tắt (nếu
có):.......................................................................................
- Tên giao dịch: Bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):............................................
2. Trụ sở
chính:.................................................................................................
- Địa chỉ:....................................................................................................
- Số điện thoại:......................................
Fax:..................................................
3. Đại diện doanh nghiệp:................................................................................
- Họ và
tên:............................... chức vụ................... giới
tính.........................
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số:............. do............ cấp ngày.....
tháng........ năm......
- Hộ khẩu thường trú hoặc nơi
thường trú (đối với người nước ngoài):
.................................................................................................................................
4. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, số...... do........ cấp, ngày..... tháng......
năm......;
- Bản Thuyết minh doanh nghiệp
đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số......../2018/QĐ-TTg
ngày... tháng... năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chí, thẩm
quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao.
5. Phần cam đoan:
Chúng tôi xin cam đoan những
thông tin trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung đã
khai trong đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao. Nếu được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, chúng tôi xin cam kết hoạt động đúng theo quy định của pháp luật, đúng nội
dung đề nghị và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của đơn vị trước pháp luật.
Kính đề nghị Ủy ban nhân
dân.... (tỉnh, thành phố...)...... xem xét và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao lĩnh vực.... (ghi rõ lĩnh vực cụ thể đề nghị
công nhận)...
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
THUYẾT
MINH
DOANH
NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên doanh nghiệp:.........................................................................................
- Tên viết tắt (nếu
có):.......................................................................................
- Tên giao dịch: Bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):............................................
2. Trụ sở
chính:................................................................................................
- Địa chỉ:..........................................................................................................
- Số điện thoại:....................................................
Fax:...................................
3. Đại diện doanh nghiệp:.................................................................................
- Họ và
tên:.................................... chức vụ.................. giới
tính.....................
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số:... do....... cấp ngày... tháng..... năm...
- Hộ khẩu thường trú/nơi thường
trú (đối với người nước ngoài):.......................
4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ (số...... nơi cấp........, ngày..... tháng...... năm.....).
- Tóm tắt lĩnh vực đăng ký hoạt
động của doanh nghiệp và những văn bản liên quan kèm theo.
5. Tổ chức bộ máy của doanh
nghiệp
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 20... - 20...
(Nêu những hoạt động của doanh
nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này,
cần tập trung vào đánh giá kết quả hoạt động công nghệ cao trong 5 năm kể từ
khi được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao)
1. Lĩnh vực công nghệ cao trong
nông nghiệp đã ứng dụng, loại sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Liệt kê những lĩnh vực công
nghệ cao (Công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công
nghệ vật liệu mới, các quy trình công nghệ tiên tiến...) mà doanh nghiệp đã ứng
dụng, loại sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã sản xuất, kèm theo
các minh chứng).
2. Hoạt động nghiên cứu, thử
nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông
nghiệp (Nêu những nhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển
giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp: Tên đề tài, dự án các cấp (kể
cả dự án cấp cơ sở do doanh nghiệp đầu tư kinh phí), kết quả đạt được, kinh
phí, kèm theo các văn bản minh chứng).
3. Kết quả hoạt động sản xuất sản
phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Nêu cụ thể kết quả sản xuất
các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kèm theo các minh chứng).
4. Về việc áp dụng biện pháp
thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng.
(Nêu tóm tắt các biện pháp thân
thiện với môi trường, biện pháp tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng, kèm
theo các minh chứng).
5. Chi phí cho hoạt động nghiên
cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp
(Nêu tổng chi phí chi cho hoạt
động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ của
doanh nghiệp, so sánh với tổng doanh thu hàng năm).
6. Nhân lực của doanh nghiệp
(Nêu số lao động của doanh nghiệp
có trình độ từ đại học trở lên thực hiện nghiên cứu và phát triển, so sánh với
tổng số lao động ký hợp đồng làm việc dài hạn của đơn vị, kèm theo minh chứng).
7. Các hoạt động khác (nếu có).
III. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 20.. - 20...
(Nêu tóm tắt phương hướng và những
hoạt động của doanh nghiệp trong 05 năm tới liên quan đến hoạt động, nghiên cứu,
trình diễn, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp và sản xuất sản phẩm nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp).
IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Tự đánh giá
(Doanh nghiệp tự đánh giá đã
đáp ứng đủ tiêu chí để công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao hay chưa).
2. Đề nghị
(Nêu những đề nghị về việc xem
xét công nhận và những đề nghị khác - nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC KÈM THEO THUYẾT MINH
Các văn bản, minh chứng liên
quan đến các nội dung kê khai của Thuyết minh gồm có: ...........
.................................................................................................................................
............
2. Công nhận
lại doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Trước thời hạn
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hết hiệu lực 45
ngày, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận gửi đến Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Số 26, đường 3/2, Phường 3, thành phố Bến Tre,
tỉnh Bến Tre) trong giờ hành chính, sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ
đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
+ Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, quyết định thành lập
Tổ thẩm định hồ sơ công nhận doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sau đây gọi tắt
là Tổ thẩm định) đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản thông báo cho doanh
nghiệp về việc hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; thời gian doanh nghiệp bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định có từ 7
đến 9 thành viên, gồm: Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo và 01 thư ký là chuyên
viên thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các thành viên khác gồm đại
diện các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường,
Khoa học và Công nghệ; ngoài ra có thể mời thêm một số chuyên gia có liên quan.
+ Bước 3: Trong thời hạn
07 ngày làm việc sau khi có quyết định thành lập, Tổ thẩm định tiến hành họp thẩm
định hồ sơ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt. Tổ thẩm định có
trách nhiệm đánh giá hồ sơ do doanh nghiệp lập về tính đầy đủ, chính xác, đáp ứng
các điều kiện theo quy định; lập biên bản họp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
+ Bước 4: Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày họp, trên cơ sở kết quả họp Tổ thẩm định, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
+ Bước 5: Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả tổng hợp từ Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quyết định cấp Giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp,
trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải có thông báo lý do bằng văn bản cho
doanh nghiệp.
- Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn. Địa chỉ số 26, đường 3/2, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018);
+ Bản thuyết minh theo quy định
tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018. Thuyết minh
cần tập trung vào đánh giá kết quả hoạt động công nghệ cao trong 5 năm kể từ
khi được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Số lượng hồ sơ: 02
(hai) bộ.
- Thời hạn giải quyết: 18
ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp).
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đề nghị công nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018);
+ Bản thuyết minh doanh nghiệp
đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải
đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể sau đây:
+ Ứng dụng công nghệ cao thuộc
Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của
Luật công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
+ Tạo ra sản phẩm nông nghiệp
có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao, doanh thu từ sản phẩm nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp đạt ít nhất 60% trong tổng số
doanh thu thuần hàng năm.
+ Có hoạt động nghiên cứu, thử
nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông
nghiệp, tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt
Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đạt ít nhất 0,5%; số lao động có trình độ
chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển trên
tổng số lao động của doanh nghiệp đạt ít nhất 2,5%.
+ Áp dụng các biện pháp thân
thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản
phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn
của tổ chức quốc tế chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Mẫu
số 01
|
...... (tên Doanh
nghiệp)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đề nghị công
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
........,
ngày.... tháng..... năm......
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân.... (tỉnh, thành phố...).......
Căn cứ Quyết định số.../2018/QĐ-TTg
ngày... tháng... năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chí, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao,....... (tên Doanh nghiệp)... xin gửi tới Ủy ban nhân dân.... (tỉnh, thành
phố...)...... Hồ sơ đề nghị xem xét công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, cụ thể như sau:
1. Tên doanh nghiệp:.........................................................................................
- Tên viết tắt (nếu có):.......................................................................................
- Tên giao dịch: Bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):............................................
2. Trụ sở
chính:.................................................................................................
- Địa chỉ:....................................................................................................
- Số điện thoại:......................................
Fax:..................................................
3. Đại diện doanh nghiệp:................................................................................
- Họ và
tên:............................... chức vụ................... giới
tính.........................
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số:............. do............ cấp ngày.....
tháng........ năm......
- Hộ khẩu thường trú hoặc nơi
thường trú (đối với người nước ngoài):
.................................................................................................................................
4. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, số...... do........ cấp, ngày..... tháng......
năm......;
- Bản Thuyết minh doanh nghiệp
đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số......../2018/QĐ-TTg
ngày... tháng... năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chí, thẩm
quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao.
5. Phần cam đoan:
Chúng tôi xin cam đoan những
thông tin trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung đã
khai trong đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao. Nếu được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, chúng tôi xin cam kết hoạt động đúng theo quy định của pháp luật, đúng nội
dung đề nghị và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của đơn vị trước pháp luật.
Kính đề nghị Ủy ban nhân
dân.... (tỉnh, thành phố...)...... xem xét và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao lĩnh vực.... (ghi rõ lĩnh vực cụ thể đề nghị
công nhận)...
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
THUYẾT
MINH
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên doanh nghiệp:.........................................................................................
- Tên viết tắt (nếu
có):.......................................................................................
- Tên giao dịch: Bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):............................................
2. Trụ sở
chính:................................................................................................
- Địa chỉ:..........................................................................................................
- Số điện thoại:....................................................
Fax:...................................
3. Đại diện doanh nghiệp:.................................................................................
- Họ và
tên:.................................... chức vụ.................. giới
tính.....................
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số:... do....... cấp ngày... tháng..... năm...
- Hộ khẩu thường trú/nơi thường
trú (đối với người nước ngoài):.......................
4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ (số...... nơi cấp........, ngày..... tháng...... năm.....).
- Tóm tắt lĩnh vực đăng ký hoạt
động của doanh nghiệp và những văn bản liên quan kèm theo.
5. Tổ chức bộ máy của doanh
nghiệp
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 20... - 20...
(Nêu những hoạt động của doanh
nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này,
cần tập trung vào đánh giá kết quả hoạt động công nghệ cao trong 5 năm kể từ
khi được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao)
1. Lĩnh vực công nghệ cao trong
nông nghiệp đã ứng dụng, loại sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Liệt kê những lĩnh vực công nghệ
cao (Công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ
vật liệu mới, các quy trình công nghệ tiên tiến...) mà doanh nghiệp đã ứng dụng,
loại sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã sản xuất, kèm theo các minh
chứng).
2. Hoạt động nghiên cứu, thử
nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông
nghiệp (Nêu những nhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển
giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp: Tên đề tài, dự án các cấp (kể
cả dự án cấp cơ sở do doanh nghiệp đầu tư kinh phí), kết quả đạt được, kinh
phí, kèm theo các văn bản minh chứng).
3. Kết quả hoạt động sản xuất sản
phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(Nêu cụ thể kết quả sản xuất
các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kèm theo các minh chứng).
4. Về việc áp dụng biện pháp
thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng.
(Nêu tóm tắt các biện pháp thân
thiện với môi trường, biện pháp tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng, kèm
theo các minh chứng).
5. Chi phí cho hoạt động nghiên
cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp
(Nêu tổng chi phí chi cho hoạt
động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ của
doanh nghiệp, so sánh với tổng doanh thu hàng năm).
6. Nhân lực của doanh nghiệp
(Nêu số lao động của doanh nghiệp
có trình độ từ đại học trở lên thực hiện nghiên cứu và phát triển, so sánh với
tổng số lao động ký hợp đồng làm việc dài hạn của đơn vị, kèm theo minh chứng).
7. Các hoạt động khác (nếu có).
III. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 20.. - 20...
(Nêu tóm tắt phương hướng và những
hoạt động của doanh nghiệp trong 05 năm tới liên quan đến hoạt động, nghiên cứu,
trình diễn, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp và sản xuất sản phẩm nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp).
IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Tự đánh giá
(Doanh nghiệp tự đánh giá đã
đáp ứng đủ tiêu chí để công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao hay chưa).
2. Đề nghị
(Nêu những đề nghị về việc xem
xét công nhận và những đề nghị khác - nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC KÈM THEO THUYẾT MINH
Các văn bản, minh chứng liên quan
đến các nội dung kê khai của Thuyết minh gồm có: ...........
.................................................................................................................................
............