|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày
09 tháng 04 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐỘNG CƠ
SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm
2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị
định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định số 78/2025/
NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và nghị định số 79/2025/ NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử
dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho
xe mô tô điện, xe gắn máy điện.
Số hiệu QCVN 30:2026/BXD.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026 và thay thế Khoản
19 Điều 1 Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe
máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em.
2. Các kiểu loại động
cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ
sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu
lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo các quy định tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ.
3. Báo cáo thử nghiệm
động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
và báo cáo thử nghiệm động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện cấp theo Khoản 2 Điều
này được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, ĐKVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Anh Tuấn
|
QCVN
30:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY
ĐIỆN
National
technical regulation
on
motor used for electric motorcycles, electric mopeds
Lời nói đầu
QCVN 30:2026/BXD do Cục
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 12/2026/TT-BXD ngày 09
tháng 04 năm 2026.
Quy chuẩn QCVN 30:2026/BXD
thay thế QCVN 90:2024/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN
National technical regulation
on motor used for electric motorcycles, electric mopeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
1.1.1.
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật của động cơ mới sử dụng
cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là động cơ điện) trong
sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn
này áp dụng đối với: cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước; tổ chức, cá nhân nhập
khẩu động cơ điện; tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử
nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với
động cơ điện.
1.3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy
chuẩn này các từ ngữ được hiểu như sau:
1.3.1
Kiểu loại động cơ điện (Type of motor ): các động cơ điện
được coi là cùng kiểu loại nếu không có sự khác nhau ít nhất một trong các nội
dung sau:
1.3.1.1.
Tên cơ sở sản xuất và địa chỉ cơ sở sản xuất;
1.3.1.2.
Nhãn hiệu;
1.3.1.3.
Thiết kế của động cơ điện;
1.3.1.4.
Các thông số kỹ thuật sau:
1.3.1.4.1.
Điện áp danh định;
1.3.1.4.2.
Công suất danh định;
1.3.1.4.3.
Công suất lớn nhất;
1.3.1.4.4.
Tốc độ quay danh định;
1.3.1.4.5.
Nhãn hiệu, số loại/ mã kiểu loại, điện áp sử dụng của bộ điều
khiển điện.
1.3.2.
Điện áp danh định (Nominal voltage): Điện áp do nhà sản
xuất quy định để động cơ điện hoạt động bình thường, ổn định và đạt được thông
số kỹ thuật theo thiết kế.
1.3.3.
Điện áp sử dụng của bộ điều khiển điện (Operating voltage of the
controller): Điện áp hoặc dải điện áp do cơ sở sản xuất quy định để bộ điều
khiển cung cấp năng lượng cho động cơ điện hoạt động an toàn và hiệu quả.
1.3.4.
Công suất danh định (Rated power): Công suất đầu ra do nhà
sản xuất quy định khi động cơ điện hoạt động ở điều kiện danh định mà không
vượt quá giới hạn nhiệt cho phép.
1.3.5.
Công suất lớn nhất (Peak power): Công suất đầu ra lớn nhất
của động cơ điện ở chế độ ngắn hạn.
1.3.6.
Chế độ không tải (No-load): Chế độ hoạt động động cơ điện
không mang
tải.
1.3.7
Động cơ điện sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện là máy
điện có chức năng biến đổi điện năng thành cơ năng để xe chuyển động. Động cơ
điện bao gồm tối thiểu các bộ phận sau: phần tĩnh (stato), phần quay (rotor).
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1.
Yêu cầu chung
2.1.1.
Kết cấu và thông số kỹ thuật của động cơ điện phải phù hợp với
đăng ký của cơ sở sản xuất và Quy chuẩn này.
2.1.2.
Bề mặt động cơ điện không được gỉ, không có vết rạn nứt, lớp sơn
không được bong tróc, các bộ phận cố định phải được lắp đặt chắc chắn.
2.1.3.
