|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
731/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Nông
|
|
Người ký:
|
Tôn Thị Ngọc Hạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
28/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 731/QĐ-UBND
|
Đắk Nông, ngày 28
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHUẨN
HÓA DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP,
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4
năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng
11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-BNNMT ngày 18 tháng 4
năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành
chính lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 108/TTr-SNNMT, ngày 29 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh
mục thủ tục hành chính (TTHC) được chuẩn hóa lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2.
1. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với
Viễn thông Đắk Nông công khai, đồng bộ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC về Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; đồng thời, niêm yết, công khai nội
dung TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công theo quy định.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, cập nhật thành phần hồ sơ, trình tự,
quy trình thực hiện đối với thủ tục hành chính kèm theo Quyết định này vào Cơ
sở dữ liệu Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký và thay thế các TTHC tương ứng đã được công bố tại các Quyết định:
Quyết định số 944/QĐ-UBND ngày 07/8/2023 của UBND tỉnh về công bố Danh mục và
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy
văn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường; Quyết định
số 1028/QĐ-UBND ngày 16/7/2020 của UBND tỉnh về công bố Danh mục TTHC được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền quản lý của Sở
Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Viễn Thông Đắk Nông;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC, TH(Tn)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tôn Thị Ngọc Hạnh
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CHUẨN HOÁ LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk
Nông)
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy định
nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
|
I. Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.000987
|
Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn
|
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
|
|
2
|
1.000970
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự
báo khí tượng thủy văn
|
|
3
|
1.000943
|
Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn
|
Tổng số: 03 TTHC.
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh Đắk Nông)
|
TT
|
Mã/Tên TTHC
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
Trình tự thực hiện;
thời gian giải quyết
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp
|
Cấp thực hiện
|
|
1
|
1.000987
Cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối
với tổ chức:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
(2) 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Quyết
định thành lập tổ chức (không áp dụng đối với các công ty, doanh nghiệp, tổ
chức kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh);
(3) 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính:
Văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên;
(4) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin,
dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số
06 Phụ lục kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ (01 bản chính);
(5) Bản khai kinh nghiệm công tác của nhân viên
tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi
đã từng làm việc (01 bản chính).
+ Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
đối với cá nhân:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
(2) 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính:
Văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp phép
hoạt động dự báo, cảnh báo;
(3) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin,
dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số
06 Phụ lục kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ (01 bản chính);
(4) Bản khai kinh nghiệm công tác, có xác nhận của
cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (01 bản chính).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua
đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc, Trung tâm phục vụ
hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi
cục Tài nguyên nước và Thủy lợi).
Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ Chi cục Tài nguyên nước và Thủy lợi xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, không hợp lệ, Chi cục Tài nguyên nước và Thủy lợi tham mưu
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá
nhân.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Chi cục Tài nguyên nước và
Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Thẩm định và cấp phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Tài nguyên
nước và Thủy lợi có trách nhiệm tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh
giá, kết luận, tham mưu Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban
nhân dân tỉnh cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho
tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
Bước 4: Trả kết quả:
Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết quả thực hiện đến
Trung tâm phục vụ hành chính công để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
2. Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Tài nguyên nước và Thủy
lợi có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 09 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm thẩm định hồ sơ.
- Trung tâm phục vụ hành chính công: 0,5 ngày làm
việc nhận hồ sơ và 0,5 ngày làm việc trả hồ sơ.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: 11 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 5 ngày làm việc.
3. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm
dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người, tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên
dịch phù hợp.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng
yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống
tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin,
dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các
sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo,
cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng
yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống
tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin,
dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các
sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo,
cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản
phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên
dịch phù hợp.
|
Không quy định
|
- Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
|
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
|
2
|
1.000970
Sửa đổi, bổ sung, gia
hạn giấy phép hoại động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
1. Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy
phép theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị dinh số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
(2) Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy
phép theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua
đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
(Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép yêu cầu gửi cho
cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất là 30
ngày).
Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc, Trung tâm phục vụ
hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi
cục Tài nguyên nước và Thủy lợi).
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ Chi cục Tài nguyên nước và Thủy lợi xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, không hợp lệ, Chi cục Tài nguyên nước và Thủy lợi tham mưu
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá
nhân.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Chi cục Tài nguyên nước và
Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Bước 3. Thẩm định và cấp phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Tài nguyên
nước và Thủy lợi có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo
sát, đánh giá, kết luận, tham mưu Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình
Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 4: Trả kết quả:
Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết quả thực hiện đến
Trung tâm phục vụ hành chính công để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
2. Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Tài nguyên nước và Thủy
lợi có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 09 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm thẩm định hồ sơ.
- Trung tâm phục vụ hành chính công: 0,5 ngày làm
việc nhận hồ sơ và 0,5 ngày làm việc trả hồ sơ.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: 11 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 5 ngày làm việc.
3. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản
phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản
phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản
phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên
dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản
phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên
dịch phù hợp.
|
Không quy định
|
- Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
|
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
|
3
|
1.000943
Cấp lại giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
1. Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua
đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc. Trung tâm phục vụ
hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi
cục Tài nguyên nước và Thủy lợi).
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ Chi cục Tài nguyên nước và Thủy lợi xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, không hợp lệ, Chi cục Tài nguyên nước và Thủy lợi tham mưu
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá
nhân.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Chi cục Tài nguyên nước và
Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Bước 3. Thẩm định và cấp phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Tài nguyên
nước và Thủy lợi có trách nhiệm xem xét, thẩm định, thẩm tra, tham mưu Lãnh
đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp lại giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ
điều kiện.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 4: Trả kết quả:
Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết quả thực hiện đến
Trung tâm phục vụ hành chính công để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
2. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Tài nguyên nước và Thủy
lợi có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm thẩm định hồ sơ.
- Trung tâm phục vụ hành chính công: 0,5 ngày làm
việc nhận hồ sơ và 0,5 ngày làm việc trả hồ sơ.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: 02 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày làm việc.
3. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản
phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản
phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản
phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên
dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán,
thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm
dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên
dịch phù hợp.
|
Không
|
- Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
|
- Cơ quan, đơn vị thực hiện; Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
Quyết định 731/QĐ-UBND năm 2025 công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đắk Nông
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 731/QĐ-UBND ngày 28/05/2025 công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đắk Nông
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2025
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
09/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2025
Ban hành:
06/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2025
Ban hành:
18/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2025
Ban hành:
09/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
06/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2021
Ban hành:
23/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2018
263
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|