|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 21/2025/TT-BXD định mức chi phí dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải
|
Số hiệu:
|
21/2025/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
21/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng NSNN
Ngày 21/7/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 21/2025/TT-BXD về Định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng.Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng NSNN
Theo đó, hướng dẫn áp dụng các định mức chi phí cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng như sau:
(1) Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của các Đài thuộc Hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam (sau đây gọi tắt là các Đài) gồm các chi phí:
- Chi phí nhân viên tại các Đài (lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ): tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên tại các Đài theo quy định của Bộ luật Lao động, chế độ, chính sách của Nhà nước và pháp luật có liên quan;
- Chi phí vật tư dùng để sửa chữa tài sản cố định, dùng cho công tác quản lý của các Đài;
- Chi phí mua phụ tùng thay thế cho thiết bị của các Đài;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của các Đài;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của các Đài như: chi phí điện, nước, điện thoại; chi phí bảo dưỡng, chi phí sửa chữa tài sản cố định (máy móc, trang thiết bị, nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phụ trợ); chi phí sửa chữa phương tiện vận tải; tiền thuê tài sản cố định; chi phí trả cho nhà thầu (nếu có); chi phí mua ngoài khác (nếu có);
- Chi phí bằng tiền hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật ngoài các chi phí đã nêu trên phục vụ cho hoạt động của các Đài.
(2) Chi phí quản lý
Chi phí quản lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải gồm các chi phí:
- Chi phí nhân viên quản lý (lao động quản lý doanh nghiệp, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ): tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên bộ phận quản lý theo quy định của Bộ luật Lao động, chế độ, chính sách của Nhà nước và pháp luật có liên quan;
- Chi phí vật tư dùng cho công tác quản lý, vật tư sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ;
- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng trong văn phòng và tài sản khác;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý; tiền thuê tài sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu (nếu có);
- Các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật;
- Chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý chung, ngoài các chi phí nêu trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, nghiên cứu, đào tạo, hợp tác quốc tế, chi nộp phí tham gia hiệp hội và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) theo quy định pháp luật.
Xem chi tiết tại Thông tư 21/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ 01/10/2025 và áp dụng từ năm tài chính 2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ÁP DỤNG CHO DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
THÔNG TIN DUYÊN HẢI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG
XUYÊN, THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật
Hàng hải về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch - Tài chính và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công
Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành định mức
chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt
hàng.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam.
b) Công ty Trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải.
Điều 2. Ban
hành kèm theo Thông tư này các định mức chi phí
1. Định mức chi phí sản xuất
chung.
2. Định mức chi phí quản lý.
3. Định mức lợi nhuận.
Chi tiết các định mức tại Phụ lục
đính kèm theo.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ năm tài chính 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm thường xuyên rà soát định mức
chi phí nêu tại Điều 2 Thông tư này để báo cáo Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì được thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ KH-TC (T).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC:
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG, CHI PHÍ QUẢN LÝ, LỢI NHUẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2025/TT-BXD ngày 21 tháng 7 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. Hướng
dẫn áp dụng các định mức chi phí
1. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của các
Đài thuộc Hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam (sau đây gọi tắt là các Đài) gồm
các chi phí:
- Chi phí nhân viên tại các Đài
(lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ): tiền lương và các khoản
phụ cấp có tính chất lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên tại các Đài theo quy định của Bộ luật Lao động, chế độ, chính sách của Nhà nước
và pháp luật có liên quan;
- Chi phí vật tư dùng để sửa chữa
tài sản cố định, dùng cho công tác quản lý của các Đài;
- Chi phí mua phụ tùng thay thế
cho thiết bị của các Đài;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
dùng cho hoạt động của các Đài;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho hoạt động của các Đài như: chi phí điện, nước, điện thoại; chi phí bảo
dưỡng, chi phí sửa chữa tài sản cố định (máy móc, trang thiết bị, nhà cửa, vật
kiến trúc và các công trình phụ trợ); chi phí sửa chữa phương tiện vận tải; tiền
thuê tài sản cố định; chi phí trả cho nhà thầu (nếu có); chi phí mua ngoài khác
(nếu có);
- Chi phí bằng tiền hợp lý, hợp
lệ khác theo quy định của pháp luật ngoài các chi phí đã nêu trên phục vụ cho
hoạt động của các Đài.
2. Chi phí quản lý
Chi phí quản lý của doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải gồm các chi phí:
- Chi phí nhân viên quản lý
(lao động quản lý doanh nghiệp, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục
vụ): tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương, trích bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên bộ phận
quản lý theo quy định của Bộ luật Lao động,
chế độ, chính sách của Nhà nước và pháp luật có liên quan;
- Chi phí vật tư dùng cho công
tác quản lý, vật tư sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ;
- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
tài sản cố định, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng
cụ;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
dùng cho bộ phận quản lý như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, vật kiến
trúc, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng trong văn
phòng và tài sản khác;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho công tác quản lý; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng
sáng chế không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định được tính theo phương
pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý; tiền thuê tài sản cố định, chi phí trả
cho nhà thầu (nếu có);
- Các khoản thuế, phí, lệ phí
(nếu có) theo quy định của pháp luật;
- Chi phí bằng tiền khác thuộc
quản lý chung, ngoài các chi phí nêu trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách,
công tác phí, tàu xe, nghiên cứu, đào tạo, hợp tác quốc tế, chi nộp phí tham
gia hiệp hội và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) theo quy định pháp luật.
II.
Phương pháp xác định các chi phí, lợi nhuận
1. Chi phí sản xuất chung được
xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại mục III Phụ lục
này) nhân với chi phí tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất tính trong
giá dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải.
2. Chi phí quản lý được xác định
theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại mục III Phụ lục này) nhân
với chi phí tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất tính trong giá dịch vụ sự
nghiệp công Thông tin duyên hải.
3. Lợi nhuận được xác định theo
định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại mục III Phụ lục này) nhân với
tổng chi phí sản xuất, kinh doanh tính trong giá dịch vụ sự nghiệp công Thông
tin duyên hải.
Tổng chi phí sản xuất, kinh
doanh bao gồm các chi phí: vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp, khấu hao tài
sản cố định trực tiếp, sản xuất chung, quản lý và các chi phí hợp lý, hợp lệ
khác (nếu có).
III. Định
mức các chi phí, lợi nhuận
Đơn
vị tính: tỷ lệ %
|
1
|
Chi phí sản xuất chung
|
42,72
|
|
2
|
Chi phí quản lý
|
36,72
|
|
3
|
Lợi nhuận
|
9,40
|
Thông tư 21/2025/TT-BXD về Định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 21/2025/TT-BXD ngày 21/07/2025 về Định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
10/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2024
Ban hành:
25/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2023
Ban hành:
19/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
30/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2023
Ban hành:
07/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2022
Ban hành:
20/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2019
Ban hành:
10/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2019
Ban hành:
10/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2017
1.402
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|