|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 479/KH-UBND
|
Bắc Kạn, ngày 12
tháng 8 năm 2020
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Thực hiện Công văn số 4476/BKHĐT-HTX
ngày 14/7/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế tập thể giai đoạn 2021 - 2025 và kế hoạch năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Kạn ban hành kế hoạch phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2021 - 2025, cụ
thể như sau:
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TẬP THỂ (KTTT) GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
I.
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KTTT, HTX GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
1.
Tình hình chung[1]
1.1. Về tổ hợp tác
(TH1): Tổng
số THT: 168 THT tăng 117 THT so với năm 2016, trong đó có 158 THT hoạt động hiệu
quả, 25 THT phát triển thành HTX; 100% THT hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
100% THT có chứng thực của địa phương, số thành viên THT: 850 người. Tổng số vốn
hoạt động, giá trị tài sản của THT: 3,36 tỷ đồng; doanh thu bình quân của THT
là 150 triệu đồng; thu nhập bình quân của thành viên, lao động của THT là 1,8
triệu đồng/người/tháng.
1.2. Về hợp tác xã
(HTX):
- Tổng số HTX: 212 HTX, tăng 130 HTX so với năm 2016; trong
giai đoạn 2016 - 2020 có 186 HTX thành lập mới, 206 HTX giải thể (do năm
2016 thực hiện chuyển đổi hoạt động của các HTX theo Luật Hợp tác xã 2012, những
HTX không đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động theo quy định của Luật HTX năm
2012 và những HTX đã nhiều năm ngừng hoạt động đã tự nguyện làm đơn xin giải thể
và chuyển hình thức hoạt động phù hợp). Số lượng HTX đã chuyển đổi và thực
hiện theo Luật Hợp tác xã năm 2012 đạt 100%.
- Số thành viên HTX:
1.974 người, tăng 26,5% so với năm 2016. Trong đó số thành viên là cá nhân: 952
người, hộ gia đình: 1021 hộ, doanh nghiệp: 01 doanh nghiệp. Số lao động làm việc
trong khu vực HTX là 2.100 lao động, tăng 19,7% so với thời điểm đầu giai đoạn.
- Đóng góp của khu vực
KTTT, HTX vào GRDP của tỉnh là 0,35%.
- Tổng số vốn hoạt động, giá
trị tài sản của HTX: 187 tỷ đồng, trong đó tổng số vốn đăng ký mới: 124 tỷ đồng.
Doanh thu bình quân của HTX là 680 triệu đồng, trong đó doanh thu đối với thành
viên là 380 triệu đồng và doanh thu ngoài thành viên
là 300 triệu đồng. Lãi bình quân của 1 HTX: 60 triệu đồng. Thu nhập bình quân của
thành viên, lao động của HTX: 50 triệu đồng/năm.
- Tổng số cán bộ quản lý
HTX là 850 người. Trong đó số cán bộ quản lý HTX đạt trình độ sơ cấp, trung cấp
là: 75 người, hình độ đại học, cao đẳng là 35 người, còn lại chưa có bằng cấp.
1.3. Về liên hiệp hợp
tác xã: Giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh có 01 liên hiệp HTX thành lập, hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp với 07 thành viên. Tổng số vốn hoạt động của liên hiệp
hợp tác xã là 9 tỷ đồng.
2.
Tình hình phát triển KTTT theo ngành, lĩnh vực
2.1. Lĩnh vực nông,
lâm, ngư nghiệp và thủy sản
Số HTX hoạt động trong
lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp là: 160 HTX, chiếm 75,4% tổng số HTX.
- HTX hoạt động trong
lĩnh vực chăn nuôi: số lượng, chất lượng và quy mô hoạt động của HTX ngày càng
bị thu hẹp, do trong thời gian vừa qua các HTX chăn nuôi lợn đang chịu ảnh hưởng
dịch tả lợn Châu phi. Đối với HTX chăn nuôi gia cầm cơ bản phát triển tốt.
- HTX hoạt động trong
lĩnh vực trồng trọt: Các HTX hoạt động trong lĩnh vực trồng rau màu, cây ăn quả,
các loại cây hồng khác... có chiều hướng phát triển, cụ thể: Mở rộng được thị
trường, tăng giá trị sản lượng hàng hóa, thu hút thêm thành viên mới, như HTX
Thiên An, HTX nông nghiệp Tân Thành, HTX nông nghiệp sạch Tân Sơn...
- Về tình hình xây dựng và
thực hiện phương án sản xuất kinh doanh: Đa số các HTX đã xây dựng phương án sản
xuất kinh doanh nhưng hầu hết các phương án còn sơ sài, đơn giản hoặc phương án
xây dựng chưa sát thị trường.
- Về thực hiện chế độ kế
toán và báo cáo tài chính đã được các HTX quan tâm thực hiện tuy nhiên chưa đầy
đủ do hạn chế về trình độ; khoảng 40% HTX có trích lập các quỹ theo quy định.
2.2. Lĩnh vực phi
nông nghiệp
HTX hoạt động trong lĩnh
vực phi nông nghiệp là 52 HTX chiếm 24,6%. Các HTX này hoạt động chủ yếu là công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, quản lý chợ, vệ sinh môi trường, san lấp mặt bằng,
xây dựng các công trình nhỏ tại địa phương, dịch vụ khác...
Đối với HTX hoạt động
trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Hoạt động chủ yếu những tháng
cuối năm. Trong giai đoạn 2016-2020 nhiều HTX hoạt động trong lĩnh vực này được
hỗ trợ trang thiết bị, máy móc từ các chương trình
HTX hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng, san lấp mặt bằng, giao thông vận tải...: cơ bản hoạt động ổn định,
thu nhập của thành viên và người lao động khá cao (từ 6 đến 8 triệu đồng/người/tháng).
- Về tình hình xây
dựng và thực hiện phương án sản xuất kinh doanh: Đa số các HTX đã xây dựng được
phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
- Về thực hiện chế
độ kế toán và báo cáo tài chính năm của HTX: Theo đánh giá có khoảng 70% HTX là
thực hiện tốt nội dung này.
- Về tình hình trích lập
quỹ các loại: Có khoảng 68% HTX có trích lập các quỹ, số còn lại do hoạt động
không hiệu quả, không có lợi nhuận nên việc trích lập quỹ không hiệu quả.
II.
KHUNG KHỔ PHÁP LÝ VÀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC
KTTT, HTX
1.
Khung khổ pháp lý
Thực hiện Luật Hợp tác xã
năm 2012 và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ và các Bộ, Ngành, đến
nay tỉnh Bắc Kạn đã ban hành đầy đủ các văn bản, chính sách để chỉ đạo triển
khai thực hiện như: Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 26/4/2016 của Tỉnh ủy về xây dựng
HTX kiểu mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020; Quyết định số
864/QĐ-UBND 15/06/2016 về phê duyệt Đề án xây dựng HTX kiểu mới trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 về phê duyệt Kế
hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển 15.000 HTX, Liên hiệp HTX nông
nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Hội đồng
nhân dân tỉnh cũng ban hành một số chính sách hỗ trợ cho HTX như: Nghị quyết số
08/2017/NQ-HĐND ngày 11/4/2017 về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát
triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020; Nghị quyết số
08/2019/NQ-HĐND ngày 17/7/2019 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ
trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2.
