|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2025/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 10
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3123/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 5
năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định quy định về định mức kinh tế
- kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định định mức kinh tế -
kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật để
làm căn cứ để tính giá dịch vụ; đơn
giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; giao dự
toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành liên quan đến việc thực hiện đo
đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính;
Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ pháp chế - Bộ NNMT (kiểm tra);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Website Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Báo Đồng Khởi;
- Đài PT-TH Bến Tre;
- Phòng: TH, KT, TCĐT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NKP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số
43/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Phần
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định định mức lao động,
vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính (sau đây gọi
tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
1. Lưới địa chính;
2. Lưới khống chế đo vẽ;
3. Trích đo địa chính thửa đất;
4. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh
lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
5. Đo đạc tài sản gắn liền với đất;
6. Đo đạc định vị điểm mốc giới thửa đất, mốc thiết
kế xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức KT-KT này áp dụng cho các cơ quan quản lý
nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và
cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc lập bản đồ địa
chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức
1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ
luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
3. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
4. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
5. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
6. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm
2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản
cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
7. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11
năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ
địa chính;
8. Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 10
năm 2024 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày
15/11/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định và
nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Điều 4. Phạm vi áp dụng
1. Định mức KT-KT làm căn cứ để tính giá dịch vụ;
đơn giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán
giá trị sản phẩm hoàn thành liên quan đến việc thực hiện đo đạc lập bản đồ địa
chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Định mức KT-KT này được xây dựng dựa trên công
nghệ trung bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng
cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa
chính bao gồm các định mức thành phần
1. Định mức lao động: là
hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một
sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Thành phần của định mức
lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt
kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện
công việc.
b) Phân loại khó khăn:
Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm
căn cứ để phân loại khó khăn;
c) Định biên: xác định số
lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong
chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định
cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên
và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư và kỹ thuật
viên.
d) Định mức: là thời gian
lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm; đơn vị tính là
công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ
làm việc.
3. Công lao động bao gồm:
a) Công cá nhân: là công
lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo
ra sản phẩm.
b) Công nhóm: là công lao
động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước
công việc tạo ra sản phẩm.
4. Định mức lao động được
xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp. Các mức ngoại nghiệp
thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
a) Tử số là mức lao động
kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
b) Mẫu số là mức lao động
phổ thông, tính theo công cá nhân.
c) Lao động phổ thông là
người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển
các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn
đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo
đạc địa chính được xác định là cán bộ các ấp, tổ dân phố, những người am hiểu
tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân
cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc địa
chính.
Mức lao động kỹ thuật ngừng
nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức
ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
5. Định mức vật tư và thiết
bị
a) Định mức vật tư và thiết
bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng
thiết bị (máy móc).
b) Định mức sử dụng vật
liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm (thực hiện một công việc).
c) Định mức sử dụng dụng
cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
d) Định mức sử dụng thiết
bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
đ) Thời hạn sử dụng dụng
cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản
xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số KT-KT của dụng cụ,
thiết bị.
Thời hạn sử dụng dụng cụ:
Đơn vị tính là tháng;
Thời hạn sử dụng thiết bị:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023
của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
e) Điện năng tiêu thụ của
các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết
bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng
định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết
bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
g) Mức cho các dụng cụ nhỏ,
phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ.
h) Mức vật liệu nhỏ nhặt
và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu.
Riêng mức vật liệu cho
công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và
khi thi công.
Điều 6. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định
mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa
độ Quốc gia VN-2000
Diện tích theo khung
trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
BĐĐC tỷ lệ
|
Diện tích 1 mảnh BĐĐC
(dm2)
|
Diện tích 1 mảnh BĐĐC
tương ứng trên thực địa (ha)
|
|
1/500
|
25
|
6,25
|
|
1/1000
|
25
|
25,00
|
|
1/2000
|
25
|
100,00
|
|
1/5000
|
36
|
900,00
|
|
1/10 000
|
144
|
3.600,00
|
Điều 7. Quy định về từ ngữ viết
tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Giấy chứng nhận
|
GCN
|
|
Công suất
|
C/suất
|
|
Định mức
|
ĐM
|
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
Kiểm tra nghiệm thu
|
KTNT
|
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
Kỹ thuật viên
|
KTV
|
|
Lao động phổ thông
|
LĐPT
|
|
Loại khó khăn
|
KK
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Tài nguyên và Môi trường
|
TNMT
|
|
Văn phòng Đăng ký đất
đai
|
VPĐK
|
Phần
II
ĐỊNH MỨC LAO
ĐỘNG
Điều
8. Định mức lao động Lưới địa chính
1. Nội dung công việc
a) Chọn điểm, chôn mốc:
Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông
hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho
địa phương, di chuyển;
b) Xây tường vây;
c) Tiếp điểm: Chuẩn bị,
tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;
d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm
nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;
đ) Tính toán bình sai:
Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả;
e) Phục vụ KTNT.
