QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ ĐẾN
NĂM 2035 CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm
2035;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài
chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
đến năm 2035 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ (để b/cáo);
- Bộ trưởng (để b/cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KHTC(2), H.100.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ ĐẾN NĂM 2035 CỦA
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1679/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. BỐI CẢNH
Trong những năm qua, Đảng, Nhà
nước ta luôn đặc biệt quan tâm công tác phòng, chống lãng phí, đã ban hành nhiều
nghị quyết, chỉ thị, kết luận về vấn đề này và lãnh đạo cả hệ thống chính trị,
toàn dân tổ chức thực hiện đạt nhiều kết quả. Thực hiện các nghị quyết, chỉ thị,
kết luận của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và quy định của pháp luật,
các cấp, các ngành đã xác định rõ hơn trách nhiệm trong chỉ đạo và tổ chức thực
hiện nhiệm vụ phòng, chống lãng phí. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, khai
thác, sử dụng các nguồn lực của đất nước được nâng lên. Kết quả thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí đã góp phần đưa công cuộc đổi mới đạt những thành tựu vĩ đại;
đạt và vượt hầu hết các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội qua các
nhiệm kỳ. Bên cạnh kết quả đã đạt được, lãng phí còn diễn ra khá phổ biến, dưới
nhiều dạng thức khác nhau, đã và đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho phát
triển, nhất là trong các lĩnh vực như quản lý tài chính, tín dụng, tài sản
công, đầu tư công, đất đai, tài nguyên, khoáng sản, quản lý vốn Nhà nước tại
doanh nghiệp, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
Bước vào giai đoạn phát triển mới,
đứng trước cơ hội lịch sử để đưa đất nước bước vào kỷ nguyên vươn mình của dân
tộc, công tác phòng, chống lãng phí cần được triển khai quyết liệt, đồng bộ với
những giải pháp hữu hiệu, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, trở thành tự nguyện, tự giác
của mỗi cán bộ, đảng viên và người dân, văn hóa ứng xử trong thời đại mới. Kế
thừa những thành tựu đã đạt được và tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng,
chống lãng phí đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
II. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU
1. Quan điểm
Phòng, chống lãng phí phải kết
hợp chặt chẽ với cải cách hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, giảm phiền hà, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp; gắn kết với
cải cách bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; nâng cao hiệu
lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
2. Mục tiêu
- Khắc phục những hạn chế, bất
cập trong chính sách, pháp luật; tăng cường thực thi pháp luật trong các lĩnh vực
kinh tế - xã hội, nhất là những lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí.
- Xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu các cấp
đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới; cắt giảm
thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp
- Tăng cường các biện pháp
phòng ngừa; đẩy mạnh giám sát, kiểm tra, phát hiện, xử lý mạnh, có tính răn đe
cao đối với các hành vi lãng phí.
- Xử lý triệt để những vấn đề,
vụ việc gây lãng phí lớn, bức xúc trong dư luận, tạo sức lan tỏa mạnh mẽ.
- Phát huy vai trò của các cơ
quan báo chí, truyền thông trong phòng, chống lãng phí.
- Tăng cường công tác thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị, doanh nghiệp
và Nhân dân, xây dựng văn hóa phòng, chống lãng phí, đưa thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí thành tự nguyện, tự giác, trở thành thói quen, nhiệm vụ hàng
ngày.
- Nâng cao năng lực cho các cán
bộ, công chức thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
III. CÁC
NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và
phòng, chống lãng phí
- Rà soát, đề xuất với cơ quan
có thẩm quyền hoàn thiện hệ thống pháp luật để ban hành các văn bản có liên
quan.
- Thực hiện các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản công theo các văn bản quy định hiện hành.
- Tập trung rà soát, xây dựng,
sửa đổi, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật,
đơn giá trong lĩnh vực quản lý của Bộ.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc
gia, chuyển đổi số toàn diện việc thực hiện thủ tục hành chính, nhất là hoạt động
cấp phép để giảm bớt chi phí không cần thiết.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong việc lập quy hoạch, lập dự toán, giao vốn, quản lý tài sản
công, quyết toán vốn ngân sách nhà nước, quản lý, giám sát đầu tư công...
