|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 237/QĐ-CHK
|
Hà Nội, ngày 03 tháng
4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH SỔ TAY HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ DANH MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG TRONG
QUÁ TRÌNH PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU KHAI THÁC SÂN BAY
(ban
hành lần 5)
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số
66/2006/QH11 ngày
29/6/2006
của Quốc Hội; Luật số 61/2014/QH13 ngày 21/11/2014 của Quốc Hội sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày
12/8/2015 của Chính phủ Quy định về Nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày
25/01/2023 của Thủ tướng chính phủ quy định về quản lý, khai thác cảng hàng
không, sân bay;
Căn cứ Nghị định 64/2022/NĐ-CP ngày 15/9/2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không;
Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23/02/2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày
25/01/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị
định số 64/2022/NĐ- CP ngày 15/9/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không
dân dụng;
Căn cứ Thông tư số 29/202021/TT-BGTVT ngày
30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý,
khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BXD ngày 01/3/2025
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không
Việt Nam;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý cảng hàng
không, sân bay,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Sổ tay hướng dẫn quy trình đánh giá danh mục
không đáp ứng trong quá trình phê duyệt tài liệu khai thác sân bay” (được ban
hành lần 5). Sổ tay hướng dẫn được đăng tải trên Trang thông tin điện tử Cục
Hàng không Việt Nam tại mục “Văn bản”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3084/QĐ-CHK ngày
27/12/2023 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam về việc ban hành Sổ tay hướng
dẫn quy trình đánh giá danh mục không đáp ứng trong quá trình phê duyệt tài
liệu khai thác sân bay.
Điều 3. Các
ông/ bà: Giám đốc Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam; Trưởng
phòng Quản lý cảng hàng không, sân bay; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như điều 3;
- Cục
trưởng (để b/c);
- ACV,
CHKQT Vân Đồn;
- Thanh
tra hàng không;
- Các
phòng: QLHĐB, TCATB;
- Trang
TT điện tử Cục HKVN;
- Lưu:
VT, QLC (H 5b).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ
CỤC TRƯỞNG
Hồ Minh Tấn
|
SỔ TAY
HƯỚNG
DẪN QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
DANH
MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU KHAI THÁC SÂN BAY
Manual of
non-compliance list assessment process during aerodrome manual approval
(GM 16.0)
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 237/ QĐ-CHK ngày 03/ 4/ 2025 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt
Nam)
TRANG TU CHỈNH
|
Lần cập nhật
|
Ngày hiệu lực
|
Nội dung
|
Số Quyết định, cơ
quan ban hành
|
|
2
|
10/10/2019
|
Cập nhật tài liệu hướng dẫn của Tổ chức hàng
không dân dụng quốc tế (ICAO)
|
Quyết định số 2351/QĐ-CHK ngày 10/10/2019 của Cục trưởng
Cục HKVN
|
|
3
|
11/11/2022
|
Cập nhật các nội dung được quy định tại văn
bản quy phạm pháp luật hiện hành, cập nhật theo tài liệu hướng dẫn của Tổ
chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) cho khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
|
Quyết định 2511/QĐ-CHK ngày 11/11/2022 của Cục trưởng
Cục HKVN
|
|
4
|
27/12/2023
|
- Tách tài liệu riêng
- Cập nhật hướng dẫn mới của ICAO
|
Quyết định số 3084/QĐ- CHK ngày 27/12/2023 của Cục trưởng
Cục HKVN
|
|
5
|
03/04/2025
|
- Bổ sung thêm trường hợp phải phê duyệt danh
mục không đáp ứng tại “Quy trình chấp thuận miễn trừ theo danh mục không đáp
ứng”.