Trên động cơ điện phải thể hiện điện áp danh định và công suất
danh định tại các vị trí có thể quan sát được sau khi động cơ điện đã được lắp
hoàn chỉnh. Điện áp danh định và công suất danh định phải rõ ràng, dễ đọc,
không thể xóa được trên bề mặt động cơ điện.
2.1.4.
Động cơ điện phải có số động cơ. Số động cơ phải rõ ràng và không
được đục sửa, không được tẩy xóa. Số động cơ được đóng chìm hoặc khắc chìm hoặc
dập nổi tại vị trí có thể quan sát được sau khi động cơ điện đã được lắp hoàn
chỉnh.
2.1.5.
Trên bộ điều khiển điện của động cơ điện phải có nhãn hiệu, số
loại/ mã kiểu loại, điện áp sử dụng của bộ điều khiển.
2.2.
Công suất động cơ điện
Khi thử
nghiệm theo điểm A.3 Phụ lục A của Quy chuẩn này, công suất lớn nhất, công suất
danh định và tốc độ quay danh định của động cơ điện sai khác không quá ± 5% so
với giá trị tương ứng đăng ký.
2.3.
Hiệu suất động cơ điện
Khi thử
nghiệm theo điểm A.3 Phụ lục A của Quy chuẩn này, hiệu suất của động cơ điện
không được nhỏ hơn 75% tại giá trị mô men xoắn danh định, và không được nhỏ hơn
70% tại giá trị mô men xoắn bằng 50% và 160% giá trị mô men xoắn danh định.
2.4.
Khả năng chịu quá tải
Khi thử
nghiệm theo điểm A.4 Phụ lục A của Quy chuẩn này, động cơ điện không được có
biến dạng cơ học có thể nhìn thấy được và phải hoạt động bình thường.
2.5.
Cách điện
2.5.1.
Khi thử nghiệm theo điểm A.5.1 Phụ lục A của Quy chuẩn này, động
cơ điện phải hoạt động bình thường.
2.5.2.
Khi thử nghiệm theo điểm A.5.2 Phụ lục A của Quy chuẩn này, điện
trở cách điện giữa cuộn dây và vỏ động cơ điện không được nhỏ hơn 100 MΩ.
2.6.
Độ tăng nhiệt
Khi thử
nghiệm theo điểm A.6 Phụ lục A của Quy chuẩn này, độ tăng nhiệt của cuộn dây
(Δt) không được lớn hơn 65 ºC và của vỏ động cơ điện không được lớn hơn 60 ºC.
2.7.
Khả năng bảo vệ của vỏ động cơ điện
Khi thử
nghiệm theo điểm A.7 Phụ lục A của Quy chuẩn này, động cơ điện phải chống lại
được sự xâm nhập của sợi dây vào bên trong động cơ điện.
2.8.
Tính năng bảo vệ của bộ điều khiển điện
Bộ điều
khiển điện của động cơ điện phải có tính năng bảo vệ khi sụt áp, quá dòng. Khi
thử nghiệm theo mục A.8 Phụ lục A của Quy chuẩn này, giá trị điện áp bảo vệ khi
sụt áp và giá trị dòng điện bảo vệ khi quá dòng phải phù hợp với đăng ký của cơ
sở sản xuất.
3.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1.
Phương thức kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận
Động cơ
điện nhập khẩu, sản xuất lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận
theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ
tùng xe cơ giới.
3.2.
Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi đăng ký
thử nghiệm, cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu động cơ điện phải cung cấp cho
cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại điểm 3.2.1
và 3.2.2 của Quy chuẩn này.
3.2.1.
Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật
Tài liệu kỹ
thuật của động cơ điện theo mẫu quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn này và bản
vẽ kỹ thuật của động cơ điện.
3.2.2.
Yêu cầu về mẫu thử
Đối với mỗi
kiểu loại động cơ điện sản xuất lắp ráp, trong từng lô hàng nhập khẩu.
Số lượng
mẫu thử: 02.
Mỗi mẫu thử
phải kèm theo các cụm chi tiết để động cơ điện hoạt động bình thường.