2. Tập
trung xây dựng, tinh gọn bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiệu lực,
hiệu quả
- Hoàn thành sắp xếp tổ chức
tinh gọn bộ máy theo đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra gắn với tinh giản biên chế và
cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tập trung đổi mới công tác
đào tạo, bồi dưỡng công chức theo hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
gắn với vị trí việc làm và chức danh công chức, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, cập
nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ các cấp,
gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền,
cải cách thủ tục hành chính gắn với quy định cụ thể trách nhiệm và kiểm soát chặt
chẽ quyền lực; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi công vụ, xử
lý nghiêm minh, kịp thời những người có sai phạm, vi phạm pháp luật.
- Xây dựng chính sách thu hút,
trọng dụng người có tài vào làm việc.
3. Quản
lý, sử dụng nhân lực, vật lực, tài lực hiệu quả, tăng cường tính bền vững
a) Về quản lý, sử dụng ngân
sách nhà nước, quản lý nợ công:
- Tiết kiệm triệt để các khoản
chi chưa thực sự cần thiết để bảo đảm nguồn lực cho phòng, chống thiên tai, dịch
bệnh. Phân bổ và giao dự toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh việc thực hiện quản
lý, phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính - ngân sách nhà nước gắn với hoàn thiện
cơ chế phân cấp, phân quyền. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật, trách nhiệm người đứng
đầu các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý, phân bổ, sử dụng ngân
sách nhà nước, vốn đầu tư công; nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập dự
toán thu, chi ngân sách nhà nước đảm bảo sát thực tế, phù hợp với yêu cầu và khả
năng thực hiện nhằm huy động sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước, tập
trung cho các nhiệm vụ ưu tiên của cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa
phương, chấn chỉnh công tác tổ chức triển khai thực hiện, phấn đấu giải ngân
100% dự toán được phân bổ, được giao thực hiện trong năm.
- Trường hợp phát hiện các đơn
vị sử dụng ngân sách tổ chức thực hiện thanh toán, chi trả không đúng chính
sách, chế độ... phải có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ
được thực hiện đúng và có hiệu quả.
- Đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế
tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, từng bước giảm hỗ trợ trực tiếp từ
ngân sách nhà nước cho các đơn vị này.
b) Về quản lý, sử dụng tài sản
công:
- Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất thuộc phạm vi và đối tượng sắp xếp theo quy định; xử lý tài sản,
trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi sắp xếp, tinh gọn bộ máy đảm
bảo tiến độ, tránh thất thoát, lãng phí. Thực hiện rà soát lại toàn bộ tài sản
công, trụ sở làm việc không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục
đích để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết
định xử lý theo quy định, không để lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước.
- Hoàn thành việc tổng kiểm kê
tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đầu tư, quản lý.
- Tăng cường công tác kiểm tra
việc quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu
tư công:
- Phân bổ vốn đầu tư công bảo đảm
tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự ưu tiên theo
quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết
của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thanh toán đủ số nợ đọng
đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
và hoàn thành các dự án sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước khác; sớm đưa
vào khai thác, sử dụng các dự án đã hoàn thành nhiều năm, không để lãng phí.
- Nâng cao chất lượng thể chế
quản lý đầu tư công; trong đó tập trung vào các khâu lập dự toán, phân bổ và giải
ngân vốn.. Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công,
giải quyết dứt điểm tồn tại tại các dự án (nếu có).
- Coi trọng, nâng cao chất lượng
công tác lập quy hoạch, làm căn cứ xây dựng các chương trình và kế hoạch đầu tư
công; khẩn trương hoàn thiện, phê duyệt các quy hoạch ngành quốc gia, các kế hoạch
thực hiện quy hoạch.