- Bổ sung mục “VI. Quy trình hủy bỏ miễn trừ
trong danh mục không đáp ứng”.
|
Quyết định số 237/QĐ- CHK ngày 03/4/2025 của Cục trưởng Cục
HKVN
|
DANH MỤC PHÂN PHỐI TÀI
LIỆU
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị
phân phối tài liệu
|
|
1
|
Lãnh đạo Cục Hàng không Việt Nam
|
|
2
|
Phòng Tiêu chuẩn an toàn bay - Cục HKVN
|
|
3
|
Phòng Quản lý hoạt động bay - Cục HKVN
|
|
4
|
Phòng Khoa học công nghệ và Môi trường - Cục
HKVN
|
|
5
|
Cảng vụ hàng không miền Bắc
|
|
6
|
Cảng vụ hàng không miền Trung
|
|
7
|
Cảng vụ hàng không miền Nam
|
|
8
|
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam – CTCP
|
|
9
|
Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn
|
|
10
|
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
|
|
11
|
Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP
|
GIỚI THIỆU
Người khai thác cảng hàng không, sân bay
(CHKSB) khi được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay phải
tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Tuy nhiên trong hoạt động
khai thác tại cảng hàng không, sân bay có một số trường hợp thực tế khai thác
thực tế không thể tuân thủ theo các quy định, tiêu chuẩn khai thác của quốc gia
cũng như tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO.
Sự không đáp ứng thường được nhận diện trong
các yếu tố về cơ sở hạ tầng và khai thác, thường tập trung vào:
- Các yếu tố liên quan đến cơ sở hạ tầng thường
có thể bao gồm: dữ liệu hàng không, bề mặt giới hạn chướng ngại vật, thiết bị
dẫn đường bằng mắt và bằng thiết bị, hệ thống cung cấp điện cho dịch vụ dẫn
đường hàng không, và các đặc tính của sân bay (ví dụ: thiết kế đường cất hạ
cánh/ đường lăn/ sân đỗ, RESA, dải bay, hàng rào...).
- Các yếu tố khai thác có liên quan có thể bao
gồm: kế hoạch khẩn nguy sân bay, bảo trì sân bay, cứu nạn chữa cháy, khai thác
trong điều kiện tầm nhìn hạn chế...
- Một số sự không tuân thủ tồn tại do thiếu các
quy trình chuẩn hóa để ghi lại một cách có hệ thống sự sai lệch so với yêu cầu
về thiết kế và khai thác.
Trường hợp không đáp ứng đầy đủ các quy định,
tiêu chuẩn khai thác, người khai thác CHKSB cần có các nghiên cứu và có biện
pháp thay thế sẽ được yêu cầu để đạt được hiệu suất an toàn tương đương, đồng
thời cần phải được Cục Hàng không Việt Nam đánh giá, chấp thuận miễn trừ trong
danh mục không đáp ứng khi thực hiện quy trình/thủ tục xem xét, đánh giá, phê
chuẩn tài liệu khai thác sân bay theo quy định của pháp luật Việt Nam.
MỤC ĐÍCH
Hướng dẫn này do Cục trưởng Hàng không Dân dụng
Việt Nam (DGCA) ban hành theo thẩm quyền nhằm cung cấp hướng dẫn cho giám sát
viên an toàn khai thác CHKSB (sau đây gọi tắt là giám sát viên an toàn) quy
trình, hướng dẫn chi tiết để đánh giá an toàn nhằm chứng minh sự tuân thủ yêu
cầu khai thác theo quy định.
ÁP DỤNG
Hướng dẫn này áp dụng cho giám sát viên an toàn
của Cục Hàng không Việt Nam, đồng thời người khai thác cảng hàng không, sân bay
dự kiến hoặc người khai thác cảng hàng không, sân bay đã được cấp Giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay có thể tham khảo để phục vụ cho công
tác chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ đề nghị chấp thuận danh mục không đáp ứng trong
tài liệu khai thác sân bay
Lưu ý.— Đối với các trường hợp cần phải lập hồ
sơ nghiên cứu hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay thực hiện
lập nghiên cứu hàng không theo GM12.0 đã được Cục Hàng không Việt Nam ban hành.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Nghị định 66/2015/NĐ-CP về thẩm quyền của nhà
chức trách hàng không;
Nghị định 05/2021/NĐ-CP về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay;
Thông tư 29/2021/TT-BGTVT quy định chi
tiết về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay.
CĂN CỨ KỸ THUẬT KHÁC
MAS - 1 (ICAO Annex 14, Vol I, Aerodrome Design
and Operations)
GM 5 (ICAO Manual on Certification of
Aerodromes -Doc 9774);
ICAO Safety Management Manual (Doc 9859);
ICAO PANS Aerodromes (Doc 9981)
I. TỔNG QUAN
Danh mục không đáp ứng là 01 nội dung
cần được thiết lập trong tài liệu khai thác sân bay và được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 55 Nghị định 05/2021/NĐ- CP.
