|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1817/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Chí Tài
|
|
Ngày ban hành:
|
25/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1817/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 25 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
148/2025/NĐ-CP NGÀY 12/6/2025 CỦA CHÍNH PHỦ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
THÀNH PHỐ HUẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Quyết định số 2045/QĐ-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Khám bệnh,
chữa bệnh quy định tại Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2621/TTr-SYT ngày 24 tháng 6 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục 13 thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung và 03 TTHC bị bãi bỏ
trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế thành phố Huế (Có Danh
mục kèm theo).
Điều
2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này,
giao trách nhiệm cho các cơ quan đơn vị thực hiện các công việc sau:
1. Sở
Y tế thực hiện cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo đúng quy định, đồng
bộ dữ liệu TTHC công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC
của thành phố Huế theo đúng quy định; trình UBND thành phố phê duyệt quy trình
nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính trước ngày 27/6/2025.
2. Sở
Y tế, UBND cấp xã niêm yết, công khai và triển khai thực hiện giải quyết các
TTHC liên quan theo hướng dẫn tại Quyết định số 2045/QĐ-BYT ngày 23 tháng 6 năm
2025 của Bộ Y tế công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn/)
theo quy định.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Bãi
bỏ TTHC có số thứ tự 3, 4 tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định
1144/QĐ-UBND ngày 23/4/2025 của Chủ tịch UBND thành phố về công bố danh mục thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế;
- Bãi
bỏ TTHC có số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 11 tại danh mục ban hành kèm theo Quyết
định 790/QĐ-UBND ngày 21/3/2025 của Chủ tịch UBND thành phố về công bố danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế;
- Bãi
bỏ TTHC có số thứ tự 11, 12, 13, 14 tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định
2643/QĐ-UBND ngày 24/10/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh (nay là thành phố) về danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và được bãi bỏ trong lĩnh vực Khám
bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên
Huế;
- Bãi
bỏ TTHC số thứ tự 54, 55, 56 tại Phụ lục I danh mục ban hành kèm theo Quyết
định 447/QĐ-UBND ngày 14/02/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh (nay là thành phố) về
công bố danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực y tế thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Y tế/UBND cấp huyện và UBND cấp xã.
Điều
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn Phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Chí Tài
|
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm
2025 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
(mã TTHC)
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí (đồng)
|
Cách thức và Địa điểm thực hiện
|
Tên VBQPPL quy định TTHC
|
Cơ quan thực hiện TTHC
|
Nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
1.
|
Điều
chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (1.012280)
|
Trường
hợp không phải thẩm định thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
Trường
hợp phải thẩm định thực tế tại cơ sở: Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động
và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định
trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và; 10 ngày làm việc kể từ
ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo và tài liệu
chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị.
|
Phí
(không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền
cấp, trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều
chỉnh về địa giới hành chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối
với trường hợp giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh):
I.
Trường hợp 1:
1.500.000
đồng/hồ sơ II. Trường hợp 2: a) Thay đổi quy mô hoạt động:
-
Bệnh viện: 10.500.000 đồng/hồ sơ.
-
Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình:
5.700.000 đồng/hồ sơ.
-
Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế:
3.100.000 đồng/hồ sơ.
-
Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
b)
Thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật:
-
Bệnh viện, Phòng khám đa khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học
gia đình, Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác
sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa
khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
-
Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế:
3.100.000 đồng/hồ sơ.
-
Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
c)
Giảm bớt danh mục kỹ thuật: Không thu phí.
|
Cách
thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa
điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai, P.
Vĩnh Ninh, Q. Thuận Hoá) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
I.
Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi thời gian
làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không
thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP). Sở Y tế:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư
nhân).
II.
Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô
hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ
thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP). Sở
Y tế:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện
tư nhân).
|
-
Căn cứ pháp lý.
-
Cơ quan thực hiện.
|
|
2
|
Cấp
mới giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày
01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối
với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng
lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng (1.012289)
|
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
Phí: 430.000 đồng/hồ sơ
|
Cách
thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa
điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai, P.
Vĩnh Ninh, Q. Thuận Hoá) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Sở
Y tế:
a)
Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý
của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b)
Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả
bệnh viện tư nhân);
c)
Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Đối với người đề nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng: Sở Y tế:
a)
Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý
của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b)
Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả
bệnh viện tư nhân);
c)
Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Đối với người đề nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
Sở
Y tế:
-
Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý
của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
-
Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả
bệnh viện tư nhân);
-
Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
-
Căn cứ pháp lý.
-
Cơ quan thực hiện.
|
|
3
|
Cấp
lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp được cấp trước ngày 01 tháng 01
năm 2024 đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm
tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều
dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm
lý lâm sàng (1.012290)
|
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
Phí: 430.000 đồng/hồ sơ
|
|
4
|
Gia
hạn giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày
01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối
với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng
lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng (1.012291)
|
Kể
từ khi nhận đủ hồ sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề (tối thiểu
60 ngày)
|
Không quy định
|
|
5
|
Điều
chỉnh giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ
ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh
dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng (1.012292)
|
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
Phí: 430.000 đồng/hồ sơ
|
|
6
|
Thu
hồi giấy phép hành nghề trong trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 35
Luật Khám bệnh, chữa bệnh (1.012276)
|
Sau
15 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị và giấy phép hành nghề kèm theo
|
Không quy định
|
Cách
thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa
điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai, P.