Tình hình triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ HTX
2.1. Về bồi dưỡng
nguồn nhân lực
- Trong giai đoạn
2016-2020, trên địa bàn toàn tỉnh đã tổ chức được 48 lớp, tổng kinh phí trên 2
tỷ đồng. Sau 5 năm thực hiện đã có 180 lượt Giám đốc HTX, 120 kế toán, ban kiểm
soát. Trong giai đoạn này, có 90% cán bộ quản lý HTX đã qua một lượt tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức cơ bản về quản lý điều hành HTX.
- Triển khai hỗ trợ nguồn
nhân lực cho 45 HTX trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Mỗi HTX được hỗ trợ một lần để
thuê 01 lao động có trình độ cao đẳng trở lên về làm việc tại HTX, thời hạn hỗ
trợ tối đa 30 tháng (tính từ 01/7/2018 đến 31/12/2020). Các HTX được hỗ trợ nguồn
nhân lực sản xuất, kinh doanh ngày càng có hiệu quả, lợi nhuận năm sau cao hơn
năm trước, phân phối lợi nhuận công bằng, dân chủ.
2.2. Về xúc tiến
thương mại, mở rộng thị trường
- Tập huấn về Maketting:
Tổ chức được 8 lớp tập huấn, trong đó có 5 lớp được lồng ghép 1 ngày trong các
lớp tập huấn khác.
- Hội chợ: Hỗ trợ 56 lượt
HTX tham gia hội chợ, triển lãm, 100% các HTX được hỗ trợ kinh phí tham gia,
như: hỗ trợ miễn phí thuê gian hàng, hỗ trợ vận chuyển hàng hóa đến hội chợ, hỗ
trợ tiền ăn, ở trong suốt quá trình diễn ra hội chợ.
- Hỗ trợ, thiết kế mẫu
mã, bao bì đóng gói sản phẩm: Đã hỗ trợ 15 HTX cho 52 sản phẩm với tổng kinh
phí hỗ trợ là 512 triệu đồng.
- Tham gia hội nghị kết nối
cung cầu sản phẩm miến dong, cam quýt Bắc Kạn, bí xanh, gạo Japonica và một số
sản phẩm khác.
2.3. Về ứng dụng
khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới
- Trên địa bàn tỉnh có 32 HTX được hỗ trợ trang thiết bị,
máy móc, kinh phí hỗ trợ là trên 4 tỷ đồng qua các nguồn, như: Nguồn khuyến
công của Sở Công Thương; nguồn hỗ trợ từ các đề án, dự án của Sở Khoa học và
Công nghệ; nguồn từ Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; từ nguồn địa phương và nguồn
khác... Các HTX được hỗ trợ chủ yếu là HTX hoạt động trong lĩnh vực chế biến
như: HTX Chế biến dong riềng, HTX chế biến lâm sản, HTX sản xuất trong nông
nghiệp...
- Xây dựng mô hình HTX kiểu
mới gắn với chuỗi giá trị sản phẩm: Trong hai năm 2018, 2019 có 9 mô hình được
hưởng hỗ trợ, trong đó 6 mô hình được hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh với kinh
phí hỗ trợ là 300 triệu đồng/HTX. 03 HTX được hưởng hỗ trợ từ Liên minh HTX Việt
Nam với tông kinh phí hỗ trợ là 550 triệu đồng.
2.4. Về thành lập mới,
tổ chức lại hoạt động của HTX: Tính từ tháng 1/2016 đến nay trên địa bàn tỉnh thành lập mới
được 186 HTX, trung bình mỗi năm tư vấn thành lập mới được 35 HTX. Nội dung hỗ
trợ cho các HTX chủ yếu là hỗ trợ về tư vấn hồ sơ pháp lý để thành lập.
2.5. Hỗ trợ đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng
Hiện nay trên địa bàn tỉnh
đang triển khai hỗ trợ xây dựng đường trục chính giao thông nội đồng, xưởng sơ
chế, chế biến, sân phơi, nhà kho cho các hợp tác xã nông nghiệp. Ngoài ra có
nhiều dự án đang hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng như: chương trình
nông thôn mới, chương trình 30a, chương trình 135, dự án do IFAD tài trợ,...
các nguồn tài trợ phi chính phủ và các nguồn hỗ trợ, tài trợ hợp pháp khác, các
chương trình, dự án này góp phần rất quan trọng để hỗ trợ phát triển các HTX.
2.6. Hỗ trợ vốn, giống
khi gặp khó khăn, thiên tai, dịch bệnh: Hiện nay, các hộ thành viên đã được hỗ trợ theo hình thức hộ
cá thể thông qua nguồn của địa phương, trung ương.
2.7. Hỗ trợ chế biến
sản phẩm: Các HTX này được hỗ trợ lồng ghép với chính sách ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách khuyến công và các chính sách khác.
2.8. Chính sách
giao đất, cho thuê đất: Tính đến thời điểm hiện nay đã có 04 HTX được hỗ trợ về nội
dung này, như: HTX Nông nghiệp Bản Nghè, huyện Pác Nặm được thuê đất với diện
tích là 15 ha đất rừng trồng với thời hạn thuê là 30 năm nhưng không thu tiền
thuê đất; HTX Bình Sơn, huyện Bạch Thông được giao đất với diện tích trên
1.000m2 và trên đất đã có 5 gian nhà cấp 4 là trụ sở và nhà sơ chế,
chế biến sản phẩm; HTX Xuồng, huyện Ba Bể được giao đất và hỗ trợ làm nhà trụ sở
HTX; HTX Đại Thành, thành phố Bắc Kạn được UBND tỉnh cấp cho thuê đất với diện
tích là 10 ha và thời gian thuê là 50 năm.
2.9. Chính sách ưu
đãi về tín dụng
- Tổng dư nợ của các HTX trên địa bàn tỉnh hiện tại là 14,12
tỷ đồng với 19 lượt HTX được vay. Ngoài ra, một số HTX không đủ điều kiện để
vay theo HTX thì ngân hàng tạo điều kiện cho vay theo hộ thành viên.
- Chính sách hỗ trợ lãi
suất theo Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh: Đen 31/5/2020, có 01 HTX được
cho vay hỗ trợ lãi suất, với số dư nợ được hỗ trợ lãi suất là 600 triệu đồng, số
lãi được hỗ trợ là 118,2 triệu đồng.
- Về hoạt động hỗ
trợ vốn: Hội Nông dân cho vay được 800 triệu đồng/20 hộ vay/02 HTX từ Quỹ Hỗ trợ
nông dân; Hội Phụ nữ cho vay được 1.364 triệu đồng /83 người/05 HTX từ Quỹ Hỗ trợ
hội viên Hội Phụ nữ.
- Vay từ Quỹ hỗ trợ phát
triển HTX: trên địa bàn tỉnh có 42 lượt HTX được tiếp cận nguồn vốn từ quỹ hỗ
trợ phát triển HTX. Trong đó Quỹ hỗ trợ phát triển HTX của Liên minh HTX Việt
Nam: 6 HTX được vay với số dư nợ là 3.885 triệu đồng, Quỹ hỗ trợ phát triển HTX
của tỉnh Bắc Kạn là 36 lượt HTX được vay với dư nợ hiện tại là 3.390 triệu đồng
đồng; Nguồn vốn Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm giải ngân cho 14 lượt HTX với
số dư nợ là 500 triệu đồng.
