|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 348/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 26
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ
THAO, DU LỊCH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/20205 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số
109/QĐ-BVHTTDL ngày 19/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ trong lĩnh vực thể dục thể thao thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 411/TTr-SVHTTDL ngày 23 tháng 01 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và
bị bãi bỏ trong lĩnh vực Thể dục thể thao thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngành
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai, cụ thể:
- Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung cấp xã: 01 thủ tục.
- Danh mục thủ tục hành chính
bị bãi bỏ cấp tỉnh: 13 thủ tục.
(Phụ
lục Danh mục TTHC kèm theo)
Trường hợp thủ tục hành chính
công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung hoặc bãi bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Hiệu lực thi hành:
1. Danh mục và nội dung thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
2. Bãi bỏ 13 thủ tục hành
chính cấp tỉnh đã công bố tại Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh kể từ ngày ban hành Quyết định này.
3. Thủ tục hành chính cấp xã
được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này , thay thế thủ tục hành chính
tương ứng đã công bố tại các Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 24/3/2023, Quyết
định số 4001/QĐ-BVHTTDL ngày 24/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các cơ quan, đơn
vị liên quan có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ tục hành
chính này tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử và tại Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị; triển khai tiếp nhận và xử lý
thủ tục hành chính cho người dân theo quy định tại Quyết định này.
Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cập nhật nội dung thủ
tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính.
Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan,
đơn vị liên quan triển khai, hỗ trợ kỹ thuật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
đối với các thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo mô hình
tập trung tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch. Đảm bảo Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh được kết nối, đồng bộ dữ liệu giải quyết thủ tục hành
chính từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để tra cứu, khai thác, theo dõi, thống kê, tổng hợp, đánh giá
tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch UBND cấp
xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND;
- Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
PHẦN
I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC
THỂ THAO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
1. Thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung cấp xã
|
STT
|
Mã thủ tục
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Thẩm quyền quyết định
|
Căn cứ pháp lý
|
Dịch vụ công trực tuyến
|
|
Toàn trình
|
Một phần
|
|
1
|
2.000794
|
Thủ tục công nhận câu lạc bộ
thể dục thể thao cơ sở
|
05 ngày làm việc, kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn);
nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh Đồng Nai
|
Không
quy định
|
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp
xã.
- Cơ quan có thẩm quyền: UBND
cấp xã.
|
- Căn cứ Luật Thể dục, thể
thao số 77/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục,
thể thao số 26/2018/QH13;
- Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội;
- Thông tư số 16/2025/TT-
BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-
BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định mẫu về tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
|
|
X
|
2. Thủ tục hành chính bị bãi
bỏ cấp tỉnh
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
|
1
|
1.000953
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
2
|
1.000936
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
3
|
1.000920
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Cầu lông
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
4
|
1.000863
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Billirads & Snooker
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
5
|
1.000847
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng bàn
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
6
|
1.000814
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Khiêu vũ thể thao
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
7
|
1.000644
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thẩm mỹ
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
8
|
1.005163
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thể hình và
Fitness
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
9
|
1.000594
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
10
|
1.000518
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng đá
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
11
|
1.000501
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quần vợt
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
12
|
1.001500
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng ném
|
Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
|
13
|
1.001527
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng rổ
|
Thông tư số
21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
PHẦN
II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Thủ tục công nhận câu lạc
bộ thể dục thể thao cơ sở
a) Trình tự thực hiện:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ
thể dục thể thao cơ sở gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 hồ
sơ tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định
công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Trường hợp không công nhận thì phải
có văn bản nêu rõ lý do.
- Đối với Câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở được thành lập theo pháp luật bề hội thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về hội.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu
điện hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh: http://dichvucong.dongnai.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận
câu lạc bộ thể dục cơ sở (theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
16/2025/TT- BVHTTDL ngày 01/12/2025).
(2) Quy chế hoạt động của
câu lạc bộ thể dục cơ sở (theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01/12/2025).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân xã.
h) Mẫu đơn, tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công nhận
câu lạc bộ thể dục cơ sở (theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
16/2025/TT- BVHTTDL ngày 01/12/2025).
- Quy chế hoạt động của câu
lạc bộ thể dục cơ sở (theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01/12/2025).
i) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết
định công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 03 tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01/12/2025)
k) Phí, lệ phí: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện: Không
quy định
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số
77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2007.