3.3.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử
nghiệm phải thể hiện được các hạng mục thử nghiệm và kết quả thử nghiệm tương
ứng các yêu cầu nêu tại điểm 2 của Quy chuẩn này.
4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1.
Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức kiểm tra, giám sát, hướng dẫn trong
việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn
trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản
quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
PHỤ LỤC A
Phương pháp
thử
A.1.
Yêu cầu về thiết bị và điều kiện thử nghiệm
A.1.1.
Thiết bị đo nhiệt độ phải có phạm vi đo phù hợp và có độ phân giải
không lớn hơn 1 oC.
A.1.2.
Thiết bị đo mô men xoắn có phạm vi đo phù hợp và sai số không lớn
hơn 1 % giá trị mô men xoắn được đo.
A.1.3.
Thiết bị đo tốc độ quay có phạm vi đo phù hợp và sai số không lớn
hơn 1% giá trị tốc độ quay được đo.
A.1.4.
Thiết bị đo điện áp, cường độ dòng điện và điện trở: sai số không
lớn hơn 1% giá trị được đo.
A.1.5.
Nhiệt độ môi trường thử nghiệm không lớn hơn 35 ºC.
A.2.
Thử nghiệm các yêu cầu chung
Việc kiểm
tra các yêu cầu chung tại điểm 2.1 của Quy chuẩn này được tiến hành bằng phương
pháp quan sát, lay lắc bằng tay.
A.3.
Thử nghiệm công suất và hiệu suất của động cơ điện
Trục ra của
động cơ điện hoặc của bộ truyền động (nếu có) được kết nối với thiết bị thử
nghiệm. Động cơ điện được vận hành ở chế độ không tải và điện áp danh định. Sau
khi động cơ điện hoạt động ổn định, tăng dần mức tải, ghi nhận đồng thời giá
trị mô men xoắn và tốc độ quay tương ứng trên thiết bị đo tại mỗi điểm đo. Sử
dụng giá trị tốc độ quay và mô men xoắn đo được trên thiết bị để tính công suất
đầu ra P.
Công thức
tính công suất đầu ra:

Trong đó:
P: Công
suất đầu ra động cơ điện (W);
π =
3,1416
n: Tốc
độ quay tại đầu ra động cơ điện (vòng/phút);
M: Mô
men xoắn tại đầu ra động cơ điện (N.m);
α: Hệ
số hiệu chỉnh đối với hiệu suất truyền động.
Xác định hệ
số hiệu chỉnh α như sau:
Nếu điểm đo
là vị trí đầu trục ra của động cơ điện thì α = 1
Nếu điểm đo
không phải là vị trí đầu trục ra của động cơ điện thì hệ số này được tính toán
theo công thức:

Trong đó ηt là
hiệu suất truyền động giữa trục động cơ điện và điểm đo.
Hiệu suất
truyền động ηt được xác
định theo tích số các hiệu suất ηj của
mỗi thành phần truyền động theo công thức:
ηt = η1.η2. … .ηj (3)
Hiệu suất ηj của
một số thành phần truyền động quy định tại Bảng A.1.
Bảng
A.1. Hiệu suất của một số thành phần truyền động
|
Thành phần truyền động
|
Hiệu suất (ηj)
|
|
Bánh răng
|
Răng thẳng
|
0,98
|
|
Răng xoắn
|
0,97
|
|
Răng nghiêng
|
0,96
|
|
Xích
|
Con lăn
|
0,95
|
|
Xích chống ồn
|
0,98
|
|
Đai
|
Có răng
|
0,95
|
|
Hình thang
|
0,94
|
|
Khớp nối thủy
lực hoặc bộ biến đổi thủy lực
|
Khớp nối thủy
lực
|
0,92
|
|
Bộ biến đổi
thủy lực không khóa
|
0,92
|
Sử dụng thiết bị để đo
đồng thời điện áp và cường độ dòng điện tại giá trị 50%, 100% và 160% mô men
xoắn danh định. Sử dụng giá trị điện áp và cường độ dòng điện đo được để tính
công suất đầu vào P1. Công thức tính công suất đầu vào P1 như sau:
P1 = U . I
U: Điện áp danh
định (V)
I: Dòng điện thử
nghiệm (A)

Trong đó:
P: Công suất đầu
ra tại đầu ra động cơ điện (W);
η: Hiệu suất của
động cơ điện (%);
P1: Công suất đầu
vào (W).