2.10. Chính sách hỗ
trợ bảo hiểm xã hội cho cán bộ HTX: Giai đoạn này có 08 lượt HTX được tỉnh hỗ trợ về đóng bảo
hiểm xã hội với số người được hỗ trợ là 45 lượt người với tổng kinh phí hỗ trợ
gần 1 tỷ đồng, từ nguồn ngân sách của Trung ương cấp.
2.11. Chính sách ưu
đãi về thuế, phí và lệ phí: Giai đoạn này có 88 HTX được ưu đãi và miễn thuế đối với
HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, về số kinh phí hỗ trợ HTX là 6,254 tỷ
đồng/8,040 tỷ đồng.
3.
Công tác quản lý nhà nước đối với KTTT, HTX
Hàng năm Ban Chỉ đạo đổi
mới, phát triển KTTT tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra tình hình phát triển KTTT
của địa phương, ngoài ra các Sở, ngành lồng ghép công tác kiểm tra, giám sát
trong các buổi làm việc với các địa phương. UBND các huyện, thành phố thành lập
Ban Chỉ đạo KTTT cấp huyện và đã bố trí cán bộ, phòng ban phụ trách theo dõi và
tổng hợp về KTTT, chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch thành lập đoàn kiểm tra
các HTX về việc thực hiện các chính sách Nhà nước theo quy định, xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật của HTX, của cá nhân, tổ chức có liên quan theo quy định của
pháp luật; thực hiện tổng kết, đánh giá định kỳ và rút kinh nghiệm về quản lý
nhà nước đối với KTTT.
4. Hợp
tác quốc tế về KTTT
- Thực hiện các dự án Hỗ
trợ kinh doanh cho nông hộ (CSSP) tỉnh Bắc Kạn thuộc nguồn vốn tài trợ của Quỹ
quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD): Năm 2019, tỉnh đã hỗ trợ cho 09 THT
thành lập và giải ngân lần 1 cho 28/59 THT được thành lập từ đầu năm 2020, với
tổng kinh phí là 1,672 tỷ đồng. Tính đến nay, dự án đã thành lập và hỗ trợ cho
104 THT, với 1.355 hộ tham gia. Ngoài ra, dự án còn hỗ trợ các mô hình phát triển
các chuỗi giá trị thích ứng với biến đổi khí hậu do Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn thực hiện như: Hỗ trợ xây dựng vườn ươm nhân giống cây lê, cây dẻ;
Chuỗi giá trị cam, quýt, Chuỗi giá trị bí xanh.
- Năm 2020, Chương trình
hỗ trợ rừng và trang trại của tổ chức Nông lương LHQ (FFF/FAO) tại Việt Nam
giai đoạn 2 đã triển khai hỗ trợ cho HTX Yến Dương, HTX Hoàn Thành với tổng
kinh phí hơn 386 triệu đồng.
5.
Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể và Liên minh HTX
Việt Nam đối với phát triển KTTT, HTX
- Mặt trận Tổ quốc và các
tổ chức đoàn thể phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tăng cường tuyên
truyền, vận động và lựa chọn những nội dung thiết thực để khích lệ, động viên
nhân dân tích cực tham gia phát triển KTTT, HTX; tham gia tư vấn, hỗ trợ thành
lập mới HTX, xây dựng và nhân rộng các mô hình KTTT, HTX hoạt động hiệu quả;
tăng cường hoạt động giám sát việc thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012 và các
chính sách phát triển KTTT, HTX.
- Liên minh hợp tác xã tỉnh
đã chủ động tham mưu giúp Tỉnh ủy, UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện
nghị quyết về phát triển KTTT. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động phát triển
HTX và hoạt động hỗ trợ, tư vấn cho khu vực HTX; tích cực vào quá trình tổ chức
học tập, quán triệt, xây dựng các chương trình hành động triển khai các hội nghị
về KTTT, hàng năm tổ chức tổng kết KTTT, HTX trên địa bàn tỉnh.
III.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KTTT, HTX
1.
Thành tựu, vị trí, vai trò của KTTT trong phát triển kinh tế - xã hội
- Trong những năm qua,
khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn mà nòng cốt là HTX đã có những
chuyển biến tích cực. Nhìn chung các HTX của tỉnh trong năm qua đã có những bước
phát triển. Công tác tổ chức, quản lý HTX từng bước được củng cố. Nhiều HTX đã
cùng với chính quyền địa phương tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng, góp phần quan
trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, xây dựng nông thôn
mới.
- Các HTX thực sự thúc đẩy
kinh tế hộ phát triển, tạo mối liên kết hợp tác giữa các cơ sở sản xuất với
nhau thông qua các dịch vụ cho các hộ nông dân là thành viên và không phải là
thành viên, HTX đã góp phần phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Hoạt động sản xuất kinh
doanh của HTX ngày càng có hiệu quả, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, phân
phối lợi nhuận công bằng, dân chủ, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết
việc làm, ổn định đời sống cho thành viên, người lao động.
- Thông qua chương trình
OCOP đã có 56 HTX sở hữu 77 sản phẩm OCOP được gắn sao; 89 sản phẩm của các HTX
được cấp chứng nhận về ATVSTP, có tem, nhãn mác, bao bì...
2.
Tồn tại, hạn chế
- Việc quán triệt, tuyên
truyền, phổ biến Luật Hợp tác xã và các chính sách đối với HTX còn hạn chế,
chưa quyết liệt, thường xuyên, liên tục, hiệu quả chưa cao.
- Các THT hạn chế về vốn,
tài sản; nội dung hoạt động còn đơn điệu, thiếu bền vững, đặc biệt là thiếu
khung pháp lý để hoạt động nên gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các hoạt
động liên doanh, liên kết, ký kết hợp đồng với đối tác. THT chưa đủ sức hỗ trợ
các thành viên phát triển sản xuất, việc phát triển các tổ còn mang tính tự
phát, nên gặp nhiều khó khăn trong thụ hưởng các chính sách của Nhà nước...
- Nhận thức của các HTX về
Luật HTX năm 2012 chưa đầy đủ, do vậy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chưa cao. Năng lực quản trị, điều hành của các HTX chưa tốt; một số HTX chưa thực
hiện tốt công tác kế toán và chế độ báo cáo, chưa thực hiện việc trích lập các
quỹ theo quy định,... Do không đủ điều kiện thế chấp tài sản nên một số HTX
chưa tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng dẫn tới không đủ nguồn vốn hoạt động
và mở mang sản xuất kinh doanh dịch vụ, hỗ trợ cho kinh tế hộ thành viên phát
triển.
3.
Bài học kinh nghiệm
- Cần tăng cường sự lãnh
đạo, chỉ đạo của cấp ủy và UBND các cấp trong công tác triển khai thi hành Luật
HTX; triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển KTTT, HTX;
nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ
quan, tổ chức và nhân dân về bản chất của KTTT, HTX.
- Tăng cường phối hợp và
nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sở, ngành, địa phương về phát triển
KTTT. Từng bước khắc phục những khó khăn, và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ công
tác triển khai thực hiện nghị quyết và thi hành Luật HTX. Chỉ đạo các Sở,
ngành, đoàn thể và Ban Chỉ đạo các cấp với vai trò tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ
đạo sự phối hợp trong công tác triển khai thi hành Luật HTX tại địa phương,
nâng cao hiệu quả phối hợp giữa chính quyền cơ sở với các Sở, ngành của tỉnh.
