|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2025/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn, ngày 15
tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN
CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2025-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối
với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ
từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai
đoạn 2023 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa
bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện
Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18
tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư
các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng
đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Xét
Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện Chương
trình bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025-2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ
trợ thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
giai đoạn 2025-2030.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
một số chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá
nhân được bố trí ổn định chỗ ở theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép
hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
bao gồm:
a) Hộ gia đình, cá
nhân bị mất nhà ở, đất ở do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét.
b) Hộ gia đình, cá
nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét,
ngập lụt.
c) Hộ gia đình, cá
nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn, thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước
sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu.
2. Các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động hỗ trợ thực hiện bố trí dân
cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Đối tượng áp dụng
thuộc khoản 1, khoản 2 Điều này không bao gồm đối tượng thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện, điều kiện hỗ trợ
1. Bố trí ổn định
dân cư phù hợp với các quy hoạch các cấp theo quy định của pháp luật về quy hoạch,
đất đai, xây dựng và các quy hoạch có liên quan. Ưu tiên bố trí dân cư để khắc
phục, phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai như sạt lở, sụt lún đất,
lũ quét, ngập lụt gây ra, trong đó các hộ gia đình mất nhà ở, đất ở được ưu
tiên thực hiện trước.
2. Bố trí dân cư
trên cơ sở nguyện vọng và sự đồng thuận của người dân, cộng đồng dân cư, phù hợp
với phong tục, tập quán sinh hoạt, sản xuất của người dân địa phương; bảo đảm
người dân đến nơi ở mới có điều kiện sống ổn định lâu dài; quá trình thực hiện chương
trình ổn định dân cư phải gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh, xây dựng thế trận
quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
3. Việc bố trí ổn định
dân cư chủ yếu trên địa bàn trong xã, tỉnh. Thực hiện bố trí dân cư xen ghép là
chủ yếu, kết hợp với di dân tập trung và ổn định tại chỗ.
4. Mỗi hộ gia đình,
cá nhân chỉ được nhận hỗ trợ một lần cho mỗi lần bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
5. Việc hỗ trợ phải
công khai, minh bạch, đúng định mức, đúng đối tượng.
6. Hộ gia đình, cá
nhân phải di chuyển đến nơi ở mới theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; phải làm nhà ở mới. Nhà tại nơi ở mới đáp ứng yêu cầu về chất lượng
nhà ở theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 01/2022/TT-BXD
ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Đối với hộ gia đình, cá nhân ổn định
tại chỗ phải thực hiện việc nâng cấp nhà ở, xây dựng, nâng cấp công trình
phòng, chống thiên tai theo kế hoạch, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều
4. Nội dung, mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ
1. Hỗ trợ trực tiếp
các hộ gia đình, cá nhân thuộc khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này khi di chuyển
đến nơi tái định cư (theo hình thức tập trung và xen ghép).
a) Nội dung hỗ trợ: thực hiện hỗ trợ
nhà ở, di chuyển người và tài sản; lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái
định cư); nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước
sinh hoạt tập trung).
b) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ hỗ trợ nhà ở, di chuyển người
và tài sản: 60 triệu đồng/hộ.
- Hỗ trợ lương thực (trong thời gian
đầu tại nơi tái định cư): 15kg gạo tẻ thường/người/tháng, thời gian hỗ trợ tối
đa 03 tháng (giá gạo hỗ trợ được tính theo giá thị trường tại thời điểm hỗ trợ,
theo thông báo giá gần nhất của cơ quan tài chính).
- Hỗ trợ nước sinh hoạt (nơi không có
điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung): tối đa 03 triệu đồng/hộ
để tự làm bể chứa nước hoặc mua vật dụng chứa nước (bồn, téc) làm bằng các vật
liệu kim loại, nhựa có dung tích từ 500 lít trở lên; tự đào giếng hoặc tự tạo
nguồn nước hợp vệ sinh phục vụ sinh hoạt.
c) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp
bằng tiền mặt cho chủ hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn thành việc di chuyển đến
nơi ở mới.
2. Hỗ trợ ổn định
dân cư tại chỗ
a) Nội dung hỗ trợ:
Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống ở vùng có nguy cơ cao bị ảnh hưởng do thiên
tai nhưng địa phương không có quỹ đất xây dựng khu tái định cư, phải bố trí ổn
định chỗ ở tại chỗ để nâng cấp nhà ở và trang bị vật dụng phòng, chống thiên
tai thiết yếu khác.
b) Mức hỗ trợ: 30
triệu đồng/hộ
c) Phương thức hỗ trợ:
Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt cho chủ hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn thành
việc nâng cấp nhà ở và trang bị vật dụng phòng, chống thiên tai thiết yếu khác.
Điều
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực
hiện được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương; nguồn vốn lồng ghép từ các chương
trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh
kết quả thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Điều
7. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2025
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân
dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi chín thông qua ngày 15 tháng 7
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Đài PTTH Lạng Sơn, Cổng TTĐT tỉnh,
Công báo tỉnh;
- Liên thông phần mềm HĐND;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
|