A.4. Thử nghiệm
khả năng chịu quá tải
Lắp động cơ điện cố
định trên thiết bị thử nghiệm. Động cơ điện được vận hành ở chế độ không tải và
điện áp danh định. Sau khi động cơ điện hoạt động ổn định, tăng dần tải cho
động cơ điện đến khi mô men xoắn bằng 2,5 lần mô men xoắn danh định, thời gian
thử nghiệm là 1 phút. Sau đó giảm tải về chế độ không tải.
A.5. Thử nghiệm
cách điện
A.5.1. Thử
nghiệm cách điện giữa các cuộn dây
Động cơ điện được vận
hành chế độ không tải và điện áp danh định. Sau khi động cơ điện hoạt động ổn
định, tăng từ từ điện áp thử nghiệm lên bằng 1,3 lần điện áp danh định, giữ
điện áp này trong thời gian 3 phút. Sau đó giảm điện áp thử nghiệm về điện áp
danh định. Trong trường hợp hệ thống bảo vệ động cơ điện ngắt khi chưa tới điện
áp thử nghiệm thì kết thúc quá trình thử nghiệm và hạng mục này được đánh giá
là đạt yêu cầu.
A.5.2. Thử
nghiệm điện trở cách điện giữa cuộn dây và vỏ của động cơ điện
Phép thử được thực hiện
bằng thiết bị đo điện trở (ví dụ Mê gôm mét) có điện áp 250 V đối với động cơ
điện có điện áp danh định không lớn hơn 36 V và 500 V đối với động cơ điện có điện
áp danh định lớn hơn 36 V.
A.6. Thử nghiệm
độ tăng nhiệt
Lắp động cơ điện lên
giá thử nghiệm. Để nhiệt độ động cơ điện ổn định (nhiệt độ đo tại một chi tiết
kim loại trên stato của động cơ điện không thay đổi khi đo cách nhau 5 phút).
Đo điện trở của cuộn dây và nhiệt độ trong phòng thử nghiệm (nhiệt độ cuộn
dây). Vận hành động cơ điện ở chế độ không tải và điện áp danh định cho đến khi
nhiệt độ động cơ điện ổn định. Tắt nguồn điện, tiến hành đo điện trở của cuộn
dây và nhiệt độ trong phòng thử nghiệm.
Đo độ tăng nhiệt độ
cuộn dây theo phương pháp điện trở, độ tăng nhiệt độ này được tính theo công
thức (5):

Trong đó:
Δt : độ tăng
nhiệt độ của cuộn dây (oC).
R1 : điện trở của
cuộn dây khi bắt đầu thử nghiệm (Ω).
R2 : điện trở của
cuộn dây khi kết thúc thử nghiệm (Ω).
t1 : nhiệt độ
phòng (cuộn dây) lúc bắt đầu thử nghiệm (oC).
t2 : nhiệt độ của
chất làm mát khi kết thúc thử nghiệm được đo tại vị trí gần nhất với vị trí điểm
đo t1 (oC).
k: nghịch đảo
của hệ số nhiệt độ của điện trở ở 0 oC của vật liệu bán dẫn,
k = 235 đối với cuộn dây bằng đồng và k = 225 đối với cuộn dây bằng nhôm.
Đo nhiệt độ vỏ động cơ
điện.
Nhiệt độ vỏ động cơ
điện được đo tại vị trí có nhiệt độ cao nhất. Độ tăng nhiệt độ của vỏ động cơ
điện bằng hiệu số nhiệt độ của vỏ động cơ điện đo sau và trước khi thử nghiệm.