2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực đồng bằng;
giao thông thuận tiện;
KK2: Vùng đồng bằng dân
cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông tương đối thuận tiện;
KK3: Vùng thủy triều,
sình lầy, rừng, cồn nổi xa bờ; giao thông khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân
loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ hoặc xác định
theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa chính dùng để thiết kế đồ hình lưới địa
chính.
3. Định biên và định mức
Bảng 01
|
Số TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công nhóm/điểm)
|
|
1
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Nhóm 4 (3KTV6, 1LĐPT)
|
1
|
1,46
2,43
|
|
2
|
1,94
3,24
|
|
3
|
2,51
4,05
|
|
2
|
Xây tường vây
|
Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1LĐPT)
|
1
|
1,35
4,80
|
|
2
|
1,46
6,30
|
|
3
|
1,62
8,40
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
Nhóm 4 (3KTV6, 1LĐPT)
|
1
|
0,27
0,36
|
|
2
|
0,34
0,36
|
|
3
|
0,41
0,54
|
|
4
|
Đo ngắm
|
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1LĐPT)
|
1
|
0,67
0,45
|
|
2
|
0,81
0,63
|
|
3
|
0,98
1,26
|
|
5
|
Tính toán bình sai
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KS3)
|
1-3
|
0,80
|
|
6
|
Phục vụ KTNT
|
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1LĐPT)
|
1-3
|
0,18
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp chọn điểm,
chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức
quy định tại Mục 1 Bảng 01;
(2) Mức cho công việc tiếp
điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 01.
Điều
9. Định mức lao động Lưới khống chế đo vẽ
1. Nội dung công việc
Tìm điểm lưới cấp trên
ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo
nối; tính toán.
2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn
Lưới khống chế đo vẽ thực hiện như quy định đối với Lưới địa chính quy định tại
khoản 2 Điều 8.
3. Định biên và định mức
Bảng 02
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công nhóm/điểm)
|
|
Lưới khống chế đo vẽ
|
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1LĐPT)
|
1
|
0,54
0,36
|
|
2
|
0,65
0,50
|
|
3
|
0,78
1,01
|
Điều
10. Định mức lao động Trích đo địa chính thửa đất
1. Nội dung công việc
a) Ngoại nghiệp
Công tác chuẩn bị: Khảo
sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư, tài liệu; thiết bị;
Xác định ranh giới thửa đất:
Liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
Đo vẽ chi tiết: Đo vẽ chi
tiết thửa đất ngoài thực địa;
Đối soát, kiểm tra: Đối
soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất); kiểm
tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;
Phục vụ kiểm tra nghiệm
thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ
đơn vị kiểm tra nghiệm thu.
b) Nội nghiệp
Vẽ bản đồ số: Chuyển kết
quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, vẽ bản đồ số; đánh số thửa tạm, tính diện
tích;
Nhập thông tin thửa đất:
Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất,
hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; cập nhật, thể hiện thông tin
thửa đất trích đo vào sổ mục kê đất đai;
Lập kết quả trích đo địa
chính thửa đất;
Phục vụ kiểm tra nghiệm
thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm
tra nghiệm thu nội nghiệp.
c) Cập nhật dữ liệu vào
không gian địa chính: Xây dựng dữ liệu không gian địa chính thửa đất; Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian địa chính thửa đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng do Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
2. Phân loại khó khăn:
Không áp dụng.
