|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4745/QĐ-SXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
Người ký:
|
Trần Việt Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
15/11/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND TỈNH QUẢNG
NINH
SỞ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4745/QĐ-SXD
|
Quảng Ninh, ngày
15 tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày
18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày
09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024
của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo
hợp đồng lao động;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021
của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021
của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối
lượng công trình;
Căn cứ Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày
30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định về xác
định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu
xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng theo quy định tại các Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
của Chính phủ (Chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này).
1. Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng xác định
cho thời gian làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công
của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp
bậc thợ nhân công trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành.
2. Đơn giá nhân công xây dựng đã bao gồm lương, phụ
cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí
thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định. Chi phí thuộc
trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định gồm: bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và một số khoản phải trả
khác.
3. Đơn giá nhân công xây dựng trong quản lý đầu tư
xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được công bố tại 5 khu vực (việc
phân chia khu vực được thực hiện trên cơ sở quy định tại điểm d khoản 1.2 mục I
Phụ lục IV Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/2/2021 của Bộ Xây dựng) như sau:
3.1. Khu vực 1 (KV1) gồm: Các Thành phố: Hạ Long;
Uông Bí; Móng Cái (trừ các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực); Đông Triều và thị xã Quảng
Yên.
3.2. Khu vực 2 (KV2) gồm: Thành phố Cẩm Phả.
3.3. Khu vực 3 (KV3) gồm: Các huyện: Tiên Yên, Đầm
Hà, Hải Hà (trừ xã Cái Chiến), Vân Đồn (trừ các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng,
Quan Lạn, Minh Châu);
3.4. Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba
Chẽ;
3.5. Khu vực 5 (KV5) gồm: Huyện Cô Tô; Các xã: Bản
Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn; xã Cái Chiến
của huyện Hải Hà; Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (Các xã
đảo).
Điều 2. Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình
để khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo các quy định hiện hành và
chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo
giá nhân công xây dựng tại Quyết định này để quyết định việc lập, điều chỉnh dự
toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025
và thay thế Quyết định số 5010/QĐ-SXD ngày 07/12/2023 của Sở Xây dựng về việc
công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Quy định chuyển tiếp được thực hiện theo khoản 8
Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để xem
xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- UBND tỉnh (b/c);
- Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Sở (b/c);
- Cổng thông tin Sở Xây dựng;
- Lưu: VP, KTVL5.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Việt Dũng
|
Phụ
lục kèm theo Quyết định số 4745/SXD-QĐ ngày 15/11/2024 của Sở Xây dựng./.
Đơn vị tính: đồng/công
|
STT
|
NHÓM
|
Đơn giá nhân
công xây dựng bình quân theo khu vực
|
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
Khu vực 5
|
|
I
|
Nhân công xây dựng trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm 1
|
|
|
|
|
|
|
|
Bậc 3,5/7
|
276.000
|
272.000
|
259.000
|
269.000
|
292.000
|
|
2
|
Nhóm 2
|
|
|
|
|
|
|
|
Bậc 3,5/7
|
288.000
|
283.000
|
268.000
|
278.000
|
301.000
|
|
3
|
Nhóm 3
|
|
|
|
|
|
|
|
Bậc 3,5/7
|
297.000
|
292.000
|
277.000
|
290.000
|
312.000
|
|
4
|
Nhóm 4
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Bậc 3,5/7
|
350.000
|
342.000
|
311.000
|
324.000
|
351.000
|
|
4.2
|
Bậc 2/4
|
350.000
|
342.000
|
311.000
|
324.000
|
351.000
|
|
II
|
Kỹ sư (khảo sát, thí nghiệm vật liệu)
|
|
|
|
|
|
|
|
Bậc 4/8
|
382.000
|
373.000
|
343.000
|
351.000
|
375.000
|
|
III
|
Nghệ nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
Bậc 1,5/2
|
702.000
|
675.000
|
603.000
|
611.000
|
641.000
|
|
IV
|
Vận hành tàu thuyền
|
|
|
|
|
|
|
IV.1
|
Thuyền trưởng (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến
150CV
|
417.000
|
405.000
|
371.000
|
383.000
|
429.000
|
|
b
|
Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi,
tàu đóng cọc
|
463.000
|
448.000
|
407.000
|
418.000
|
467.000
|
|
c
|
Tàu hút dưới 150m3/h
|
440.000
|
426.000
|
390.000
|
402.000
|
447.000
|
|
d
|
Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
|
492.000
|
476.000
|
433.000
|
443.000
|
492.000
|
|
e
|
Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới
300m3/h
|
547.000
|
527.000
|
476.000
|
486.000
|
538.000
|
|
g
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 300m3/h đến 800m3/h
|
562.000
|
542.000
|
489.000
|
499.000
|
552.000
|
|
h
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 800m3/h trở lên
|
590.000
|
568.000
|
512.000
|
521.000
|
576.000
|
|
IV.2
|
Thuyền phó (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến
150CV
|
348.000
|
336.000
|
309.000
|
322.000
|
367.000
|
|
b
|
Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi,
tàu đóng cọc
|
387.000
|
374.000
|
341.000
|
353.000
|
400.000
|
|
c
|
Tàu hút dưới 150m3/h
|
394.000
|
383.000
|
350.000
|
365.000
|
408.000
|
|
d
|
Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
|
457.000
|
443.000
|
403.000
|
415.000
|
463.000
|
|
e
|
Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới
300m3/h
|
522.000
|
504.000
|
457.000
|
466.000
|
518.000
|
|
g
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 300m3/h đến 800m3/h
|
478.000
|
463.000
|
422.000
|
432.000
|
480.000
|
|
h
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 800m3/h trở lên
|
507.000
|
490.000
|
445.000
|
455.000
|
504.000
|
|
IV.3
|
Thủy thủ, thợ điện, thợ máy
|
|
|
|
|
|
|
|
Bậc 2/4
|
398.000
|
383.000
|
319.000
|
372.000
|
384.000
|
|
IV.4
|
Máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật
viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu sông
|
|
|
|
|
|
|
IV.4.1
|
Máy trưởng (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu hút dưới 150m3/h
|
396.000
|
384.000
|
353.000
|
366.000
|
409.000
|
|
b
|
Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
|
465.000
|
450.000
|
410.000
|
422.000
|
468.000
|
|
c
|
Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới
300m3/h
|
531.000
|
513.000
|
465.000
|
474.000
|
525.000
|
|
IV.4.2
|
Máy 1 (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến
150CV
|
354.000
|
345.000
|
319.000
|
334.000
|
375.000
|
|
b
|
Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi,
tàu đóng cọc
|
399.000
|
388.000
|
356.000
|
369.000
|
413.000
|
|
IV.4.3
|
Máy 2 (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến
150CV
|
342.000
|
328.000
|
300.000
|
311.000
|
360.000
|
|
b
|
Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi,
tàu đóng cọc
|
376.000
|
359.000
|
326.000
|
337.000
|
386.000
|
|
c
|
Tàu hút dưới 150m3/h
|
394.000
|
383.000
|
350.000
|
365.000
|
408.000
|
|
d
|
Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
|
457.000
|
443.000
|
403.000
|
415.000
|
463.000
|
|
e
|
Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới
300m3/h
|
522.000
|
504.000
|
457.000
|
466.000
|
518.000
|
|
IV.4.4
|
Điện trưởng (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới
300m3/h
|
464.000
|
449.000
|
409.000
|
421.000
|
468.000
|
|
IV.4.5
|
Kỹ thuật viên cuốc 1 (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu hút dưới 150m3/h
|
394.000
|
383.000
|
350.000
|
365.000
|
408.000
|
|
b
|
Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
|
457.000
|
443.000
|
403.000
|
415.000
|
463.000
|
|
c
|
Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới
300m3/h
|
515.000
|
497.000
|
450.000
|
461.000
|
511.000
|
|
IV.4.6
|
Kỹ thuật viên cuốc 2 (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu hút dưới 150m3/h
|
366.000
|
356.000
|
328.000
|
341.000
|
384.000
|
|
b
|
Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
|
417.000
|
405.000
|
371.000
|
383.000
|
429.000
|
|
c
|
Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới
300m3/h
|
486.000
|
470.000
|
428.000
|
438.000
|
486.000
|
|
IV.5
|
Máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật
viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu biển
|
|
|
|
|
|
|
IV.5.1
|
Máy trưởng (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 300m3/h đến 800m3/h
|
549.000
|
529.000
|
478.000
|
489.000
|
540.000
|
|
b
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 800m3/h trở lên
|
575.000
|
554.000
|
500.000
|
509.000
|
563.000
|
|
IV.5.2
|
Máy 2 (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 300m3/h đến 800m3/h
|
522.000
|
504.000
|
457.000
|
466.000
|
518.000
|
|
b
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 800m3/h trở lên
|
549.000
|
529.000
|
478.000
|
489.000
|
540.000
|
|
IV.5.3
|
Điện trưởng (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 300m3/h đến 800m3/h
|
492.000
|
476.000
|
433.000
|
443.000
|
492.000
|
|
b
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 800m3/h trở lên
|
522.000
|
504.000
|
457.000
|
466.000
|
518.000
|
|
IV.5.4
|
Kỹ thuật viên cuốc 1 (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 300m3/h đến 800m3/h
|
515.000
|
497.000
|
450.000
|
461.000
|
511.000
|
|
b
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 800m3/h trở lên
|
535.000
|
516.000
|
468.000
|
477.000
|
529.000
|
|
IV.5.5
|
Kỹ thuật viên cuốc 2 (Bậc 1,5/2)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 300m3/h đến 800m3/h
|
486.000
|
470.000
|
428.000
|
438.000
|
486.000
|
|
b
|
Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển
từ 800m3/h trở lên
|
507.000
|
490.000
|
445.000
|
455.000
|
504.000
|
|
V.6
|
Thợ lặn
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Thợ lặn (Bậc 2/4)
|
593.000
|
573.000
|
526.000
|
531.000
|
608.000
|
Quyết định 4745/QĐ-SXD năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4745/QĐ-SXD ngày 15/11/2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
30/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2024
Ban hành:
15/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2024
Ban hành:
30/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2023
Ban hành:
06/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
31/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2021
Ban hành:
31/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2021
Ban hành:
09/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2021
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
2.340
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|