- Tiếp tục tăng cường
công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Luật HTX năm 2012: Các Sở, ban,
ngành, đoàn thể của tỉnh xây dựng chương trình tuyên truyền và phổ biến Luật
HTX và các văn bản hướng dẫn trên báo, đài của tỉnh và các phương tiện thông
tin truyền thông... Ngoài ra, tổ chức tuyên truyền thông qua các hội nghị đến mọi
người dân và các cơ quan, tổ chức về nội dung của Luật HTX. Các đoàn thể tuyên
truyền, vận động các hội viên tham gia vào công tác triển khai thực hiện tuyên
truyền phổ biến Luật HTX cho hội viên và thành lập các HTX chuyên biệt như HTX
thanh niên, HTX mà hội viên Hội phụ nữ tham gia.
Phần thứ hai
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KTTT GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
I.
Cơ hội và thách thức đối với khu vực KTTT, HTX
1. Cơ hội
Các đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước như Luật HTX năm 2012; Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật HTX và một số thông tư, hướng dẫn, kế hoạch, Chương trình hành động về
KTTT của các Bộ, ngành trung ương, của tỉnh ngày càng được hoàn thiện tạo hành
lang pháp lý cho KTTT phát triển; Chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích, hỗ
trợ các HTX phát triển của tỉnh ngày càng được quan tâm. KTTT trong giai đoạn tới
cùng với các thành phần kinh tế khác sẽ ngày càng khẳng định vai trò quan trọng,
góp phần trong việc phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng
trên địa bàn tỉnh.
Phát triển KTTT tiếp tục
nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các
Sở, ngành liên quan và các cấp ủy, chính quyền các huyện, thành phố.
2. Thách thức
- Bên cạnh những thuận lợi,
lĩnh vực KTTT cũng phải đối mặt với những khó khăn thách thức như giá cả nguyên
vật liệu đầu vào biến động, thị trường không ổn định do ảnh hưởng của đại dịch
Covid-19 toàn cầu; thời tiết khắc nghiệt bất thường, giông bão, mưa đá xuất hiện
ngày càng nhiều; Những yếu kém vốn có của KTTT chưa được khắc phục như quy mô
nhỏ bé, manh mún, khó tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng, thiếu vốn hoạt động,
hiệu quả kinh doanh thấp; trình độ năng lực của đa số cán bộ quản lý HTX chưa
đáp ứng được yêu cầu, chưa được đào tạo về cơ bản, thiếu tính nhạy bén và năng
động trong tổ chức điều hành SXKD.
- Các HTX trên địa bàn tỉnh
hầu hết chưa có trụ sở làm việc, công cụ sản xuất thô sơ; thu nhập còn thấp so
với thu nhập của lao động ở các thành phần kinh tế khác nên việc thu hút cán bộ
có năng lực về làm việc tại khu vực này rất khó khăn.
3. Dự báo xu hướng
phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025
Trong những năm tiếp
theo, tỉnh Bắc Kạn tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xây dựng nền nông nghiệp phát
triển toàn diện theo hướng hiện đại, an toàn và chất lượng, có giá trị gia tăng
cao, phát triển bền vững và hiệu quả; tăng cường chỉ đạo xây dựng nông thôn mới,
nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống dân cư nông thôn, khuyến khích
các thành phần kinh tế phát triển theo chuỗi giá trị.
Tiếp tục hướng đến sản xuất
hàng hóa hiệu quả, phát triển các hình thức liên kết hợp tác thông qua việc
thành lập các trang trại, gia trại, THT, HTX, chú trọng đến phát triển chăn
nuôi và sản xuất nông nghiệp bền vững gắn với chuỗi giá trị hàng hóa. Các chính
sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh, huyện tiếp tục được
thực hiện và có vai trò tích cực trong hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất.
Đẩy mạnh tiêu thụ nông sản
thực phẩm chất lượng cao trên thị trường trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh, hưởng ứng
cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Hướng tới văn minh tiêu
dùng trong thực phẩm, minh bạch, có truy xuất nguồn gốc, an toàn, đòi hỏi về đổi
mới phương thức cung ứng sản phẩm tới tay người tiêu dùng và chú trọng chất lượng
sản phẩm.
II.
QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Phát triển KTTT với
nòng cốt là HTX đúng bản chất, yêu cầu của Luật Hợp tác xã năm 2012, đáp ứng
nhu cầu của thành viên và phát triển bền vững; góp phần đẩy nhanh sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng toàn quốc lần thứ XIII, phấn đấu và nâng cao hiệu quả KTTT, xây dựng
HTX kiểu mới trên địa bàn, góp phần phát triển kinh tế- xã hội và xây dựng nông
thôn mới.
2. HTX kiểu mới là xu hướng
lựa chọn để tiếp tục phát triển, đặc biệt là đối với khu vực nông nghiệp, nông
thôn; hình thức tổ chức hoạt động HTX là phương thức để người dân thoát nghèo
và vươn lên làm giàu. Loại hình này không thể thiếu trong sự phát triển của tỉnh
cả về mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, là tất yếu đối với việc thúc đẩy
phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể.
3. Tiếp tục tăng cường đầu
tư của nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ
tiên tiến cho KTTT, trong đó HTX là nòng cốt, thông qua việc hỗ trợ các chính
sách để thúc đẩy HTX phát triển và khơi dậy ý thức tự lực vươn lên của HTX,
không tạo ra sự trông chờ, ỷ lại nhà nước.
4. Về khuyến khích
phát triển bền vững: Phát triển HTX kiểu mới nhằm phát huy mặt mạnh, khắc phục
mặt yếu của kinh tế hộ trong nền sản xuất hàng hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở nông thôn. Nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác hiệu quả từ các mô
hình HTX sản xuất gắn với chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa, bảo đảm hài hòa lợi
ích của các chủ thể tham gia.
5. Góp phần xây dựng nông
thôn mới: Gắn việc củng cố, phát triển HTX kiểu mới với chương trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện chủ trương của Đảng, KTTT ngày càng trở
thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
III.
MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu tổng quát
- Tiếp tục củng cố, nâng
cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức KTTT, nhất là đối với HTX nông nghiệp gắn
với xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Xây dựng và phát triển
KTTT mà nòng cốt là các HTX; phát huy hiệu quả trong việc thúc đẩy phát triển
kinh tế và cải thiện đời sống thành viên; phát triển thành viên thông qua thu
hút ngày càng nhiều nhân dân, hộ kinh tế cá thể và tổ chức tham gia HTX.
2. Các mục tiêu cụ thể
- Đối với Liên hiệp HTX:
+ Thành lập mới Liên hiệp
HTX: 02 liên hiệp hợp tác xã.
- Đối với HTX:
+ Chỉ tiêu phát triển đến
năm 2025 có: 350 HTX. Trong đó: 235 HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp;
HTX hoạt động hiệu quả đạt từ 50%; giữ tỷ lệ HTX hoạt động kém hiệu quả dưới
10%.
+ Tuyên truyền vận động
các HTX tham gia thành viên của Liên minh tỉnh đạt từ 95% tổng số HTX trên địa
bàn trở lên;
+ Thành viên tham gia
HTX: 3.000 thành viên.
+ Doanh thu bình quân:
900 triệu đồng/HTX.
+ Lợi nhuận bình quân
HTX: 90 triệu đồng.
+ Thu nhập bình quân
thành viên HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: 60 triệu đồng/năm. Thu nhập
bình quân thành viên HTX hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp: 72 hiệu
đông/năm.