3. Định biên và định mức
Bảng 03
|
Số TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức theo quy mô diện tích thửa đất
(công nhóm/thửa)
|
|
<100 (m2)
|
100-300 (m2)
|
>300-500 (m2)
|
>500-1000 (m2)
|
>1000-3000 (m2)
|
>3000-10000 (m2)
|
|
1
|
Đất đô thị
|
|
1.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
1,92
|
2,28
|
2,42
|
2,96
|
4,06
|
6,24
|
|
1.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
0,48
|
0,57
|
0,60
|
0,74
|
1,02
|
1,56
|
|
1.3
|
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đất ngoài khu vực đô
thị
|
|
2.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
1,28
|
1,52
|
1,62
|
1,97
|
2,70
|
4,16
|
|
2.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
0,32
|
0,38
|
0,40
|
0,49
|
0,67
|
1,04
|
|
2.3
|
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mức trích đo địa
chính thửa đất lớn hơn 10.000 m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích đo địa chính
thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo địa chính thửa
đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 03;
- Mức trích đo địa chính
thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo địa chính thửa
đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 03;
- Mức trích đo địa chính
thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo địa chính thửa
đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 03;
- Mức trích đo địa chính
thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo địa chính
thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 03;
- Mức trích đo địa chính
thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo địa chính
thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 03;
- Mức trích đo địa chính
thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40
công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).
(2) Mức tại Bảng 3 tính
cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường
hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới
khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí
một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Bảng 01.
(3) Khi 01 đơn vị thực hiện
trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng
1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức
quy định tại Bảng 03.
(4) Trường hợp đo phục vụ
công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao
thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15
và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 03.
(5) Định
biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 1.3 Mục 1 và điểm 2.3 Mục 2 của Bảng
03 được tính theo Quyết định ban hành định mức KT-KT xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai của UBND tỉnh Bến Tre.
Điều 11. Định mức lao động Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa
chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính
1. Nội
dung công việc
Đo đạc
chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa
chính thực hiện như quy định đối với Trích đo địa chính thửa đất quy định tại khoản
1 Điều 10.
2. Phân
loại khó khăn: Không áp dụng.
3. Định
biên và định mức
a) Định biên và định mức
đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản
đồ địa chính được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất được quy định
tại Bảng 03.
b) Trường hợp chỉnh lý do
yếu tố quy hoạch, thực hiện công trình, dự án dựa trên tài liệu được cung cấp
thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng
03.
Điều 12. Định mức lao động Đo đạc tài sản gắn liền với đất
1. Nội dung công việc
Đo đạc tài sản gắn liền với
đất thực hiện như quy định đối với Trích đo địa chính thửa đất quy định tại khoản
1 Điều 10.
2. Phân loại khó khăn:
Không áp dụng.
3. Định biên và định mức
a) Định mức đo đạc tài sản
gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu
tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp
GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải
đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định
cấp GCN đối với từng loại tài sản.
b) Trường hợp đo đạc tài
sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa
chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 03. Định mức đo đạc tài sản gắn
liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định
mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định
mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích
đo thửa đất có diện tích tương ứng.
c) Trường hợp đo đạc tài
sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được
tính như sau:
Đối với tài sản gắn liền
với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70
lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng
03 (không kể đo lưới).
Trường hợp nhà, công
trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống
nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính
bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng
03; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo
đạc của tầng sát mặt đất.
Đối với tài sản gắn liền
với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được
tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 03.
d) Trường hợp ranh giới
nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định
mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền
với đất.
Điều
13. Định mức lao động Đo đạc định vị điểm mốc giới thửa đất, mốc thiết kế xây dựng
1. Nội dung công việc
Chuẩn bị, xác định vị trí
điểm ở thực địa; Đo ngắm; Tính toán; phục vụ KTNT.
2. Phân loại khó khăn:
Không áp dụng.
3. Định biên và định mức
a) Trường hợp người sử dụng
đất có yêu cầu đo đạc định vị mốc giới thửa đất từ bản đồ địa chính số hoặc các
loại mốc thiết kế công trình xây dựng, mốc giải phóng mặt bằng,… từ hồ sơ thiết
kế ra ngoài thực địa hoặc đo kiểm tra vị trí mốc giới thửa đất, mốc giải phóng
mặt bằng, mốc thiết kế (gọi tắt là đo đạc định vị mốc) thì định mức được tính bằng
0,25 mức trích đo địa chính thửa đất có quy mô diện tích dưới 100 m2 quy định tại
Bảng 03.
b) Trường hợp đo đạc định
vị mốc giới thửa đất, mốc thiết kế xây dựng từ mốc thứ 2 trở lên trong cùng một
thửa đất mức tính bằng 0,5 lần mức đo đạc định vị mốc thứ nhất.