Chi tiết nội dung danh mục không đáp ứng
được quy định tại khoản 1 Điều 74 Thông tư 29/2021/TT-BGTVT.
Danh mục không đáp ứng thể hiện nội dung các công trình, các thiết bị được xây
dựng, lắp đặt tại cảng hàng không, sân bay nhưng không đáp ứng các quy định tại
Thông tư 29/2021/TT-BGTVT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
Cục Hàng không Việt Nam theo thẩm quyền
thực hiện việc chấp thuận danh mục không đáp ứng (miễn trừ) trong quá trình phê
duyệt tài liệu khai thác sân bay nhằm đáp ứng hoạt động khai thác đặc biệt hoặc
không thường xuyên, tạo điều kiện cho việc ứng phó khẩn nguy, hỗ trợ cho việc
đổi mới và phát triển công nghệ mới hoặc giải quyết các nhu cầu cấp thiết khác.
Việc chấp thuận danh mục không đáp ứng sẽ chỉ được thực hiện khi người khai
thác CHKSB có nghiên cứu hàng không, nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và
chứng minh được các biện pháp thay thế đạt được hiệu suất an toàn tương đương
phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn khai thác đang áp dụng.
Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận danh mục
không đáp ứng đối với từng trường hợp và tùy thuộc vào từng điều khoản và điều
kiện cụ thể để đảm bảo duy trì sự an toàn. Quá trình xem xét và chấp thuận danh
mục không đáp ứng trong quá trình phê duyệt tài liệu khai thác sân bay được
thực hiện theo đúng quy định về giải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo đúng quy
định, quy trình, minh bạch. Cục Hàng không Việt Nam sẽ thường xuyên xem xét
tính hiệu quả của các nội dung trong danh mục không đáp ứng và thực hiện các
hành động phù hợp, bao gồm việc sửa đổi hoặc huỷ bỏ nội dung miễn trừ trong
danh mục không đáp ứng nếu cần thiết.
Người khai thác CHKSB phải tuân thủ
nghiêm ngặt các điều khoản và điêu kiện. Việc không tuân thủ có thể sẽ dẫn đến
việc huỷ bỏ nội dung miễn trừ trong danh mục không đáp ứng trong tài liệu khai
thác sân bay theo quy định. Người khai thác CHKSB cần báo cáo Cục Hàng không
Việt Nam càng sớm càng tốt về bất kỳ sự sai lệch nào so vớiác điều khoản và điều
kiện miễn trừ và thực hiện các hành động khắc phục khi được yêu cầu.
Cục HKVN thực hiện, duy trì kiểm tra
định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo rằng Người khai thác CHKSB tuân thủ các điều
kiện và điều khoản miễn trừ.
II. MỤC ĐÍCH
Mục đích của Hướng dẫn này bao gồm các
nội dung sau:
- Hướng dẫn Giám sát viên an toàn khai
thác cảng hàng không, sân bay thực hiện quy trình đánh giá các trường hợp không
đáp ứng, đánh giá an toàn đối với các trường hợp cần miễn trừ trong danh mục
không đáp ứng khi thực hiện quy trình phê duyệt tài liệu khai thác sân bay.
- Người khai thác CHKSB căn cứ quy trình
đánh giá của Cục Hàng không Việt Nam để làm cơ sở hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê
duyệt Tài liệu khai thác sân bay, trong đó có danh mục không đáp ứng.
III. PHẠM VI DANH MỤC
KHÔNG ĐÁP ỨNG
Danh mục không đáp ứng được quy định tại
khoản 1 Điều 74 Thông tư 29/2021/TT-BGTVT, bao gồm các công
trình, các thiết bị được xây dựng, lắp đặt tại cảng hàng không, sân bay nhưng
không đáp ứng các quy định tại Thông tư 29/2021/TT-BGTVT và các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng, liên quan đến:
- Yêu cầu đối với kết cấu hạ tầng sân
bay và công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay;
- Yêu cầu về quản lý chướng ngại vật
hàng không.
