|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1905/QĐ-UBND
|
Bình
Định, ngày 04 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT KHUNG KIẾN
TRÚC CHÍNH QUYỀN SỐ TỈNH BÌNH ĐỊNH, PHIÊN BẢN 4.0
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung Kiến
trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
Căn cứ Kế hoạch hành
động số 152-KH/TU ngày 13/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình
Định;
Căn cứ Văn bản số
1736/BKHCN-CĐSQG ngày 21/05/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số (Phiên bản 1.0);
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 92/TTr-SKHCN ngày 02/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Phê duyệt Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bình Định,
phiên bản 4.0, với các nội dung chủ yếu như sau:
1.
Sơ đồ tổng thể Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bình Định

Kiến trúc trên gồm các
thành phần sau:
a) Người sử dụng
Người sử dụng hoặc đối
tượng sử dụng là người dân, doanh nghiệp hoặc cán bộ, công chức, viên chức các
cơ quan tương tác với dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan nhà nước, bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước:
Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước sử dụng các dịch vụ từ các cơ quan nhà
nước khác để thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ cho cơ quan nhà nước
khác.
- Doanh nghiệp: Doanh
nghiệp sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan nhà nước khác nhau.
- Công dân: Công dân sử
dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan nhà nước khác nhau.
- Cán bộ, công chức,
viên chức: Truy cập đến các dịch vụ nội bộ của cơ quan để thực hiện công việc
của họ.
b) Kênh giao tiếp
Kênh truy cập là các
hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập thông tin, dịch vụ mà cơ
quan nhà nước cung cấp. Các kênh truy cập chính bao gồm: Cổng dịch vụ (bao gồm:
các trang thông tin điện tử/cổng thông tin điện tử/cổng dữ liệu/Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh (website/portal)); Đa phương tiện
(Ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động: Ứng dụng định danh điện tử - VNeID;
Ứng dụng bảo hiểm xã hội số -VssID;… ); Kiosk tra cứu thông tin. Ngoài ra,
người sử dụng có thể sử dụng các kênh khác như điện thoại (Tổng đài hỗ trợ),
SMS (tin nhắn) hoặc trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ
phận một cửa,…
c) Nghiệp vụ
Thành phần này bao gồm
các dòng nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến. Ứng dụng ở đây, được phân loại thành: các nghiệp vụ xử lý, thực hiện thủ
tục hành chính, các nghiệp vụ chuyên ngành, các nghiệp vụ hỗ trợ hoạt động cơ
quan nhà nước, các nghiệp vụ quản lý nguồn lực, và các nghiệp vụ khác.
d) Ứng dụng
- Thành phần này bao
gồm các ứng dụng cần thiết cho hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến. Ứng dụng ở đây, được phân loại thành các ứng dụng nội bộ, các ứng dụng
chuyên ngành, các ứng dụng dùng chung cấp quốc gia và các ứng dụng phục vụ tổng
hợp và báo cáo.
- Ứng dụng xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành: thành phần ứng dụng chuyên ngành bao gồm các chức năng nghiệp
vụ chuyên môn, chuyên ngành theo lĩnh vực quản lý cấp tỉnh để phục vụ cho chính
quyền số cấp tỉnh. Khi triển khai chính quyền số phải bảo đảm việc triển khai
đồng bộ, kết nối, tránh trùng lặp với các HTTT khác. Ví dụ: Hệ thống thông tin
hộ chiếu điện tử của Bộ Công an, Hệ thống thông tin quản lý các dự án xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của Bộ Giao thông vận tải, Hệ thống đăng ký
doanh nghiệp quốc gia của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hệ thống thông tin thống kê về
xây dựng của Bộ Xây dựng,…
- Danh mục các hạ tầng
số, phần mềm, ứng dụng dùng chung (áp dụng cho các cơ quan từ Trung ương đến cấp
tỉnh, cấp xã) theo quy định tại Văn bản số 1876/BKHCN-CĐSQG ngày 28/5/2025 của
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hướng dẫn về việc xác định và triển khai hạ
tầng số, phần mềm, ứng dụng dùng chung (áp dụng cho các cơ quan từ Trung ương
đến cấp tỉnh, cấp xã) nhằm tối ưu hóa nguồn lực đầu tư.