Phần
III
ĐỊNH MỨC VẬT
TƯ VÀ THIẾT BỊ
Điều
14. Định mức vật tư và thiết bị Lưới địa chính
1. Dụng cụ
a) Chọn điểm, chôn mốc;
xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 04
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/điểm)
|
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Áo mưa
|
Cái
|
12
|
3,35
|
2,59
|
0,65
|
2,02
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
3
|
Cuốc
|
Cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
0,10
|
|
4
|
Dao phát cây
|
Cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
5
|
Găng tay
|
Đôi
|
6
|
8,93
|
|
|
3,22
|
|
6
|
Giày cao cổ
|
Đôi
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
7
|
Hộp đựng dụng cụ
|
Cái
|
48
|
|
|
|
0,80
|
|
8
|
Máy tính tay
|
Cái
|
36
|
|
|
|
0,31
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
10
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
11
|
Tất sợi
|
Đôi
|
48
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
12
|
Thước cuộn vải 50m
|
Cái
|
36
|
0,33
|
|
|
|
|
13
|
Thước thép cuộn 5m
|
Cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
1,80
|
|
|
|
|
15
|
Xẻng
|
Cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 05:
Bảng 05
|
Khó khăn
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
0,60
|
0,65
|
0,65
|
0,55
|
|
2
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,80
|
(2) Mức dụng cụ tìm điểm
không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính
bằng 0,75 mức tiếp điểm.
(3) Mức dụng cụ chọn điểm,
chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm,
chôn mốc.
b)
Tính toán
Bảng 06
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/điểm)
|
|
1
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
1,15
|
|
2
|
Hộp đựng dụng cụ
|
Cái
|
48
|
0,43
|
|
3
|
Máy in laser A4 0,5 kW
|
Cái
|
72
|
0,01
|
|
4
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
1,15
|
|
5
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
0,43
|
|
6
|
Đèn điện 100W
|
Bộ
|
36
|
0,32
|
|
7
|
Điện
|
kW
|
|
0,36
|
2.
Thiết bị
Bảng 07
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Định mức (ca/điểm)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
|
2
|
Xây tường vây
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,22
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
|
4
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
|
|
Bộ đàm
|
Cái
|
2
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
5
|
Tính toán
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
3.
Vật liệu
a)
Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 08
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho
1 điểm)
|
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
Tờ
|
|
|
|
0,02
|
|
3
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
Bộ
|
|
|
1,00
|
|
|
4
|
Ghi chú điểm tọa độ mới
|
Bộ
|
2,00
|
|
|
|
|
5
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,05
|
|
0,05
|
0,05
|
|
6
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,01
|
|
|
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
0,05
|
0,50
|
|
8
|
Xi măng
|
Kg
|
39,00
|
107,00
|
|
|
|
9
|
Cát
|
m3
|
0,04
|
0,14
|
|
|
|
10
|
Đá dăm
|
m3
|
0,02
|
0,28
|
|
|
|
11
|
Dấu sứ
|
Cái
|
1,00
|
|
|
|
|
12
|
Gỗ cốp pha
|
m3
|
0,002
|
0,003
|
|
|
|
13
|
Đinh
|
Kg
|
0,05
|
|
|
|
|
14
|
Sắt 10
|
Kg
|
0,93
|
|
|
|
|
15
|
Xăng
|
Lít
|
3,00
|
7,00
|
3,00
|
|
|
16
|
Dầu nhờn
|
Lít
|
0,15
|
0,35
|
0,15
|
|
|
17
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
18
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,50
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa
chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp
không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
b)
Tính toán
Bảng 09
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho 1 điểm)
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Đĩa
|
0,01
|
|
2
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,10
|
|
3
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,001
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
5
|
Số liệu tọa độ điểm gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
6
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
|
7
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,30
|
Điều
15. Định mức vật tư và thiết bị Lưới khống chế đo vẽ
Mức dụng cụ, vật tư và
thiết bị cho lưới khống chế đo vẽ được tính như sau:
1. Mức dụng cụ được tính
bằng mức dụng cụ đo ngắm lưới địa chính tại Bảng 04 và Bảng 05.
2. Mức thiết bị được tính
bằng mức thiết bị đo ngắm lưới địa chính tại Bảng 07.
3. Mức vật tư được tính bằng
mức vật tư đo ngắm lưới địa chính tại Bảng 08.