A.7. Thử nghiệm
khả năng bảo vệ của vỏ động cơ điện
Bảo vệ đối với vật rắn
xâm nhập
Thử nghiệm được thực
hiện với một sợi dây bằng thép, thẳng, có đường kính là
mm, có độ cứng đủ lớn để sao cho
trong quá trình thử nghiệm sợi dây thép không được bị cong, gãy. Đầu của sợi
dây không được có ba via, mặt đầu của dây phẳng và vuông góc đường tâm của dây.
Đặt một lực là
N vào đầu kia của sợi
dây.
A.8. Thử nghiệm
tính năng bảo vệ của bộ điều khiển điện
A.8.1. Tính năng bảo
vệ sụt áp
Động cơ điện được vận
hành không tải ở điện áp danh định cho đến khi hoạt động ổn định, giảm dần điện
áp cung cấp cho bộ điều khiển động cơ điện cho đến khi nguồn điện cung cấp cho
động cơ điện bị ngắt. Ghi nhận giá trị điện áp khi ngắt
A.8.2. Tính năng bảo
vệ quá dòng
Lắp động cơ điện cố
định trên thiết bị thử nghiệm công suất, vận hành động cơ điện hoạt động ở chế
độ không tải và điện áp danh định cho đến khi động cơ điện hoạt động ổn định.
Tăng dần tải cho động cơ điện cho đến khi dòng điện đầu vào của bộ điều khiển
đạt giá trị cực đại, giá trị dòng điện này được ghi nhận làm giá trị bảo vệ quá
dòng bộ điều khiển.
PHỤ LỤC B
BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ
THUẬT ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN
B.1. Tên địa chỉ cơ sở
sản xuất:
B.2. Nhãn hiệu:
B.3. Số loại/ mã kiểu
loại động cơ điện:
B.4. Ký hiệu thiết kế/
ký hiệu sản phẩm:
B.5. Số động cơ mẫu:
B.6. Loại động cơ điện:
B.7. Điện áp danh định
(V):
B.8. Mô men xoắn danh
định (N.m):
B.9. Tốc độ quay danh
định (vòng/phút):
B.10. Công suất danh
định (W):
B.11. Công suất lớn
nhất (W):
B.12. Bộ điều khiển
điện của động cơ điện
B.12.1. Nhãn hiệu:
B.12.2. Số loại/ mã
kiểu loại:
B.12.3. Điện áp sử dụng
(V):
B.12.4. Nhà sản xuất:
B.12.5. Giá trị điện áp
bảo vệ sụt áp (V):
B.12.6. Giá trị dòng
điện bảo vệ quá dòng (A):
B.12.7. Số cấp tốc độ:
B.13. Bộ truyền động
(nếu có)
B.13.1. Kiểu loại:
B.13.2. Tỷ số truyền:
B.14. Thuyết minh số
động cơ, phương pháp và vị trí đóng số động cơ:
B.15. Bản vẽ kỹ thuật :
phải rõ ràng, dễ đọc, có ký hiệu bản vẽ (Ký hiệu thiết kế/ ký hiệu sản phẩm)
phù hợp, thể hiện được hình dáng, tối thiểu các kích thước cơ bản (dài, rộng,
cao), đường kính trục của động cơ điện và vị trí tương ứng của các ký hiệu có
trên động cơ điện.
B.16. Sơ đồ đấu nối của
bộ điều khiển động cơ điện.
B.17. Ảnh chụp kiểu
dáng
|
Ảnh chụp động
cơ điện mẫu thử nghiệm, bộ điều khiển điện và tem nhãn bộ điều khiển điện vào
đây và đóng dấu giáp lai
Yêu cầu: ảnh
chụp hai bên vuông góc của động cơ mẫu, phông nền sạch sẽ, đồng màu.
|
Chúng tôi cam kết bản
đăng ký này phù hợp với kiểu loại động cơ điện đã đăng ký thử nghiệm và chịu
trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ
nội dung trong bản đăng ký này.
|
|
Cơ sở đăng ký
thử nghiệm
(Ký tên, đóng dấu)
|