- Ứng dụng hỗ trợ hoạt
động cơ quan nhà nước: Thành phần này bao gồm các ứng dụng phục vụ công tác
quản lý, điều hành, hỗ trợ các hoạt động trong nội bộ các cơ quan nhà nước cũng
như quản lý nguồn lực. Những ứng dụng tiêu biểu của nhóm này, bao gồm: Quản lý
tài chính; Quản lý tài sản; Quản lý cán bộ, công chức; Quản lý khoa học - công
nghệ; Quản lý văn bản và điều hành nội bộ;…
- Ứng dụng quản lý
nguồn lực: thành phần này bao gồm các ứng dụng phục vụ công tác quản lý, điều
tiết nhằm sử dụng tối ưu nguồn lực cốt lõi của tỉnh phát triển đồng bộ, bền
vững, lâu dài và hỗ trợ các cơ quan nhà nước hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
Những ứng dụng tiêu biểu của nhóm này, bao gồm: Quản lý nguồn nhân lực (HRM);
Quản lý tuyển dụng; Quản lý hồ sơ nhân sự;…
- Ứng dụng về tổng hợp,
báo cáo, khai phá dữ liệu: Các ứng dụng này tổng hợp thông tin về chuyên ngành,
kinh tế - xã hội, cung cấp cho lãnh đạo nhằm hỗ trợ cho quy trình ra quyết
định.
- Hệ thống giải quyết
thủ tục hành chính: đây là hệ thống thống nhất được phát triển trên cơ sở hợp
nhất Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử, bao gồm các dịch
vụ công trực tuyến mà cơ quan nhà nước cung cấp cho người dân và doanh nghiệp.
Danh mục nhóm các dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến mức độ cao tại
các tỉnh theo các giai đoạn được nêu trong các chương trình, kế hoạch về ứng
dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu bao gồm các phân hệ: Phân hệ nền tảng thu thập dữ liệu, phân
hệ nền tảng chuyển hóa dữ liệu, phân hệ nền tảng phân tích dữ liệu, phân hệ nền
tảng biểu diễn dữ liệu, phân hệ nền tảng tìm kiếm dữ liệu lớn, phân hệ nền tảng
học máy (ML), phân hệ nền tảng SmartApp, phân hệ nền tảng quản trị dữ liệu,
phân hệ nền tảng giám sát dữ liệu (SOP).
- Nền tảng quản trị
tổng thể.
- Nền tảng định danh và
xác thực tập trung trong các cơ quan đảng trên cơ sở dữ liệu người dùng tập
trung, có kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nền tảng định danh và
xác thực điện tử của Bộ Công an chủ trì quản lý.
đ) Cơ sở dữ liệu
Một số cơ sở dữ liệu cơ
bản như sau:
- Kho dữ liệu dùng
chung cấp tỉnh: là một thành phần rất quan trọng trong quá trình phát triển
CQS. Dữ liệu được tích hợp, chuyển đổi từ các nguồn dữ liệu của các hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu khác nhau; cũng như được làm sạch, kiểm tra xác minh dữ
liệu, chuẩn hóa theo cấu trúc, củng cố dữ liệu, lưu trữ tập trung, phân loại,
xếp loại và lập danh mục dữ liệu. Dữ liệu trong kho dữ liệu được quản lý, điều
phối, phân phối, bảo đảm toàn vẹn thống nhất để đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu
chia sẻ dữ liệu trong nội bộ các bộ, ngành, địa phương hoặc giữa các bộ, ngành,
địa phương với nhau, tăng cường hiệu quả cho công tác quản lý, điều hành, báo
cáo, ra quyết định của lãnh đạo các cấp.
- Kho dữ liệu mở, dữ
liệu chia sẻ cấp tỉnh: bao gồm dữ liệu được công khai, chia sẻ cho công dân,
doanh nghiệp có thể tiếp cận, tái sử dụng và tạo ra các ứng dụng, dịch vụ có
giá trị gia tăng từ những dữ liệu này. Dữ liệu mở ở đây được hiểu là các bộ dữ
liệu được đóng gói và chia sẻ. Mỗi bộ dữ liệu mở sẽ có một siêu dữ liệu đi kèm
để mô tả về bộ dữ liệu đó.
- Kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân: là không gian điện tử riêng của tổ chức, cá nhân
tại Cổng dịch vụ công cấp tỉnh để hỗ trợ quản lý, lưu giữ thông tin, dữ liệu
điện tử liên quan đến giao dịch hành chính của tổ chức, cá nhân đó (theo quy
định tại Điều 13, Điều 16 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
- Dữ liệu người dùng:
dữ liệu người dùng của các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; người
dân, đại diện doanh nghiệp tương tác với dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan
nhà nước.
- Dữ liệu các phần mềm
ứng dụng: đây là các dữ liệu phát sinh khi sử dụng các phần mềm ứng dụng phục
vụ hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Dữ liệu phân tích,
báo cáo: bao gồm các loại dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn, chuẩn hóa dữ
liệu, lưu trữ vào kho dữ liệu; dữ liệu được phân tích, xử lý dữ liệu theo nhu
cầu; trình diễn dữ liệu theo nhiều chiều từ đó làm công cụ giúp các cơ quan nhà
nước sử dụng, khai thác dữ liệu một cách có hiệu quả phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành.