Điều
16. Định mức vật tư và thiết bị Trích đo địa chính thửa đất
1. Ngoại nghiệp
a) Dụng cụ
Mức dụng cụ Đo vẽ chi tiết:
Bảng 10
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m2 (ca/thửa)
|
|
1
|
Áo mưa
|
Cái
|
18
|
0,45
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
0,89
|
|
3
|
Giày cao cổ
|
Đôi
|
12
|
0,89
|
|
4
|
Hộp đựng dụng cụ
|
Cái
|
48
|
0,24
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
0,89
|
|
6
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
0,89
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
0,89
|
|
8
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
0,24
|
|
9
|
Thước cuộn vải 50m
|
Cái
|
4
|
0,06
|
|
10
|
Thước thép 30m
|
Cái
|
2
|
0,03
|
|
11
|
Thước thép cuộn 5m
|
Cái
|
6
|
0,02
|
|
12
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho Đất
ngoài khu vực đô thị, mức cho Đất đô thị được tính bằng 1,30 lần định mức tại Bảng
10;
(2) Đất giao thông đường
bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện
phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,3 lần
và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 10.
Mức
dụng cụ Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra và phục
vụ KTNT: Mức tính cho Đất ngoài khu vực đô
thị được tính bằng 0,40 lần và mức tính cho Đất đô thị được tính bằng 0,50 lần
định mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 10.
b)
Thiết bị
Bảng 11
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m2 (ca/thửa)
|
|
Đất ngoài khu vực đô thị
|
Đất đô thị
|
|
1
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
0,18
|
0,24
|
|
2
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
0,18
|
0,24
|
Ghi chú:
Đất giao thông đường bộ,
đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện
phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 11.
c)
Vật liệu
Bảng 12
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m2 (tính cho 1 thửa)
|
|
1
|
Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh
3cm
|
Cái
|
0,54
|
|
2
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
Bộ
|
0,01
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
4
|
Số liệu tọa độ điểm cũ
|
Bộ
|
0,01
|
|
5
|
Đinh sắt 10,15cm và đệm
|
Cái
|
0,72
|
|
6
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,01
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,10
|
|
8
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,01
|
|
9
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,001
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các
công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 13:
Bảng 13
|
Số TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
0,15
|
|
2
|
Xác định ranh giới thửa
đất
|
0,25
|
|
3
|
Đo vẽ chi tiết
|
0,25
|
|
4
|
Đối soát kiểm tra
|
0,10
|
|
5
|
Phục vụ KTNT
|
0,05
|
(2) Đất giao thông đường
bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện
phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 12 và
Bảng 13.
2.
Nội nghiệp
a)
Dụng cụ
Mức
dụng cụ Vẽ bản đồ số:
Bảng 14
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m2 (ca/thửa)
|
|
1
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
0,21
|
|
2
|
Hộp đựng dụng cụ
|
Cái
|
48
|
0,11
|
|
3
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
0,11
|
|
4
|
Thước bẹt nhựa 60 cm
|
Cái
|
24
|
0,05
|
|
5
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,01
|
|
6
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
0,01
|
|
7
|
Lưu điện 600w
|
Cái
|
60
|
0,01
|
|
8
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
4
|
0,02
|
|
9
|
USB (1GB)
|
Cái
|
24
|
0,01
|
|
10
|
Bóng điện 100W
|
Cái
|
36
|
0,11
|
|
11
|
Điện
|
kW
|
|
0,09
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho Đất
ngoài khu vực đô thị, mức cho Đất đô thị được tính bằng 1,20 lần định mức tại Bảng
14;
(2) Đất giao thông đường
bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện
phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì Đất ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,3 lần
và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần định mức tại Bảng 14.
Mức
dụng cụ Nhập thông tin thửa đất cho Đất
ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,7 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,8 lần
định mức tại Bảng 14.
Mức
dụng cụ Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất:
Bảng 15
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m2 (ca/thửa)
|
|
1
|
Quần áo BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
0,12
|
|
2
|
Hộp đựng dụng cụ
|
Cái
|
48
|
0,12
|
|
3
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,01
|
|
4
|
Bóng điện 100W
|
Cái
|
36
|
0,04
|
|
5
|
Điện
|
kW
|
|
0,03
|
Ghi chú: Mức dụng cụ cho
các các khu vực là như nhau.