- Tăng cường công tác kiểm tra
việc chấp hành pháp luật trong đầu tư công, trong đó đề cao vai trò giám sát của
cộng đồng dân cư trong các vùng ảnh hưởng của dự án; làm rõ trách nhiệm, có chế
tài xử lý nghiêm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định pháp luật
về đầu tư công, gây lãng phí, thất thoát.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu tư công.
d) Về quản lý, sử dụng vốn, tài
sản nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh:
- Hoàn tất việc sắp xếp lại khối
doanh nghiệp nhà nước bảo đảm tiến độ, hiệu quả; xử lý dứt điểm những yếu kém,
thất thoát của các công ty,
- Tăng cường quản lý, sử dụng
tài sản của các doanh nghiệp có vốn nhà nước (đặc biệt là nhà, đất) đảm bảo hiệu
quả, không làm thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước giao.
e) Về quản lý nguồn nhân lực:
- Tập trung đổi mới công tác
đào tạo, bồi dưỡng công chức theo hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
gắn với vị trí việc làm và chức danh công chức, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, cập
nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ các cấp,
gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch.
- Xây dựng chính sách thu hút,
trọng dụng người có tài vào làm việc.
4. Đẩy mạnh
cải cách hành chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân
thủ của người dân, doanh nghiệp
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu của
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15
tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, Nghị quyết số 66/NQ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và
2026.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, xây dựng nền tảng số kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tổ
chức, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý, cắt giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
5. Tập
trung giải quyết dứt điểm tồn tại kéo dài đối với các dự án trọng điểm, dự án
hiệu quả thấp, tồn đọng, kéo dài gây thất thoát, lãng phí lớn
Làm rõ trách nhiệm của người đứng
đầu đơn vị có các dự án hiệu quả thấp này.
6. Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, kiểm toán xử lý các vụ việc lãng phí
- Vụ Kế hoạch, Tài chính và đơn
vị có liên quan: xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra một số nội
dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực đất đai, đầu
tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công.
- Thủ trưởng các đơn vị chủ động
xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm
tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.
7. Nâng cao
nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của các đoàn thể và Nhân dân trong
phòng, chống lãng phí
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống lãng phí.
- Cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác về công tác phòng, chống lãng phí, những vụ việc lãng phí, nhất là những
vụ việc được dư luận quan tâm cho các cơ quan báo chí để tuyên truyền kết quả
phòng, chống lãng phí.
- Xây dựng, triển khai thiết thực
các cuộc vận động, phong trào thi đua về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kịp
thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong thực hiện
tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm
giám sát, phản biện xã hội của báo chí trong quá trình xây dựng, thực hiện
chính sách, pháp luật về phòng, chống lãng phí.
- Xây dựng, hoàn thiện quy định,
bổ sung nội dung về phòng, chống lãng phí vào các hương ước, quy ước và tổ chức
thực hiện trong cộng đồng dân cư. Gắn xây dựng đời sống văn hóa với phong trào
thi đua yêu nước, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh. Khuyến khích Nhân dân tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng; thực hiện nếp sống văn minh trong việc
cưới, việc tang, tổ chức lễ hội nhằm từng bước xây dựng và hình thành văn hóa
tiết kiệm, chống lãng phí trong xã hội.
8. Tăng cường
năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác phòng, chống lãng phí
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo
đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
- Tăng cường công tác nghiên cứu
khoa học về phòng, chống lãng phí đảm bảo tính ứng dụng thực tiễn, góp phần
nâng cao hiệu quả công tác này.
IV. LỘ TRÌNH
VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện
- Giai đoạn thứ nhất: Hoàn
thành các nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn 2025 - 2030 (Bảng phân công nhiệm vụ
cụ thể kèm theo) và sơ kết việc thực hiện vào năm 2030.
- Giai đoạn thứ 2 (từ năm 2031 đến
năm 2035): Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch chiến lược vào năm 2036
2. Tổ chức thực hiện
Các cơ quan, đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, có lộ trình thời gian
hoàn thành công việc, định kỳ trước 01/11 hằng năm, báo cáo tình hình thực hiện
về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính.