- Dữ liệu lớn (Big
data): là một thuật ngữ cho việc xử lý một tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp
mà các ứng dụng xử lý dữ liệu truyền thống không xử lý được. Dữ liệu lớn bao
gồm các thách thức như phân tích, thu thập, giám sát dữ liệu, tìm kiếm, chia
sẻ, lưu trữ, truyền nhận, trực quan, truy vấn và tính riêng tư. Vai trò và lợi
ích mà Dữ liệu lớn đem lại là vô cùng lớn, từ lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cho
đến y tế, giáo dục…
- Phân hệ cơ sở dữ liệu
quốc gia: là thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia do các bộ, ngành ở trung
ương triển khai. không phải tất cả các cơ sở dữ liệu quốc gia đều có thành phần
này mà phụ thuộc mô hình triển khai của từng cơ sở dữ liệu quốc gia. thành phần
này do các bộ, ngành hoặc địa phương triển khai bảo đảm đồng bộ, thống nhất với
cơ sở dữ liệu quốc gia do bộ, ngành triển khai.
e) Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP cấp tỉnh)
Thành phần này đóng vai
trò là nền tảng CNTT giữa các cơ quan nhà nước trong tỉnh. Với nền tảng này,
thông tin nghiệp vụ có thể được trao đổi theo chiều ngang và theo chiều dọc
giữa các cơ quan nhà nước trong tỉnh. Thành phần này cũng hoạt động như một
cổng nghiệp vụ, cùng với các dịch vụ cấp tỉnh để trao đổi thông tin với các bộ,
tỉnh khác, hoặc với các cơ quan Đảng, các hệ thống thông tin của doanh nghiệp,
hay tổ chức khác khi cần thiết.
Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP cấp tỉnh), bao gồm các dịch vụ chia sẻ và tích hợp được
sử dụng để hỗ trợ các ứng dụng lớp trên và cơ sở dữ liệu. Đây là các dịch vụ có
thể dùng chung, chia sẻ giữa các ứng dụng trong quy mô bộ, điều này làm giảm
đầu tư trùng lặp, lãng phí, thiếu đồng bộ. Mặt khác, một trong các chức năng
quan trọng của các dịch vụ nhóm này là để kết nối, liên thông, tích hợp các ứng
dụng. Một số dịch vụ tiêu biểu của nhóm này, bao gồm:
- Dịch vụ thư mục: Dịch
vụ thư mục cung cấp cho người dùng một phương thức truy vấn đơn giản mà người
dùng có thể sử dụng từ khóa như tên, mã để tìm kiếm thông tin lưu trong máy chủ
thư mục. Ví dụ, để đạt được mục tiêu tích hợp mật khẩu, tài khoản, các cơ quan
nhà nước có thể sử dụng dịch vụ thư mục để xây dựng tài khoản cho nhân viên đến
định danh tài khoản/mật khẩu khác nhau trong các hệ thống khác nhau (cổng thông
tin điện tử, thư điện tử, đăng nhập một lần,…). Dịch vụ thư mục có thể cung cấp
một cơ chế thuận tiện hơn cho người sử dụng và người quản trị để quản lý tài
khoản của họ.
- Dịch vụ quản lý định
danh: Dịch vụ này cung cấp một cơ chế cho phép các hệ thống CQS nhận dạng người
sử dụng. Một số cơ chế có thể được áp dụng để đảm bảo định danh xác định, ví
dụ: định danh/mật khẩu cộng với mã xác nhận, hạ tầng khóa công khai, sinh trắc
học... Bất kỳ cơ chế định danh nào được sử dụng, việc định danh sẽ tuân theo
thủ tục tương tự và do đó, những cơ chế này có thể được xây dựng thành các dịch
vụ dùng chung. Khi hệ thống CQS cần định danh người sử dụng, nó có thể sử dụng
dịch vụ dùng chung này để hoàn thành việc xác định người sử dụng.
- Dịch vụ xác thực: Xác
thực là quá trình để xác nhận sự thật của các thực thể. Trong hệ thống chính
quyền số, không chỉ cần xác thực người dùng mà còn cần xác thực các hệ thống.