+ Thu nhập bình quân người
lao động làm việc trong các HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp 48 triệu đồng/năm;
thu nhập bình quân người lao động làm việc trong các HTX hoạt động trong lĩnh vực
phi nông nghiệp 60 triệu đồng/năm.
+ Cán bộ quản lý HTX đạt
trình độ cao đẳng, đại học: 80 người; trình độ sơ cấp, trung cấp: 200 người.
+ Hỗ trợ các HTX xây dựng
thương hiệu, tem, nhãn mác, bao bì sản phẩm trên 80% tổng số HTX.
+ Tập trung thành lập các
HTX ở những xã chưa có HTX, đảm bảo không còn xã không có HTX.
+ Hỗ trợ trên 50% các HTX
tiếp cận các chính sách của Nhà nước.
- Đối với THT:
- Chỉ tiêu phát triển:
295 THT.
- Thành lập mới THT: 182
THT.
- Thành viên tham gia
THT: 1.960 thành viên.
- Doanh thu bình quân:
350 triệu đồng/THT/năm.
- Lợi nhuận bình quân
THT: 50 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ các THT xây dựng
thương hiệu, tem, nhãn mác, bao bì sản phẩm trên 20% tổng số THT
IV.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KTTT GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
1. Định hướng chung
- Khuyến khích phát triển
KTTT, HTX trên các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế, trong đó ưu tiên phát
triển HTX nông nghiệp, tập trung vào sản xuất hàng hóa; đa dạng hóa các hình thức
mở rộng quy mô thành viên; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất, kinh
doanh; sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết với doanh nghiệp; bảo đảm lợi ích
thành viên. Đổi mới về tổ chức, quản lý, xây dựng và phát triển HTX kiểu mới,
nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX.
- Thống nhất nhận thức của
cả hệ thống chính trị và nhân dân về vai trò của KTTT trong phát triển kinh tế,
chính trị, xã hội. Nâng cao năng lực, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước về
KTTT; phát huy vai trò, trách nhiệm của Liên minh HTX, Mặt trận Tổ quốc và các
đoàn thể nhân dân.
- Tích cực nghiên cứu,
trao đổi, học tập kinh nghiệm của các địa phương trong nước, những mô hình
thành công để phát huy tối đa sức mạnh của HTX kiểu mới và các mô hình KTTT.
- Tạo mọi điều kiện để
HTX tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn lực để phát triển, đặc biệt là trong
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
- Phát triển KTTT phải
chú trọng cả về mặt hiệu quả kinh tế và cả mặt hiệu quả chính trị, đạo đức xã hội
và an ninh quốc phòng của tỉnh; phải đảm bảo các nguyên tắc tự nguyện, dân chủ
và cùng có lợi; phù hợp với điều kiện, tập quán của địa phương.
- Phấn đấu đưa KTTT thực
sự là một trong các thành phần kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân, đảm
bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị ở cơ sở và đóng góp vào phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh.
2. Định hướng phát triển
KTTT theo ngành, lĩnh vực chủ yếu
- Định hướng chiến lược
phát triển KTTT, HTX trong lĩnh vực nông nghiệp: Phát triển HTX, liên hiệp HTX
phải gắn với hình thành chuỗi giá trị trong nông nghiệp, đối với những sản phẩm
có thế mạnh của tỉnh; đẩy mạnh liên doanh, liên kết, hợp tác giữa các THT, HTX
với nhau, giữa HTX với các thành phần kinh tế khác. Chú trọng ứng dụng tiến bộ
khoa học công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường, nâng cao năng
lực cạnh tranh cho HTX.
- Định hướng chiến lược
phát triển KTTT, HTX trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại
dịch vụ: Thúc đẩy các HTX phát triển thành các làng nghề theo từng vùng
tập trung với quy mô lớn, tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương, gắn
với phát triển du lịch. Trong đó, ưu tiên phát triển công nghiệp có tiềm năng,
lợi thế về nguyên liệu đầu vào như: chế biến gỗ, chè, nông sản sấy, miến
dong... tư vấn hỗ trợ HTX thiết kế nhãn mác, bao bì đóng gói sản phẩm,
hình thành và phát triển thương hiệu, hướng tới xây dựng các thương hiệu có uy
tín sản xuất sản phẩm có chất lượng cao.
- Định hướng chiến lược
phát triển KTTT, HTX trong lĩnh vực xây lắp, vật liệu xây dựng, xử lý rác thải,
nước: Tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX sản xuất vật
liệu xây dựng. Khuyến khích các HTX liên kết sản xuất theo hướng tập trung, đầu
tư công nghệ hiện đại nhằm tận dụng nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường, nâng
cao chất lượng sản phẩm.
- Định hướng chiến lược
phát triển KTTT, HTX trong lĩnh vực giao thông vận tải: Tiếp tục vận động, khuyến
khích các cá nhân tham gia xây dựng, hình thành phát triển mô hình HTX trong
lĩnh vực vận tải hành khách, hàng hóa và các dịch vụ vận tải kết hợp phát triển
du lịch góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập phát triển hoạt động vận tải
theo hướng hiện đại, giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông. Ưu tiên phát triển
các mô hình HTX vận tải theo hướng hiện đại, ứng dụng khoa học công nghệ trong
tổ chức, điều hành hoạt động vận tải.
V.
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về KTTT
- Tiếp tục triển khai đồng
bộ các nội dung của Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) và Kết luận số 70-KL/TW
ngày 09/3/2020 của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 5
(khóa IX); Chỉ thị số 27-CT/TU, ngày 24/3/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng
cao hiệu quả hoạt động của KTTT, HTX trên địa bàn tỉnh, coi đây là nhiệm vụ
chính trị quan trọng thường xuyên.
- Các Sở, ban, ngành,
UBND các huyện thành phố tăng cường tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức
cho cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, tổ chức và
nhân dân về bản chất của KTTT, HTX kiểu mới. Khẳng định vị trí, vai trò quan trọng
của KTTT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xác định rõ
phát triển KTTT, HTX là xu thế tất yếu, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị.
Hướng dẫn các HTX và người dân thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển KTTT.
2.
Triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về phát triển KTTT, HTX
- Tổ chức triển khai đồng
bộ có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương của tỉnh về hỗ trợ phát triển
HTX như Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17/7/2019 của HĐND tỉnh Bắc Kạn ban
hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Xây dựng các chính sách
hỗ trợ, khuyến khích phát triển KTTT, HTX đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh; nghiên cứu đề xuất giải pháp triển khai thực hiện, tập trung tháo gỡ
những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, triển khai kịp thời đồng bộ
các chủ trương của Đảng và Nhà nước, các chính sách hỗ trợ của Trung ương và của
tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho KTTT, HTX phát triển.
3.
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về KTTT
- Thường xuyên rà soát, kiện
toàn tổ chức hoạt động của Ban chỉ đạo đổi mới phát triển KTTT, HTX các cấp để
thống nhất, xuyên suốt trong công tác chỉ đạo, phối hợp, điều hành; củng cố tổ
chức bộ máy từ tỉnh đến huyện theo hướng ngành kế hoạch và đầu tư giúp UBND tỉnh
thống nhất quản lý nhà nước chung về KTTT.
- Đẩy mạnh cải cách hành
chính, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả để nâng
cao hiệu quả quản lý, tư vấn, hỗ trợ phát triển THT, HTX, liên hiệp hợp tác xã.