IV. PHÂN LOẠI MIỄN TRỪ
THEO DANH MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG
Việc miễn trừ theo danh mục không đáp
ứng có thể được chia làm 02 loại chính:
- Miễn trừ có thời hạn: Là việc miễn trừ
trong một giai đoạn nhất định trên cơ sở kết quả đánh giá các rủi ro theo quy
định SMS và người khai thác CHKSB hoặc đơn vị có liên quan phải tuân thủ quy
trình, lộ trình khắc phục.
- Miễn trừ không xác định thời hạn: Là
việc miễn trừ không có thời hạn trên cơ sở kết quả đánh giá các rủi ro theo quy
định SMS và các yêu cầu về quốc phòng an ninh (tại các sân bay dùng chung dân
dụng - quân sự), ví dụ như các công trình dẫn đường phục vụ bay quân
sự tại khu bay…
V. QUY TRÌNH CHẤP THUẬN
MIỄN TRỪ THEO DANH MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG
Người khai thác CHKSB tổ chức phân tích,
đánh giá, đưa ra các nghiên cứu hàng và các đánh giá an toàn theo Tài liệu
hướng dẫn Đánh giá nghiên cứu hàng không đã được Cục HKVN ban hành (GM 12) để
đề xuất danh mục không đáp ứng (Aeronautical study/Risk Assessment).
Lưu đồ tổng quát như sau:

Lưu đồ quy trình phê
chuẩn danh mục không đáp ứng
Bước 1: Trình Cục HKVN
Quá trình đánh giá ban đầu hoặc quá trình khai
thác, kiểm tra, giám sát, người khai thác CHKSB xác định, nhận diện việc không
đáp ứng theo tiêu chuẩn khai thác. Trên cơ sở đó, lập bảng thống kê danh mục
không đáp ứng.
- Người khai thác CHKSB trình Cục HKVN chấp
thuận danh mục không đáp
ứng trong
quá trình phê duyệt tài liệu khai thác CHKSB trong các trường hợp sau:
+ Người khai thác CHKSB trình Cục HKVN phê
duyệt danh mục không đáp ứng trong các đợt trình cấp mới Giấy chứng nhận
hoặc sửa đổi, bổ sung GCN. Việc phê duyệt danh mục không đáp ứng được thực hiện
chung cùng quy trình cấp mới hoặc cấp lại Giấy chứng nhận. Khi đó danh mục
không đáp ứng được thể hiện chi tiết trong tài liệu khai thác sân bay.
+ Người khai thác CHKSB phát hiện và trình Cục
HKVN chấp thuận danh mục không đáp ứng trong các lần sửa đổi, bổ sung
tài liệu khai thác sân bay. Việc phê duyệt danh mục không đáp ứng được thực
hiện chung cùng quy trình phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác
sân bay.
+ Trường hợp tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành
của ICAO hoặc các quy định pháp luật của Việt Nam có sự thay đổi, người khai
thác CHKSB xem xét lại danh mục không đáp ứng và trình Cục HKVN thực hiện thủ
tục sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay để trình Cục HKVN chấp
thuận danh mục không đáp ứng (nếu cần thiết).
+ Trường hợp được yêu cầu/khuyến cáo bởi cơ
quan có thẩm quyền/liên quan, người
khai thác CHKSB phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay để trình Cục
HKVN chấp thuận danh mục không đáp ứng.
Bước 2: Đánh giá hồ sơ danh mục không đáp ứng
của Cục HKVN
- Cục HKVN thực hiện việc đánh giá danh mục
không đáp ứng theo quy trình đánh giá, thẩm định để phục vụ việc cấp Giấy chứng
nhận hoặc sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay.
- Yêu cầu đánh giá danh mục không đáp ứng được
nêu tại Chương VII.
Bước 3: Phê duyệt/chấp thuận của Cục HKVN
- Trường hợp Cục HKVN chấp thuận đề nghị của
người khai thác CHKSB, Cục HKVN thực hiện quy trình phê duyệt theo quy trình
đánh giá, thẩm định để phục vụ việc cấp Giấy chứng nhận khai thác CHKSB hoặc
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay.
- Trường hợp Cục HKVN không chấp thuận, Cục
HKVN thông báo cho người
đề nghị và
nêu rõ lý do.