Xác thực người sử dụng là quá trình để định danh người sử dụng; nó có thể tuân
theo quy trình tương tự như dịch vụ định danh. Xác thực hệ thống là quá trình
để xác định các hệ thống khác có thể sử dụng nguồn lực của hệ thống. Hầu hết
các trường hợp, chứng thư của máy chủ sẽ được sinh ra và có giá trị xác thực
máy chủ đó. Khi hệ thống cần phải xác thực một hệ thống khác, có thể định hướng
lại quá trình đến dịch vụ xác thực dùng chung và dịch vụ chia sẻ sẽ gửi kết quả
đến hệ thống CQS để hoàn tất quá trình xác thực máy chủ.
- Dịch vụ cấp quyền
truy cập: Khi hệ thống hoàn thành quá trình xác thực, nó sẽ căn cứ vào mức độ
quyền hạn khác nhau của người sử dụng để cấp quyền cụ thể. Tương tự với quá
trình xác thực, khi hệ thống cung cấp các quyền khác nhau cho người sử dụng, nó
có thể định hướng lại quá trình dịch vụ cấp quyền và các dịch vụ dùng chung sẽ
gửi kết quả đến hệ thống để hoàn tất quá trình cấp quyền truy cập.
- Dịch vụ trao đổi
thông tin/dữ liệu: Dịch vụ này cho phép các cơ quan nhà nước trao đổi thông
tin. Dịch vụ này thường sử dụng giao diện kế thừa (Legacy Interface) để thiết
lập kênh trao đổi với các ứng dụng cũ, các ứng dụng mới thường sử dụng giao
thức ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) để thực hiện trao đổi.
- Dịch vụ tích hợp:
Dịch vụ này nhằm điều phối các ứng dụng hay các dịch vụ để cung cấp các loại
dịch vụ mới. Với tích hợp, việc đăng ký và tiếp nhận dịch vụ là cần thiết cùng
với dịch vụ thư mục, xác thực/cấp quyền và quản lý tài khoản.
g) Hạ tầng kỹ thuật
Thành phần này cung cấp
phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất
để triển khai các ứng dụng CNTT. Bao gồm các thành phần chính sau đây:
- Hạ tầng Trung tâm dữ
liệu, phòng máy chủ: Gồm các máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ, cáp
mạng, nguồn điện, thiết bị làm mát, quản lý (môi trường, an ninh, vận hành).
- Hạ tầng CNTT: bao gồm
các thiết bị phần cứng/phần mềm cho người dùng cuối như máy tính cá nhân, máy
tính xách tay và thiết bị hỗ trợ cá nhân.
- Hạ tầng mạng bao gồm:
Mạng diện rộng (WAN, MAN), Mạng cục bộ (LAN), Mạng riêng ảo (VPN), Kết nối
Internet.
- Hạ tầng điện toán đám
mây: Hạ tầng đám mây chính là nền tảng cho điện toán đám mây, bao gồm các thành
phần chính như: Máy chủ (Server), Lưu trữ (Storage) và Mạng (Network)
- Hạ tầng IoT (Internet
of Things): Hạ tầng Internet vạn vật đề cập đến hàng tỷ thiết bị vật lý trên
khắp thế giới hiện được kết nối với internet, thu thập và chia sẻ dữ liệu. IoT
được cấu thành từ nhiều thành phần: phần cứng/hạ tầng kết nối, phần mềm nền
tảng/phần mềm phân tích dữ liệu lớn, dịch vụ
- Trung tâm điều hành
Network Operations Centers (NOC): nhằm giám sát và điều khiển hệ thống mạng,
điện, điều hòa, phòng cháy và an ninh của DC; Theo dõi thông số về môi trường
thường xuyên và liên tục (nhiệt độ, độ ẩm trên từng vị trí trên sơ đồ phòng
máy), giúp kỹ thuật viên điều chỉnh hệ thống điều hòa hoạt động cho phù hợp.
h) An toàn thông tin
Đây là thành phần xuyên
suốt, là điều kiện bảo đảm triển khai các thành phần của CQĐT cần được triển
khai đồng bộ ở các cấp trong tỉnh. Nội dung đảm bảo an toàn thông tin bao gồm
các nội dung chính như: bảo vệ an toàn hạ tầng, an toàn mạng, an toàn hệ thống,
an toàn ứng dụng CNTT, an toàn dữ liệu, quản lý và giám sát ANTT, các trung tâm
giám sát, trung tâm SOC. Các nội dung này cần được triển khai đồng bộ tại các
cấp đáp ứng nhu cầu thực tế và xu thế phát triển công nghệ.