- Chú trọng phát triển
HTX gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. Xác định HTX
nông nghiệp là tổ chức KTTT của nông dân, là hình thức tổ chức sản xuất quan trọng
trong phát triển kinh tế nông nghiệp. KTTT, HTX là tổ chức kinh tế cơ bản tạo
ra sản phẩm hàng hóa với quy mô lớn gắn với chương trình “Mỗi xã, phường một sản
phẩm”.
4.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX, xây dựng mô hình HTX hiệu quả
- Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, kịp thời phổ biến nhân rộng các mô hình, điển hình KTTT, HTX hoạt
động có hiệu quả; thực hiện tốt chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao về làm việc tại các HTX.
- Tiếp tục tuyên truyền,
khuyến khích, hỗ trợ HTX thu hút/kết nạp thêm thành viên, tăng vốn góp của
thành viên vào HTX, THT, tạo điều kiện thuận lợi để thành lập mới HTX; vận động
các HTX cùng ngành nghề, lĩnh vực tham gia thành lập các liên hiệp hợp tác xã để
tăng quy mô thành viên, nâng cao sức cạnh tranh, hoạt động hiệu quả theo định
hướng, thế mạnh sản phẩm của địa phương.
- Thường xuyên tổ chức
các lớp tập huấn, các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng năng lực trình độ quản lý, kỹ
thuật sản xuất để nâng cao năng lực tổ chức, điều hành, đổi mới phương thức, chất
lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của HTX; đẩy mạnh xúc tiến thương
mại, hỗ trợ HTX đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm để từng
bước mở rộng quy mô hoạt động của HTX.
- Chú trọng phát huy nguồn
nội lực của HTX, tận dụng tối đa nguồn hỗ trợ của nhà nước, nguồn tín dụng, vốn
doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để phát triển sản xuất, xây dựng hạ
tầng cơ sở cho sản xuất và chế biến; tăng cường liên kết với doanh nghiệp, sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Tạo điều kiện cho các
HTX tham gia hoạt động một số dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng nông thôn mới
như: Quản lý, khai thác công trình thủy lợi; nước sinh hoạt nông thôn, bảo vệ
môi trường, chợ nông thôn, ngành nghề nông thôn,... để các HTX tăng thêm việc
làm và thu nhập cho các thành viên.
5.
Về huy động nguồn lực xã hội để phát triển KTTT, HTX
- Tận dụng hiệu quả nguồn
vốn từ ngân sách của Trung ương, của tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội,
doanh nghiệp, người dân; huy động các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ, phát triển KTTT.
- Triển khai thực hiện hiệu
quả các chính sách hỗ trợ của tỉnh và Trung ương, tập trung hỗ trợ các nội
dung, hạng mục cấp thiết đối với KTTT nhằm tránh dàn trải, nâng cao hiệu quả hỗ
trợ.
- Huy động nguồn nội lực
của các tổ chức KTTT, HTX để thực hiện các chương trình hỗ trợ, khuyến khích và
thu hút sự tham gia của các HTX nhằm phát huy nội lực, khơi dậy tiềm năng, đồng
thời thể hiện trách nhiệm của các HTX trong phát triển tổ chức của mình.
- Đẩy mạnh cải thiện môi
trường đầu tư và tăng cường thu hút đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp vào các
ngành, các lĩnh vực có thể mạnh của tỉnh; nâng cao chất lượng công tác quản lý
để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư.
6.
Phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, hội, hiệp hội
trong phát triển KTTT
- Tiếp tục phát huy vai
trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
trong việc vận động, giáo dục quần chúng, hội viên, thành viên tự nguyện tham
gia phát triển KTTT, HTX và thực hiện các quy định pháp luật về KTTT.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh Bắc Kạn tăng cường giám sát tình hình thực hiện chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước để phát triển mô hình kinh tế HTX; huy động
sự vào cuộc của các địa phương, góp phần giải quyết những khó khăn của HTX.
7.
Tăng cường vai trò, trách nhiệm của Liên minh hợp tác xã tỉnh
- Nâng cao trách nhiệm của
Liên minh hợp tác xã tỉnh với vai trò nòng cốt trong phát triển KTTT, HTX, là tổ
chức đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên; tham gia thực
hiện có hiệu quả các chương trình, dự án, dịch vụ công và một số nhiệm vụ khác
do UBND tỉnh giao. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực,
trình độ cán bộ.
- Liên minh hợp tác xã tỉnh
chủ động tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh về các giải pháp phát triển kinh tế tập
thể trên địa bàn,nội dung trọng tâm như: Công tác tuyên truyền phát triển KTTT,
HTX, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các HTX, xây dựng mô hình HTX, hỗ trợ
HTX ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới; xúc tiến thương mại HTX, mở rộng
thị trường.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành
- Tổ chức triển khai, xây
dựng kế hoạch phát triển KTTT, HTX theo phạm vi, chức năng nhiệm vụ, chỉ tiêu kế
hoạch được giao hằng năm; triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ
phát triển KTTT, HTX của Trung ương và của tỉnh.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu
tư thực hiện theo dõi, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch của các Sở, ngành,
huyện, thành phố thuộc tỉnh, tổng hợp báo cáo kết quả, tình hình thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố
- Căn cứ kế hoạch này xây
dựng chương trình, kế hoạch phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021 - 2025 trên địa
bàn, đồng thời đưa vào nội dung phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
mình. Định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư
để tổng hợp.
- Đẩy mạnh tuyên truyền,
vận động thành lập mới các HTX hoạt động hiệu quả, bền vững, phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương. Chỉ đạo phòng Nông nghiệp và PTNT; phòng Kinh tế;
UBND cấp xã phân công cụ thể cán bộ phụ trách lĩnh vực KTTT, HTX.
3. Liên minh Hợp tác
xã tỉnh
- Tiếp tục thực hiện tốt
vai trò đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các thành viên; nâng cao
hiệu quả hoạt động của tổ chức Liên minh hợp tác xã tỉnh, sâu sát cơ sở, địa
phương, tăng cường mối liên hệ, liên kết giữa các tổ chức đoàn thể, phối hợp chặt
chẽ với các ngành, các cấp để tổ chức đào tạo, tập huấn bằng nhiêu hình thức để
giúp các HTX nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của HTX đạt hiệu quả ngày càng cao; đẩy mạnh liên kết giữa các HTX với
nhau và với các thành phần kinh tế khác.
- Tích cực tuyên truyền,
vận động phát triển HTX, liên hiệp hợp tác xã, THT trên địa bàn tỉnh; tổ chức
tư vấn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ
cho việc hình thành và phát triển của HTX; tham gia xây dựng các chính sách về
HTX của tỉnh.