- Nghị định số
112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thế dục, Thể thao. Có hiệu lực thi
hành từ ngày 03 tháng 8 năm 2007.
- Thông tư số
16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày
02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định
mẫu về tổ chức hoạt động của Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
Phần chữ thường, in nghiêng là
nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 01
|
BAN CHỦ NHIỆM
CÂU LẠC BỘ…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày
tháng năm
|
TỜ
TRÌNH
Đề
nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (xã/phường/đặc khu) ………….
Căn cứ Thông tư số
18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT- BVHTTDL ngày
01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ, chúng
tôi xin trân trọng thông báo và kính trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu
…... (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban hành quyết định công nhận Câu lạc bộ
thể dục thể thao cơ sở như sau:
1. Tên câu lạc bộ: Câu lạc bộ
……………….. (tên đầy đủ của câu lạc bộ)
2. Chủ nhiệm câu lạc bộ
Họ và tên: …………………………..… chức
vụ Chủ nhiệm câu lạc bộ.
Số định danh cá nhân:
………………………Số điện thoại …………………..
Ngày tháng năm sinh: ………………………………………..………………..
Địa chỉ thường
trú:…………………………………………………………….
3. Địa điểm hoạt động chính của
Câu lạc bộ:……………………………… (địa chỉ cụ thể nơi Câu lạc bộ thường xuyên tập luyện/tổ
chức hoạt động)
4. Mục đích hoạt động:
- Tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích,
khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường
xuyên, nâng cao sức khỏe.
- Đẩy mạnh phong trào thể dục
thể thao quần chúng trên địa bàn xã, phường, đặc khu (thôn, tổ dân phố, cơ
quan, đơn vị).
- Góp phần xây dựng, nâng cao đời
sống văn hóa, tinh thần, đoàn kết trong cộng đồng dân cư (hoặc trong cơ quan,
đơn vị).
- Phát hiện và bồi dưỡng các vận
động viên năng khiếu thể thao, tham gia các giải đấu phong trào do địa
phương, đơn vị và cấp trên tổ chức.
4. Cơ cấu tổ chức:
Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ và
các thành viên Câu lạc bộ.
Chúng tôi cam kết Câu lạc bộ
hoạt động đúng mục đích, tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật, quy
định của địa phương/cơ quan/đơn vị và quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.
Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ kính
trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu…. (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban
hành quyết định công nhận và tạo điều kiện để Câu lạc bộ hoạt động đạt được
mục đích đề ra.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Văn hoá, xã hội;
- Lưu: VPCLB.
|
TM. BAN CHỦ NHIỆM
CHỦ NHIỆM
(Ký tên)
|
Mẫu
số 02
|
BAN CHỦ NHIỆM
CÂU LẠC BỘ…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày
tháng năm 202
|
QUY
CHẾ HOẠT ĐỘNG
Câu
lạc bộ ………………………………………….…………………...........
Điều 1. Tên gọi: Câu lạc bộ
…………………………………………...............
Điều 2. Mục đích, chức năng,
nhiệm vụ của Câu lạc bộ.
1. Tuyên truyền, vận động những
người có cùng sở thích, tổ chức, tập luyện, thi đấu môn ………….……. (tên môn thể
thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập) nhằm thỏa mãn nhu cầu rèn luyện,
vui chơi giải trí, nâng cao sức khỏe, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần và
nâng cao thành tích thể thao góp phần từng bước phát triển phong trào TDTT
nói chung và môn ……….... (tên môn thể thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập)
nói riêng tại địa phương/cơ quan/đơn vị.
2. Thường xuyên hướng dẫn tập
luyện, tổ chức các cuộc thi đấu giao lưu trong nội bộ Câu lạc bộ và phối hợp với
các tổ chức, Câu lạc bộ liên quan tổ chức các cuộc thi đấu giao hữu với các Câu
lạc bộ khác, tham gia tích cực các giải thi đấu góp phần thúc đẩy phong trào
thể dục thể thao của địa phương/cơ quan/đơn vị, cũng như của tỉnh ngày càng
phát triển mạnh mẽ. Câu lạc bộ hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản dưới
sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục thể thao của Ủy ban nhân
dân ……….……. (tên xã, phường, đặc khu).
Điều 3. Tổ chức của Câu lạc bộ
gồm Ban Chủ nhiệm và các thành viên câu lạc bộ
1. Ban Chủ nhiệm do Hội nghị
toàn thể Câu lạc bộ bầu ra theo nhiệm kỳ ……...