V. BẢNG PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
|
STT
|
Nội dung hoạt động cụ thể
|
Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời điểm hoàn thành
|
|
1. Hoàn thiện chính sách, pháp
luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống lãng
phí: Phối hợp với các Bộ chủ trì có ý kiến đóng góp xây dựng các văn bản
quy phạm pháp luật
|
|
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban
hành mới hệ thống tiêu chuẩn, định mức, chế độ trong các lĩnh vực
|
Văn bản ban hành tiêu chuẩn,
định mức, chế độ
|
Các Cục, Vụ chủ trì xây dựng tiêu chuẩn, định mức, chế độ
|
Đơn vị có liên quan
|
Năm 2025-2026
|
|
2. Quản lý, sử dụng nhân lực,
vật lực hiệu quả; tăng cường tính bền vững.
|
|
2.1
|
Xây dựng báo cáo tổng hợp về
tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Bộ
VHTTDL đầu tư.
|
Báo cáo
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính
|
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
|
2025
|
|
2.2
|
Tăng cường công tác quản lý,
khai thác, sử dụng đất; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế; nâng cao chất
lượng quy hoạch sử dụng để đảm bảo khai thác, sử dụng đất, tiết kiệm, hiệu quả,
bền vững, giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động tiêu cực đến môi trường
do cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL quản lý
|
Văn bản
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính
|
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
|
|
|
|
Quản lý, sử dụng tài nguyên đất
đai
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài
nguyên đất theo đúng Quy hoạch sử dụng quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ;
Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm do cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL quản
lý
|
|
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
|
|
Hằng năm
|
|
3. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ của người
dân, doanh nghiệp
|
|
|
Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC không cần thiết, không hợp lý, không đáp ứng mục tiêu quản lý, gây khó
khăn cho người dân, doanh nghiệp
|
Báo cáo kết quả rà soát
|
Các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ
|
Đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
4. Tập trung giải quyết dứt
điểm tồn tại kéo dài đối với các dự án quan trọng, dự án trọng điểm, dự án hiệu
quả thấp, tồn đọng, kéo dài gây thất thoát, lãng phí lớn.
|
|
|
Rà soát, tổng hợp các dự án,
công trình chậm tiến độ, tồn đọng kéo dài, hiệu quả thấp, có nguy cơ gây thất
thoát, lãng phí
|
Báo cáo
|
Ban QLDA đầu tư xây dựng và Vụ Kế hoạch, Tài chính
|
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
|
Hàng năm
|
|
5. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, xử lý các vụ việc lãng
phí
|
|
|
Kiểm tra các lĩnh vực dễ xảy
ra lãng phí, nơi có nhiều đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, dư luận xã hội quan
tâm, bức xúc
|
Kế hoạch
|
Đầu mối được Bộ phân công xử lý về khiếu nại, tố cáo và Vụ Kế hoạch,
Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
6. Nâng cao nhận thức,
phát huy vai trò của các đoàn thể và Nhân dân trong phòng, chống lãng
phí
|
|
6.1
|
Tuyên truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng về nâng cao ý thức của người dân trong thực hiện nếp
sống văn minh trong việc cưới, tang, lễ hội; các quy định của pháp luật về
tín ngưỡng, tôn giáo
|
Đề án
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
|
Các cơ quan thông tin, báo chí
|
Hằng năm
|
|
6.2
|
Rà soát, tổng hợp đánh giá
tác động của việc thực thi các quy định pháp luật thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
|
Báo cáo
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
|
Địa phương
|
Năm 2030
|
|
7. Tăng cường năng lực cho
các cán bộ, công chức làm công tác phòng, chống lãng phí
|
|
|
Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức,
kỹ năng trong công tác phòng, chống lãng phí
|
Kế hoạch
|
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
|
|
Hằng năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|