4. Các cơ quan báo, đài, cơ quan làm nhiệm vụ tuyên truyền
tích cực phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên ở các
cấp, các tổ chức xã hội khác trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
HTX; xây dựng các chuyên đề để truyền tải các kế hoạch, chương trình, chính
sách hỗ trợ phát triển KTTT của tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch phát
triển kinh tế tập thể tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025, yêu cầu các Sở, ban,
ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
Gửi bản điện tử:
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ngành thành viên BCĐ KTTT tỉnh;
- Các Sở: GTVT, TT&TT;
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
Gửi bản giấy:
- Bộ KH&ĐT (b/c);
- Lưu: VT, HàNN, Cúc.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Thị Minh Hoa
|
PHỤ LỤC 1
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP
THỂ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Thực hiện giai đoạn 2011- 2015
|
Mục tiêu giai đoạn 2016- 2020
|
Thực hiện năm
|
Ước thực hiện giai đoạn 2016 - 2020
|
Tốc độ tăng trưởng so với mục tiêu 2016-2020
|
|
|
|
|
|
|
2016
|
2017
|
2018
|
2019
|
Ước TH 2020
|
|
|
|
I
|
Hợp tác xã (HTX)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng số HTX
|
HTX
|
232
|
|
82
|
127
|
160
|
186
|
212
|
212
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số HTX đang hoạt động
|
HTX
|
152
|
|
82
|
122
|
153
|
162
|
187
|
151
|
|
|
|
Số HTX tạm ngừng hoạt động
|
HTX
|
69
|
|
0
|
5
|
7
|
24
|
25
|
61
|
|
|
|
Số HTX thành lập mới
|
HTX
|
19
|
|
21
|
52
|
35
|
43
|
35
|
186
|
|
|
|
Số HTX giải thể
|
HTX
|
8
|
|
171
|
7
|
2
|
17
|
9
|
206
|
|
|
|
Số HTX hoạt động hiệu
quả
|
HTX
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số HTX thành lập DN
|
HTX
|
1
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
2
|
Tổng số thành viên HTX
|
Thành viên
|
1560
|
0
|
1220
|
1120
|
1270
|
1794
|
1974
|
1974
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số thành viên mới
|
Thành viên
|
160
|
|
174
|
420
|
352
|
480
|
510
|
|
|
|
|
Số thành viên là cá nhân
|
Thành viên
|
1273
|
|
735
|
508
|
490
|
837
|
952
|
|
|
|
|
Số thành viên là đại diện hộ gia đình
|
Thành viên
|
287
|
|
485
|
612
|
780
|
956
|
1021
|
|
|
|
|
Số thành viên là pháp nhân
|
Thành viên
|
0
|
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
|
|
|
3
|
Tổng số lao động thường xuyên trong HTX
|
Người
|
1754
|
|
1300
|
1320
|
1420
|
1800
|
2100
|
2100
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lao động thường xuyên mới
|
Người
|
120
|
|
80
|
180
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lao động là thành viên HTX
|
Người
|
1594
|
|
820
|
1270
|
1255
|
1580
|
1800
|
|
|
|
4
|
Tổng vốn hoạt động của HTX
|
Tr đồng
|
150940
|
|
60034
|
67119
|
80983
|
149000
|
187000
|
187000
|
|
|
5
|
Tổng giá trị tài sản HTX
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Doanh thu bình quân một HTX
|
Tr đồng/năm
|
500
|
|
450
|
540
|
614
|
650
|
680
|
680
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Doanh thu của HTX với thành viên
|
Tr đồng/năm
|
250
|
|
230
|
260
|
260
|
340
|
380
|
|
|
|
7
|
Lãi bình quân một HTX
|
Tr đồng/năm
|
40
|
|
45
|
48
|
52
|
62
|
60
|
60
|
|
|
8
|
Thu nhập bình quân của lao động thường xuyên
trong HTX
|
Tr đồng/năm
|
38
|
|
38
|
42
|
42
|
48
|
50
|
50
|
|
|
9
|
Tổng số cán bộ quản lý HTX
|
Người
|
884
|
|
330
|
518
|
655
|
760
|
850
|
850
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo đạt trình độ
sơ, trung cấp
|
Người
|
42
|
|
32
|
58
|
62
|
68
|
75
|
|
|
|
|
Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo đạt trình độ
cao đẳng, đại học trở lên
|
Người
|
18
|
|
15
|
19
|
23
|
28
|
35
|
|
|
|
10
|
Số cán bộ HTX được đóng BHXH
|
Người
|
15
|
|
10
|
12
|
28
|
63
|
65
|
|
|
|
II
|
Liên hiệp hợp tác xã (LH HTX)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng số LH HTX
|
LH HTX
|
0
|
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số LH HTX thành lập mới
|
LH HTX
|
|
|
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
Số LH HTX giải thể
|
LH HTX
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
Số LH HTX hoạt động hiệu quả
|
LH HTX
|
|
|
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
2
|
Tổng số HTX thành viên
|
LH HTX
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
3
|
Tổng số lao động trong LH HTX
|
Người
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
4
|
Tổng vốn hoạt động của LH HTX
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
9000
|
|
|
|
|
III
|
Tổ hợp tác (THT)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng số THT
|
THT
|
90
|
|
51
|
60
|
66
|
127
|
168
|
168
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số THT thành lập mới
|
THT
|
10
|
|
6
|
15
|
12
|
48
|
50
|
|
|
|
|
Số THT có đăng ký thành lập
|
THT
|
90
|
|
51
|
60
|
66
|
127
|
168
|
|
|
|
2
|
Tổng số thành viên THT
|
Thành viên
|
280
|
|
153
|
300
|
380
|
472
|
850
|
|
|
|
3
|
Tổng số lao động trong THT
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Doanh thu bình quân một THT
|
Tr đồng/năm
|
32
|
|
60
|
65
|
75
|
120
|
150
|
|
|
|
5
|
Lãi bình quân một THT
|
Tr đồng/năm
|
10
|
|
12
|
14
|
20
|
35
|
50
|
|
|
PHỤ LỤC 2
SỐ LƯỢNG HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC
PHÂN LOẠI THEO NGÀNH NGHỀ 2016 - 2020
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Thực hiện giai
đoạn 2011- 2015
|
Mục tiêu giai
đoạn 2016- 2020
|
Thực hiện năm
|
Ước thực hiện
giai đoạn 2016 - 2020
|
Tốc độ tăng trưởng so với mục tiêu 2016-2020
|
|
|
|
|
|
|
2016
|
2017
|
2018
|
2019
|
Ước TH 2020
|
|
|
|
I
|
Hợp tác xã (HTX)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số HTX
|
HTX
|
232
|
|
82
|
127
|
160
|
186
|
212
|
|
|
|
|
Chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
HTX nông - lâm - ngư - diêm nghiệp
|
HTX
|
168
|
|
59
|
97
|
124
|
138
|
|
|
|
|
2
|
HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
|
HTX
|
20
|
|
8
|
9
|
12
|
15
|
|
|
|
|
3
|
Hợp tác xã xây dựng
|
HTX
|
14
|
|
6
|
9
|
9
|
11
|
|
|
|
|
4
|
Hợp tác xã tín dụng
|
HTX
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
5
|
Hợp tác xã thương mại
|
HTX
|
13
|
|
7
|
8
|
9
|
12
|
|
|
|
|
6
|
Hợp tác xã vận tải
|
HTX
|
4
|
|
2
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
7
|
Hợp tác xã môi trường
|
HTX
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
8
|
Hợp tác xã nhà ở
|
HTX
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
9
|
Hợp tác xã khác
|
HTX
|
13
|
|
0
|
2
|
3
|
6
|
|
|
|
|
II
|
LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ (LH HTX)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số LH HTX
|
LH HTX
|
0
|
|
0
|
0
|
0
|
1
|
|
|
|
|
|
Chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
LH HTX nông - lâm - ngư - diêm nghiệp
|
LH HTX
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
III
|
Tổ hợp tác (THT)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số THT
|
THT
|
-
|
|
51
|
60
|
66
|
127