2. Ban Chủ nhiệm gồm 01 Chủ nhiệm
và ….. Phó Chủ nhiệm và các thành viên. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Chủ nhiệm.
1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động của Câu lạc bộ.
2. Quyết định chương trình
và kế hoạch hoạt động của Câu lạc bộ.
3. Quản lý tài chính về các
khoản thu, chi đảm bảo đúng nguyên tắc.
4. Quyết định việc khen thưởng,
kỷ luật cũng như việc kết nạp thành viên mới.
Điều 5. Điều kiện và tiêu chuẩn
của thành viên Câu lạc bộ
1. Thành viên Câu lạc bộ là
công dân Việt Nam hiện đang sinh sống, làm việc trên địa bàn xã/phường/đặc
khu, yêu thích hoạt động thể dục thể thao, tán thành Quy chế hoạt động của
câu lạc bộ, không phân biệt tuổi tác, giới tính và tự nguyện tham gia hoạt động
trong Câu lạc bộ.
2. Việc kết nạp thành viên
Câu lạc bộ do Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ xem xét, quyết định.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của
thành viên Câu lạc bộ.
1. Được tham gia mọi hoạt động
của câu lạc bộ, có quyền thảo luận, biểu quyết Quy chế, Kế hoạch hoạt động của
Câu lạc bộ, có quyền ứng cử, đề cử và bầu Ban Chủ nhiệm.
2. Chấp hành tốt Quy chế hoạt
động của Câu lạc bộ và các quy định của chính quyền địa phương, cơ quan, đơn
vị.
3. Đóng góp các khoản thu đầy đủ
và đúng quy định.
Điều 7. Tài chính của Câu lạc
bộ.
1. Các khoản thu của Câu lạc bộ.
a) Quỹ do thành viên Câu lạc bộ
tự nguyện đóng khi gia nhập câu lạc bộ;
b) Quỹ sinh hoạt tháng do
thành viên Câu lạc bộ đóng góp hàng tháng;
c) Nguồn tài trợ, hỗ trợ hợp
pháp của các cá nhân và tổ chức (nếu có).
2. Các khoản chi của Câu lạc bộ.
a) Chi cho các hoạt động chuyên
môn của Câu lạc bộ và có sự thống nhất của tập thể.
b) Các khoản chi khác để bảo đảm
quyền lợi của thành viên Câu lạc bộ.
Điều 8. Khen thưởng và kỷ luật.
1. Các thành viên có đóng góp
tích cực cho Câu lạc bộ được ghi nhận trong quá trình tham gia hoạt động sẽ được
đề nghị biểu dương, khen thưởng tuỳ theo thành tích của mình.
2. Các thành viên có những
khuyết điểm trong hoạt động, tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ luật theo quy định của
Câu lạc bộ.
Điều 9. Điều khoản thi hành.
Quy chế này đã được tập thể
các thành viên Câu lạc bộ biểu quyết thông qua ngày ….… tháng …... năm ………
Hiệu lực thi hành: Quy chế có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì Ban Chủ nhiệm sẽ thống nhất lấy ý kiến tập
thể của Câu lạc bộ./.
|
|
TM. BAN CHỦ NHIỆM
CHỦ NHIỆM
(ký ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
..........................(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
…………(2), ngày …
tháng …… năm 20….…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công nhận Câu lạc bộ (3)…………………………………………
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………………. (1)
Căn cứ
……………………………………………………………………….;
Căn cứ Thông tư số
18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục
thể thao cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ hồ sơ đề nghị thành lập
Câu lạc bộ (3)………………………………..;
Theo đề nghị của
………………………………………………………………….,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận Câu lạc bộ
(3)………………. do ông, (bà) …..……….. làm chủ nhiệm.
Điều 2. Câu lạc bộ
(3)……………….……………… có trách nhiệm tổ chức hoạt động theo đúng các quy định của
pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng
các ban, ngành có liên quan, Ban Chủ nhiệm và các thành viên Câu lạc bộ
(3)……….………… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND xã……;
- Chủ tịch, các PCT UBND xã……;
- Phòng Văn hoá-xã hội;
- Lưu: VT, ……..
|
T/M ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức ban
hành quyết định.
(2) Địa danh.
(3) Tên câu lạc bộ.