Bước 4: Công bố danh mục không đáp ứng trên AIP
Người khai thác CHKSB thực hiện quy trình cung
cấp thông tin, số liệu cho cơ quan
thông báo tin thức hàng không theo quy chế phối hợp giữa hai đơn vị và đề nghị
công bố danh mục không đáp ứng trên AIP theo quy định về thông báo tin tức hàng
không và phải đảm bảo các thông tin về danh mục không đáp ứng phải được công bố
trước khi thời hạn có hiệu lực.
Bước 5: Giám sát và hủy bỏ việc miễn trừ trong
danh mục không đáp ứng
a. Giám sát:
Cục Hàng không Việt Nam tổ chức giám sát
có mục tiêu hoặc giám sát chung đối với việc tuân thủ các tiêu chuẩn sân bay
của người khai thác CHKSB bao gồm bất cứ miễn trừ và các điều kiện miễn trừ nào
liên quan.
Công tác kiểm tra, giám sát được thực
hiện theo quy trình kiểm tra, giám sát chung của Cục Hàng không Việt Nam, bao
gồm cả việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các biện pháp khắc phục đã
đề ra trong danh mục không đáp ứng.
b. Huỷ bỏ việc miễn trừ trong danh mục
không đáp ứng
Cục Hàng không Việt Nam thực hiện quy
trình huỷ bỏ việc miễn trừ trong danh mục không đáp ứng khi người khai thác
CHKSB đã khắc phục hoàn toàn các nội dung miễn trừ trong danh mục không đáp ứng
và đề xuất loại bỏ nội dung danh mục không đáp ứng; hoặc vì lợi ích an toàn
hàng không khi người khai thác CHKSB không tuân thủ các điều kiện miễn trừ hoặc
các trường hợp phát sinh dẫn đến mức độ an toàn của trường hợp miễn trừ được
đánh giá thấp hơn mức độ an toàn tương đương.
Đối với các trường hợp phát hiện các
nguy cơ gây mất an toàn nghiêm trọng, Cục Hàng không Việt Nam có thể thực hiện
ngay việc huỷ bỏ việc miễn trừ trong danh mục không đáp ứng, và yêu cầu người
khai thác CHKSB có hành động khắc phục ngay lập tức để đảm bảo an toàn khai
thác.
VI. QUY TRÌNH HỦY BỎ
MIỄN TRỪ TRONG DANH MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG
1. Trường hợp sau khi đã hoàn thành việc khắc
phục nội dung miễn trừ trong danh mục không đáp ứng, người khai thác CHKSB đề
xuất loại bỏ nội dung miễn trừ trong danh mục không đáp ứng trong các lần sửa
đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay:

Bước 1:
Sau khi đã hoàn thành việc khắc phục nội dung
miễn trừ trong danh mục không đáp ứng, người khai thác CHKSB trình Cục HKVN
loại bỏ nội dung miễn trừ trong danh mục không đáp ứng thông qua đề nghị phê
duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay kèm theo các tài liệu chứng
minh nội dung miễn trừ đã được khắc phục hoàn toàn (bao gồm cả việc đánh giá
lại rủi ro của nội dung miễn trừ sau khi được khắc phục).
Bước 2:
Cục HKVN thực hiện việc đánh giá hồ sơ khắc phục
nội dung miễn trừ trong danh mục không đáp ứng.
Bước 3: Chấp thuận của Cục HKVN
- Trường hợp Cục HKVN chấp thuận đề nghị của
người khai thác CHKSB, Cục HKVN thực hiện quy trình phê duyệt theo quy trình
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay.
- Trường hợp Cục HKVN không chấp thuận, Cục
HKVN thông báo cho người
đề nghị và
nêu rõ lý do.
Bước 4: Công bố danh mục không đáp ứng trên AIP
Sau khi được Cục HKVN chấp thuận hủy bỏ nội
dung miễn trừ trong danh mục không
đáp ứng, người khai thác CHKSB thực hiện quy trình cung cấp thông tin, số liệu
cho cơ quan thông báo tin thức hàng không theo quy chế phối hợp giữa hai đơn vị
và đề nghị công bố danh mục không đáp ứng trên AIP theo quy định về thông báo
tin tức hàng không và phải đảm bảo các thông tin về danh mục không đáp ứng phải được công bố trước khi
thời hạn có hiệu lực.