Vĩnh Ninh, Q. Thuận Hoá) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Sở
Y tế:
a)
Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý
của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b)
Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả
bệnh viện tư nhân);
c)
Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Đối với người đã có giấy phép hành nghề với chức danh chuyên môn tâm lý lâm
sàng:
Sở
Y tế:
-
Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý
của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
-
Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả
bệnh viện tư nhân);
-
Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
-
Căn cứ pháp lý.
-
Cơ quan thực hiện.
|
|
7
|
Công
bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe, khám và điều trị HIV/AIDS (1.012281)
|
15
ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
|
Không quy định
|
Cách
thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa
điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai, P.
Vĩnh Ninh, Q. Thuận Hoá) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Đối
với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các bộ, ngành khác (trừ
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền
quản lý của Sở Y tế: hồ sơ gửi về Sở Y tế nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đặt
trụ sở.
|
-
Căn cứ pháp lý.
-
Cơ quan thực hiện.
|
|
8
|
Cho
phép tổ chức đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa
bệnh lưu động thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo (1.012257)
|
10
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
Không quy định
|
Cách
thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa
điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai, P.
Vĩnh Ninh, Q. Thuận Hoá) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Sở
Y tế:
1.
Đối với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa
bệnh lưu động thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh.
2.
Đối với cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 83 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (trừ khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo
đợt hoặc lưu động tại 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên).
|
-
Căn cứ pháp lý.
-
Cơ quan thực hiện.
|
|
9
|
Cho
phép người nước ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám
bệnh, chữa bệnh hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa
bệnh. (1.012258)
|
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
Không quy định
|
Cách
thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa
điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai, P.
Vĩnh Ninh, Q. Thuận Hoá) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Sở
Y tế:
Đối
với người nước ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám
bệnh, chữa bệnh hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa
bệnh quy định tại điểm a khoản 3 Điều 86 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
|
-
Căn cứ pháp lý.
-
Cơ quan thực hiện.
|
|
10
|
Công
bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu là cơ sở hướng dẫn thực hành
(1.012256)
|
15 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận
hồ sơ
|
Không quy định
|
Cách
thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa
điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai, P.
Vĩnh Ninh, Q. Thuận Hoá) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Sở
Y tế:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện
tư nhân).
|
-
Căn cứ pháp lý.
-
Cơ quan thực hiện.
|
|
11
|
Công
bố đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa (1.012260)
|
10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận
hồ sơ
|
Không quy định
|
Cách
thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa
điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số
01
Lê Lai, P. Vĩnh Ninh, Q. Thuận Hoá) hoặc
nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Sở
Y tế:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện
tư nhân).
|
-
Căn cứ pháp lý.
-
Cơ quan thực hiện.
|
|
12
|
Cho
phép thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa (1.012261)
|
45 ngày
|
Không quy định
|
Cách
thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa
điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai, P.
Vĩnh Ninh, Q. Thuận Hoá) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Sở
Y tế:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện
tư nhân).
|
-
Căn cứ pháp lý.
-
Cơ quan thực hiện.
|
|
13
|
Đăng
ký hành nghề (1.012275)
|
-
Cùng thời điểm cấp giấy phép hoạt động đối với trường hợp quy định tại điểm
a, b khoản 1 Điều này (điểm a, b khoản 1: a) Gửi danh sách đăng ký hành nghề
cùng thời điểm với thời điểm đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đến cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.
b)
Trường hợp có thay đổi về người hành nghề trong thời gian chờ cấp giấy phép
hoạt động thì phải gửi danh sách đăng ký hành nghề đã thay đổi theo Mẫu 01
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép hoạt động);
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận văn bản đăng ký
hành nghề đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này (điểm c
khoản 1: c) Trường hợp có thay đổi về người hành nghề trong quá trình hoạt
động thì phải gửi văn bản đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
hoạt động cụ thể như sau:
-
Trường hợp người hành nghề không còn làm việc tại cơ sở: báo cáo với cơ quan
có thẩm quyền trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ thời điểm người hành
nghề chấm dứt hành nghề tại cơ sở;
-
Trường hợp bổ sung người hành nghề: gửi danh sách đăng ký hành nghề đã bổ
sung theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này về cơ quan cấp
giấy phép hoạt động trong thời gian 10 ngày kể từ thời điểm bổ sung người
hành nghề).
|
Không quy định
|
Cách
thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa
điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai, P.
Vĩnh Ninh, Q. Thuận Hoá) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Sở
Y tế:
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện
tư nhân).
|
-
Căn cứ pháp lý.
-
Cơ quan thực hiện.
|
PHẦN II.
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm
2025 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính (Mã TTHC)
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1
|
Cấp
giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Sở Y tế (1.002464)
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
2
|
Cấp
lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Sở Y tế khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo (1.000511)
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
3
|
Cấp
lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Sở Y tế trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng (1.000562)
|
Nghị
định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
Quyết định 1817/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Nghị định 148/2025/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1817/QĐ-UBND ngày 25/06/2025 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Nghị định 148/2025/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
28/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
16/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
272
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|