Việc triển khai chữ ký
số trong hệ thống chính trị phục vụ công tác an toàn, an ninh thông tin do Ban
Cơ yếu Chính phủ chủ trì tổ chức thực hiện. Bên cạnh đó, thành phần Quản lý và
giám sát dịch vụ giúp cho các dịch vụ hoạt động trơn tru, hiệu quả và cũng giúp
tăng tính sẵn sàng của toàn bộ hệ thống.
i) Quản lý, chỉ đạo,
chính sách
Bao gồm công tác chỉ
đạo, tổ chức, xây dựng các chính sách, các chuẩn, hướng dẫn, đào tạo, truyền
thông để triển khai Sơ đồ tổng quát CQĐT cấp tỉnh.
- Chỉ đạo: Thể hiện ở
việc thuyết phục được Lãnh đạo cấp cao tham gia chỉ đạo, điều phối sự phối hợp,
giải quyết các xung đột, vấn đề phát sinh giữa các cơ quan trong đảng, đặc biệt
là các dự án dùng chung của đảng; Ban chỉ đạo liên quan có: Ủy ban Trung ương
về Chuyển đổi số, Ban Chỉ đạo chuyển đổi số.
- Chính sách: Các chính
sách, quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù của tỉnh phục vụ việc triển
khai kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông của Đảng.
- Quản lý: Đảm bảo quản
lý, tổ chức hướng dẫn đạo tạo, môi trường pháp lý, truyền thông nhằm bảo đảm
các điều kiện triển khai hệ thống thông tin của Đảng.
k) Kết nối với các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia
- Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP): Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia do
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì triển khai với mục tiêu tích hợp, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương
theo hình thức kết nối tập trung và hình thức kết nối trực tiếp theo mô hình
phân tán.
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Kho dữ liệu tổng hợp,
kho dữ liệu về con người
- Nền tảng định danh và
xác thực điện tử
- Nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu quốc gia khác.
2.
Tổ chức thực hiện
a) Sở Khoa học và Công
nghệ
- Là đơn vị đầu mối
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát và phối hợp với các cơ quan,
đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai, đánh giá công tác triển khai Khung
Kiến trúc chính quyền số tỉnh Bình Định, phiên bản 4.0, báo cáo UBND tỉnh lồng
ghép trong báo cáo định kỳ các ứng dụng nền tảng chính quyền số tỉnh hàng
tháng, hàng quý và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Chủ trì, xây dựng ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn, các tiêu chuẩn kỹ
thuật phục vụ thực hiện Khung Kiến trúc số tỉnh Bình Định, phiên bản 4.0.
- Chủ trì, xây dựng kế
hoạch triển khai chi tiết các hoạt động chính quyền số của tỉnh Bình Định dựa
trên Khung Kiến trúc số tỉnh Bình Định, phiên bản 4.0.
- Chủ trì xây dựng nền
tảng tích hợp Kiến trúc số của tỉnh Bình Định; chủ trì việc triển khai tích hợp
dịch vụ, ứng dụng đối với các hệ thống thông tin của tỉnh Bình Định; thực hiện
giám sát bảo đảm các nội dung đầu tư trong Kiến trúc đồng bộ, phù hợp với các
quy chuẩn công nghệ. Tham mưu triển khai một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ
phù hợp với các nhiệm vụ trong Kiến trúc.
b) Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với
các cơ quan liên quan, tham mưu báo cáo UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực
hiện Khung Kiến trúc số tỉnh Bình Định, phiên bản 4.0 phù hợp với khả năng cân
đối của ngân sách tỉnh và theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Cân đối ngân sách và
lồng ghép các nguồn vốn có tính chất đầu tư bảo đảm đủ kinh phí thực hiện Kiến
trúc theo đúng tiến độ đề ra. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực
hiện các dự án thành phần theo đúng quy định hiện hành, thẩm định dự án sử dụng
vốn đầu tư công theo quy định.
- Thường xuyên phối hợp
với các sở, ngành và địa phương xây dựng Chương trình, Kế hoạch xúc tiến đầu tư
và tổ chức mời gọi đầu tư, trong đó tập trung thu hút các doanh nghiệp thuộc
lĩnh vực công nghệ thông tin trong và ngoài nước.
c) Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng công chức trong công tác tham mưu triển khai Khung Kiến trúc số tỉnh Bình
Định, phiên bản 4.0, đáp ứng khả năng quản trị, vận hành và sử dụng có hiệu quả
các hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu nền tảng chính quyền số của cơ quan nhà
nước.
d) Các Sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các địa phương
Chủ trì tham mưu, đề
xuất xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nguồn nhân
lực công nghệ thông tin, bảo đảm phù hợp, tuân thủ với Khung Kiến trúc số tỉnh
Bình Định, phiên bản 4.0.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 09/01/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bình Định, phiên bản 3.0, hướng tới Chính
quyền số.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|