2. Trường hợp hoặc vì lợi ích an toàn hàng
không khi người khai thác CHKSB không tuân thủ các điều kiện miễn trừ hoặc các
trường hợp phát sinh dẫn đến mức độ an toàn của trường hợp miễn trừ được đánh
giá thấp hơn mức độ an toàn tương đương.

Bước 1: Gửi văn bản thông báo
Trong quá trình giám sát các hành động khắc
phục của người khai thác CHKSB, Cục HKVN nhận thấy người khai thác CHKSB không
tuân thủ các điều kiện miễn trừ hoặc các trường hợp phát sinh dẫn đến mức độ an
toàn của trường hợp miễn trừ được đánh giá thấp hơn mức độ an toàn tương đương.
Cục HKVN sẽ gửi thông báo và yêu cầu người khai thác CHKSB báo cáo giải trình.
Bước 2: Người khai thác CHKSB gửi văn bản giải
trình
Người khai thác CHKSB phải có văn bản giải
trình, bổ sung tài liệu và đưa ra các biện pháp xử lý, khắc phục đảm bảo tuân thủ
mức độ an toàn tương đương.
Bước 3: Đánh giá của Cục HKVN
Cục HKVN thực hiện việc đánh giá các biện pháp
xử lý, khắc phục của người khai
thác CHKSB đối nội dung miễn trừ trong danh mục không đáp ứng.
Bước 4: Chấp thuận của Cục HKVN
- Trường hợp Cục HKVN đánh giá các biện pháp xử
lý, khắc phục của người khai thác CHKSB đối nội dung miễn trừ đảm bảo mức độ an
toàn tương đương. Cục HKVN có văn bản chấp thuận tiếp tục duy trì nội dung danh
mục không đáp ứng.
- Trường hợp Cục HKVN đánh giá các biện pháp xử
lý, khắc phục của người khai thác CHKSB đối nội dung miễn trừ không đảm bảo mức
độ an toàn tương đương, Cục Hàng không Việt Nam sẽ thông báo cho người khai
thác CHKSB bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu người khai thác CHKSB có hành
động khắc phục trong vòng 30 ngày (theo GM5).
Bước 4: Công bố danh mục không đáp ứng trên AIP
Sau khi Cục HKVN hủy bỏ nội dung miễn trừ trong
danh mục không đáp ứng,
người khai
thác CHKSB thực hiện quy trình sửa đổi tài liệu khai thác sân bay; quy trình
cung cấp thông tin, số liệu cho cơ quan thông báo tin thức hàng không theo quy
chế phối hợp giữa hai đơn vị và đề nghị công bố danh mục không đáp ứng trên AIP
theo quy định về thông báo tin tức hàng không và phải đảm bảo các thông tin về
danh mục không đáp ứng phải được công bố trước khi thời hạn có hiệu lực.
VII. CÁC YÊU CẦU KHI
ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT CHẤP THUẬN DANH MỤC KHÔNG ĐÁP ỨNG TRONG TÀI LIỆU KHAI
THÁC SÂN BAY
1. Tổng quan
Hồ sơ đề xuất cần bao gồm đầy đủ quy trình về
đánh giá an toàn và quản lý rủi ro được xây dựng phù hợp với Hệ thống quản lý
an toàn của người khai thác CHKSB, bao gồm các bước như sau:
1. Sự phối hợp của các bên liên quan.
2. Xác định bối cảnh khai thác.
3. Xác định mối nguy.
4. Phân tích rủi ro.
5. Đánh giá rủi ro.
6. Giảm thiểu rủi ro.
7. Giám sát và xem xét.
Thông tin được trình bày trong hồ sơ cần đảm
bảo đạt được mức độ an toàn tương
đương và đảm bảo:
+ Tính hoàn thiện: hồ sơ đề nghị chỉ ra được
đầy đủ các tiêu chuẩn, vấn đề, mối nguy, rủi ro, biện pháp kiểm soát có liên
quan.
+ Tính mạch lạc: hồ sơ đề xuất được các biện
pháp giải quyết được các tiêu chuẩn liên quan, các vấn đề về an toàn được nêu
ra và các mối nguy/ rủi ro được nhận diện.
+ Tính nhất quán: phương pháp kỹ thuật được sử
dụng để quản lý rủi ro phải nhất quán trong suốt quá trình thiết lập hồ sơ an
toàn.