|
168
|
|
|
|
|
Chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
THT nông - lâm - ngư - diêm nghiệp
|
THT
|
-
|
|
51
|
60
|
66
|
127
|
168
|
|
|
PHỤ LỤC 3
TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH TẾ TẬP THỂ GIAI ĐOẠN
2016-2020
|
STT
|
Nội dung chính
sách
|
ĐVT
|
Giai đoạn 2016
- 2019
|
Ước thực hiện
năm 2020
|
|
Số lượng
|
Kinh phí (Tr đồng)
|
Số lượng
|
Kinh phí (Tr đồng)
|
|
NSTW
|
NSĐP
|
NSTW
|
NSĐP
|
|
NTM
|
Khác
|
NTM
|
Khác
|
NTM
|
Khác
|
NTM
|
Khác
|
|
I
|
Chính sách hỗ
trợ, ưu đãi chung đối với HTX
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, thí điểm
đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng về làm việc có thời hạn ở HTX
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Số người được tham gia bồi dưỡng
|
Người
|
420
|
1460
|
300
|
120
|
600
|
300
|
600
|
-
|
-
|
-
|
|
1.2
|
Thí điểm số cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng
về làm việc có thời hạn ở hợp tác xã
|
Người
|
45
|
1335
|
-
|
-
|
-
|
45
|
1692
|
-
|
-
|
-
|
|
|
Số HTX được hỗ trợ thí điểm
|
HTX
|
45
|
1335
|
-
|
-
|
-
|
45
|
1692
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Hỗ trợ về xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
|
HTX
|
80
|
450
|
-
|
-
|
520
|
32
|
420
|
130
|
-
|
180
|
|
3
|
Hỗ trợ về ứng dụng KHKT, công nghệ mới
|
HTX
|
40
|
1331
|
-
|
-
|
1860
|
6
|
18600
|
620
|
120
|
600
|
|
4
|
Hỗ trợ về tiếp cận vốn và Quỹ hỗ trợ phát triển
HTX
|
HTX
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số HTX được vay từ các tổ chức tín dụng
|
HTX
|
18
|
-
|
-
|
-
|
-
|
19
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
Số HTX được vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX
|
HTX
|
36
|
-
|
-
|
-
|
-
|
11
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu,
phát triển kinh tế- xã hội
|
HTX
|
15
|
-
|
-
|
-
|
-
|
5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
6
|
Hỗ trợ thành lập mới
|
HTX
|
80
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tổ chức lại hoạt động hợp tác xã
|
HTX
|
202
|
-
|
-
|
180
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
II
|
Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với HTX nông
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
|
HTX
|
-
|
|
|
|
|
6
|
18300
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Hỗ trợ giao đất, cho thuê đất
|
|
6
|
-
|
-
|
-
|
-
|
6
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2.1
|
Số HTX được giao đất
|
HTX
|
6
|
-
|
-
|
-
|
-
|
6
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
Diện tích đất được giao
|
m2
|
251
|
-
|
-
|
-
|
-
|
251
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Ưu đãi tín dụng
|
HTX
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Số HTX được vay từ các tổ chức tín dụng
|
HTX
|
14
|
-
|
-
|
-
|
-
|
15
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3.2
|
Số HTX được hỗ trợ lãi suất vay
|
HTX
|
1
|
|
|
|
107.7
|
1
|
-
|
-
|
-
|
107.7
|
PHỤ LỤC 4
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ GIAI ĐOẠN 2021 -
2025
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Kế hoạch
|
Tốc độ tăng/ giảm
giai đoạn 2021 - 2025
|
|
|
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
|
I
|
Hợp tác xã (HTX)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ trọng đóng góp vào GDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số HTX
|
HTX
|
240
|
270
|
300
|
330
|
350
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số HTX đang hoạt động
|
HTX
|
220
|
250
|
280
|
310
|
330
|
|
|
|
Số HTX tạm ngừng hoạt động
|
HTX
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
|
|
Số HTX thành lập mới
|
HTX
|
33
|
35
|
35
|
35
|
30
|
|
|
|
Số HTX giải thể
|
HTX
|
5
|
5
|
5
|
5
|
10
|
|
|
|
Số HTX hoạt động hiệu quả
|
HTX
|
120
|
135
|
150
|
165
|
175
|
|
|
|
Số HTX thành lập DN
|
HTX
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
|
|
3
|
Tổng số thành viên HTX
|
Thành viên
|
2000
|
2300
|
2400
|
2600
|
3000
|
|
|
4
|
Tổng số lao động thường xuyên trong HTX
|
Người
|
2200
|
2525
|
2850
|
3175
|
3500
|
|
|
5
|
Doanh thu bình quân một HTX
|
Tr đồng/năm
|
700
|
750
|
800
|
850
|
900
|
|
|
II
|
Liên hiệp hợp tác xã (LH HTX)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng số LH HTX
|
LH HTX
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số LH HTX thành lập mới
|
LH HTX
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Số LH HTX giải thể
|
LH HTX
|
|
|
|
|
0
|
|
|
IlI
|
Tổ hợp tác (THT)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng số THT
|
THT
|
195
|
220
|
245
|
270
|
295
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số THT thành lập mới
|
THT
|
27
|
25
|
25
|
25
|
25
|
|
PHỤ LỤC 5
SỐ LƯỢNG HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC
PHÂN LOẠI THEO NGÀNH NGHỀ 2021 - 2025
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Kế hoạch
|
Tốc độ tăng/ giảm giai đoạn 2021 - 2025
|
|
|
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
|
I
|
Hợp tác xã (HTX)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số HTX
|
HTX
|
240
|
270
|
300
|
330
|
350
|
|
|
|
Chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
HTX nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
HTX
|
180
|
205
|
215
|
225
|
235
|
|
|
2
|
Hợp tác xã khai khoáng
|
HTX
|
5
|
7
|
7
|
7
|
7
|
|
|
3
|
Hợp tác xã công nghiệp chế tạo, chế biến
|
HTX
|
12
|
15
|
35
|
40
|
45
|
|
|
4
|
HTX cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý nước
|
HTX
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
|
5
|
Hợp tác xã xây dựng
|
HTX
|
10
|
10
|
10
|
15
|
15
|
|
|
6
|
Hợp tác xã bán buôn, bán lẻ
|
HTX
|
10
|
10
|
10
|
15
|
20
|
|
|
7
|
Hợp tác xã vận tải kho bãi
|
HTX
|
10
|
10
|
10
|
15
|
15
|
|
|
8
|
Hợp tác xã dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
HTX
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
9
|
Hợp tác xã hành chính và dịch vụ hỗ trợ
|
HTX
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
|
10
|
Hợp tác xã giáo dục và đào tạo
|
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
|
11
|
Hợp tác xã y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
|
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
|
II
|
LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ (LH HTX)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số LH HTX
|
LH HTX
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
Chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
LH HTX nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
LH HTX
|
|
|
|
|
1
|
|
|
2
|
LH HTX công nghiệp chế tạo, chế biến
|
LH HTX
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
LH HTX bán buôn, bán lẻ
|
LH HTX
|
|
|
|
|
2
|
|
|
III
|
Tổ hợp tác (THT)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số THT
|
THT
|
195
|
220
|
245
|
270
|
295
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
THT nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
THT
|
195
|
220
|
245
|
270
|
295
|
|
[1] Số liệu ước đạt đến ngày
31/12/2020