Mức
dụng cụ Phục vụ KTNT: Mức tính cho Đất
ngoài khu vực đô thị được tính bằng 0,30 lần và Đất đô thị được tính bằng 0,4 lần
định mức tại Bảng 15.
b)
Thiết bị
Mức thiết bị Vẽ bản đồ số;
Lập kết quả trích đo địa chính thửa đất; Nhập thông tin thửa đất:
Bảng 16
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m2 (ca/thửa)
|
|
Đất ngoài khu vực đô thị
|
Đất đô thị
|
|
1.1
|
Vẽ bản đồ số
|
|
|
Máy vi tính PC
|
Cái
|
0,35
|
0,16
|
0,19
|
|
|
Phần mềm vẽ BĐ
|
Cái
|
|
0,16
|
0,19
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,05
|
0,06
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
1,55
|
1,77
|
|
1.2
|
Lập kết quả trích đo
địa chính thửa đất
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,03
|
0,03
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
1,01
|
1,01
|
|
1.3
|
Nhập thông tin thửa
đất
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,11
|
0,11
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,04
|
0,04
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
0,98
|
0,98
|
c)
Vật liệu
Mức
vật liệu Vẽ bản đồ số và lập kết quả trích đo địa chính thửa đất:
Bảng 17
|
Số TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức trích đo thửa đất dưới 100 m2 (tính cho 01 thửa)
|
|
1
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
Tờ
|
0,08
|
|
2
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,10
|
|
3
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,01
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,10
|
|
5
|
Số liệu tọa độ điểm gốc
|
Bộ
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho vẽ bản
đồ số được tính bằng 0,55 lần định mức tại Bảng 17;
(2) Mức vật liệu cho lập
kết quả trích đo địa chính thửa đất được tính bằng 0,45 định mức tại Bảng 17;
(3) Đất giao thông đường
bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện
phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 17.
Mức
vật liệu Nhập thông tin thửa đất và phục vụ KTNT: Mức tính bằng 0,20 lần định mức vẽ bản đồ số và lập kết
quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 17.
3. Định biên, định mức dụng
cụ, vật tư, thiết bị cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính được tính theo
Quyết định ban hành định mức KT-KT xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của UBND tỉnh
Bến Tre.
4. Mức dụng cụ, vật tư và
thiết bị trích đo địa chính thửa đất trên đây tính cho thửa đất có diện tích dưới
100 m2. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động
của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100 m2).
5. Mức trích đo thửa đất
lớn hơn 10.000 m2 (1ha) như sau:
a) Mức trích đo thửa đất
từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000
m2 đến 10.000 m2;
b) Mức trích đo thửa đất
từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000
m2 đến 10.000 m2;
c) Mức trích đo thửa đất
từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên
3.000 m2 đến 10.000 m2;
d) Mức trích đo thửa đất
từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000
m2 đến 10.000 m2;
đ) Mức trích đo thửa đất
từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên
3.000 m2 đến 10.000 m2;
e) Mức trích đo thửa đất
từ trên 1000 ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
6. Mức vật tư, thiết bị
trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc
gia).
Trường hợp khi trích đo
phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên
nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính
bằng 0,5 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Điều 14.
Điều
17. Định mức vật tư và thiết bị Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh
lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính
Mức dụng cụ, vật tư, thiết
bị được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu
được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa
chính thửa đất quy định tại Điều 16.
Điều 18. Định mức vật tư và thiết bị Đo đạc tài sản gắn liền
với đất
1. Trường hợp đo đạc tài
sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật
tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 16
và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là
nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính
thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 16. Định mức dụng cụ, vật tư,
thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức
trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
2. Trường hợp đo đạc tài
sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ,
vật tư, thiết bị thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản gắn liền
với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70
lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều
16 (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác
có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc
riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định
mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 16; từ tầng thứ
2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát
mặt đất. Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và
các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định
tại Điều 16.
b) Đối với tài sản gắn liền
với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được
tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 16.
3. Trường hợp ranh giới
nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định
mức (định mức đo đạc thửa đất).
Điều
19. Định mức vật tư và thiết bị Đo đạc định vị điểm mốc giới thửa đất, mốc thiết
kế xây dựng
1. Mức dụng cụ, vật tư,
thiết bị được tính bằng 0,25 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính
thửa đất có diện tích dưới 100 m2 tại Điều 16.
2. Trường hợp đo đạc định
vị mốc giới thửa đất, mốc thiết kế xây dựng từ mốc thứ 2 trở lên trong cùng một
thửa đất mức tính bằng 0,5 lần mức đo đạc định vị điểm mốc thứ nhất./.