Hồ sơ sau khi được giao về Phòng QLCHKSB, Lãnh
đạo phòng sẽ phân công giám sát viên an toàn thụ lý hồ sơ. Giám sát viên an
toàn sẽ triển khai phân tích đánh giá hồ sơ danh mục không đáp ứng.
Trong trường hợp hồ sơ có các phân tích kỹ
thuật chi tiết, giám sát viên an toàn có thể thực hiện quy trình báo cáo để đề
xuất tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan hoặc yêu cầu
người khai thác CHKSB giải trình. Tương tự như vậy, nếu nhận thấy bất kỳ sự
khác biệt nào trong hồ sơ, giám sát viên an toàn cần thực hiện quy trình báo
cáo cấp có thẩm quyền để ra văn bản thông báo cho người khai thác CHKSB yêu cầu bổ sung và làm rõ
thông tin. Giám sát viên an toàn thực hiện đánh giá các thông tin bổ sung và
đối chiếu với các thông tin được cung cấp trong nội dung đề nghị ban đầu, các
thông tin được cung cấp sau đó có thể sẽ được sử dụng để đưa ra đánh giá cuối cùng.
Trong trường hợp các thông tin yêu cầu bổ sung không làm rõ được nội dung của
hồ sơ an toàn thì giám sát viên an toàn có thể đánh giá hồ sơ không đạt yêu
cầu.
2. Các nội dung cần xem xét, đánh giá trong hồ
sơ
Cần xem xét đầy đủ các nội dung trong hồ sơ
gồm:
i. Các tiêu chuẩn sân bay liên quan đến nội
dung đề nghị miễn trừ.
ii. Các trường hợp không đáp ứng việc tuân thủ
các tiêu chuẩn.
iii. Phương án đề xuất để đạt được mức độ an
toàn tương đương.
iv. Thời gian đề xuất bắt đầu thực hiện miễn
trừ và thời gian kết thúc (đối với trường hợp miễn trừ có thời hạn). v. Các tài
liệu kèm theo:
(1) Hồ sơ an toàn: nêu chi tiết bối cảnh của
yêu cầu miễn trừ, chi tiết cụ thể của hoạt động được đề xuất, phân tích các rủi
ro an toàn tiềm ẩn, các biện pháp giảm thiểu (bao gồm:các biện pháp tạm thời
trước mắt và lâu dài để giảm nguy cơ mất an toàn hoặc khắc phục hoàn toàn các
nội dung trong danh mục không đáp ứng) được đề xuất và so sánh với các tiêu
chuẩn hiện có để xác định mức độ an toàn tương đương.
Trong trường hợp người khai thác CHKSB đề nghị
miễn trừ không xác định thời hạn, người khai thác CHKSB cần chỉ ra các biện
pháp giảm thiểu được áp dụng để giảm rủi ro phát sinh do việc không đáp ứng
tiêu chuẩn an toàn khai thác. Trong trường hợp này kể cả khi đã được chấp thuận
danh mục không đáp ứng, khi có bất kỳ sự lo ngại hoặc nhận được các phản ánh
của đơn vị có liên quan đến nguy cơ mất an toàn, người khai thác CHKSB phải
đánh giá lại và báo cáo kế hoạch khắc phục.
(2) Tài liệu liên quan:
+ Bảng phân tích rủi ro an toàn chi tiết bao
gồm các rủi ro đã được xác định dựa trên việc nghiên cứu và đánh giá một cách
thích hợp như nghiên cứu các yếu tố vật lý hoặc con người, phân tích các tai
nạn và sự cố trước đó);
+ Dự thảo sửa đổi Tài liệu khai thác sân bay đề
xuất;
+ Dự thảo quy trình, bản vẽ thiết kế và thông
số kỹ thuật của thiết bị;
+ Tài liệu chứng minh đã có sự phối hợp giữa
các bên liên quan.
(3). Tài liệu miễn trừ đã được cấp trước đó (áp
dụng đối với việc xin gia hạn nội dung miễn trừ)
3. Xác định mức độ an toàn tương đương
Giám sát viên an toàn đánh giá phương án khắc
phục đảm bảo mức độ an toàn ít nhất cần tương đương với mức độ an toàn trong
trường hợp tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn trước khi đưa ra quyết định cuối cùng
đánh giá hồ sơ đủ điều kiện để thực hiện quy trình chấp thuận miễn trừ trong
danh mục không đáp ứng.
Đánh giá của giám sát viên an toàn bao gồm nội
dung đánh giá rủi ro an toàn trong trường hợp khai thác "bình thường"
và rủi ro an toàn trong trường hợp khai thác được đề xuất. Mặc dù việc xác định
này có thể thay đổi đối với từng tình huống, nhưng nên xem xét các yếu tố sau
đây:
- Trường hợp không tuân thủ được các tiêu
chuẩn, quy định, các biện pháp kiểm soát rủi ro thay thế có giải quyết được mối
nguy hiểm/rủi ro liên quan đến tiêu chuẩn, quy định ban đầu và bất kỳ rủi ro
phát sinh nào khác không?
- Trường hợp mối nguy/rủi ro liên quan đến tiêu
chuẩn ban đầu không có hoặc rất thấp, điều kiện thực tế có cho phép miễn trừ dù
có hoặc không có các biện pháp kiểm soát rủi ro thay thế không?
- Trường hợp phương án khai thác do người khai
thác CHKSB đề xuất có thể gây ra mối nguy/rủi ro nếu tiêu chuẩn ban đầu được
thực hiện, các biện pháp kiểm soát rủi ro thay thế có giải quyết được những mối
nguy/rủi ro mới này và bất kỳ rủi ro phát sinh nào khác không?
4. Các điều kiện bổ sung
Tất cả các biện pháp kiểm soát rủi ro thay thế
được người khai thác CHKSB đề xuất đều phải được xem xét làm điều kiện để miễn
trừ. Giám sát viên an toàn có thể đề nghị thay đổi các phương án kiểm soát rủi
ro thay thế của người khai thác CHKSB và đưa ra các điều kiện bổ sung cần thiết
để đạt được mức độ an toàn tương đương. Giám sát viên an toàn phải đưa ra lý do
đối với các trường hợp đưa ra điều kiện bổ sung hoặc yêu cầu người khai thác
CHKSB thay đổi các phương án kiểm soát rủi ro.
5. Báo cáo kết quả đánh giá danh mục không đáp
ứng
Sau khi hoàn tất công tác đánh giá hồ sơ đề
xuất chấp thuận danh mục không đáp ứng trong Tài liệu khai thác sân bay, giám
sát viên an toàn trình Lãnh đạo Cục báo cáo nội dung đánh giá hồ sơ danh mục
không đáp ứng và đề xuất phương án xử lý; dự thảo văn bản phê chuẩn danh mục
không đáp ứng.
Nội dung báo cáo đánh giá danh mục không đáp
ứng bao gồm:
1. Thông tin chi tiết của người khai thác cảng
hàng không, sân bay và Giấy chứng nhận khai thác sân bay.
2. Các tiêu chuẩn sân bay được yêu cầu miễn
trừ.
3. Tổng quan về các trường hợp không đáp ứng
việc tuân thủ các tiêu chuẩn.
4. Quá trình xác định/đánh giá của giám sát
viên an toàn (mẫu báo cáo đánh giá
rủi ro nêu tại Phụ lục).
5. Cơ sở pháp lý được áp dụng trong quá trình
xác định/đánh giá.
6. Trong trường hợp, giám sát viên đề xuất phê
chuẩn nội dung danh mục
không đáp
ứng, thì tài liệu kèm theo gồm:
- Tổng quan về các biện pháp giảm thiểu được đề
xuất để đạt được mức độ an toàn
tương đương.
- Các điều khoản miễn trừ được khuyến nghị, ví
dụ thời hạn hiệu lực và các giới hạn hoạt động.
- Các điều kiện bổ sung.
PHỤ LỤC
MẪU
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO AN TOÀN
|
STT
|
Hành động cụ thể
|
Mô tả mối nguy
|
Nhận diện hậu quả
|
Cấp đánh giá rủi ro
|
Mức độ rủi ro
|
Hành động giảm thiểu
rủi ro
|
Cấp độ rủi ro sau khi
áp dụng hành động rủi ro
|
Mức độ rủi ro sau khi
giảm thiểu
|
Ngày đánh giá xem xét
cuối cùng
|
Ngày xem xét tiếp
theo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|