THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN NHIỆM VỤ, THỰC HIỆN THẨM QUYỀN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CÁC
CẤP
Căn cứ Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố
tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 225/2025/QH15 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật
khác có liên quan;
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành Thông tư quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Viện kiểm
sát nhân dân các cấp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực
hiện thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân các cấp kể từ ngày 01/7/2025 theo
quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân
dân, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính và các luật khác, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có liên
quan.
2. Thông tư này không quy định việc tiếp nhận nhiệm
vụ, thực hiện thẩm quyền của Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị thuộc
Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau
đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
3. Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
4. Người có thẩm quyền tố tụng thuộc các cơ quan,
đơn vị được nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Viện kiểm sát nhân dân
tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền
Kể từ ngày 01/7/2025, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao (Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự - Vụ 7, Vụ Kiểm sát án dân sự - Vụ
9, Vụ Kiểm sát án hành chính, kinh doanh thương mại - Vụ 10, Vụ Kiểm sát giải
quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp - Vụ 12) tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm
quyền sau đây:
1. Tiếp nhận nhiệm vụ xử lý, giải quyết đơn, văn bản
đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh mà trước ngày 01/7/2025 thuộc thẩm
quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; thực hành quyền công tố, kiểm sát việc
giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của
Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật mà Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao chưa giải quyết xong;
2. Xử lý, giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị
giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân
cấp tỉnh; thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết theo thủ tục giám đốc
thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Phúc
thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
3. Giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị giám
đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện,
Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật khi xét thấy cần thiết. Trường
hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định của
Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật thì
phân công cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (tương ứng với Tòa án nhân dân cấp
tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm) thực hành
quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết;
4. Kiểm sát việc Tòa án nhân dân tối cao giải quyết
đề nghị xem xét lại, kiến nghị về phá sản theo quy định tại khoản
4 Điều 2 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận
nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;
5. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi
tố tụng của Viện trưởng Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát
nhân dân tối cao (Viện Phúc thẩm), Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; giải quyết khiếu nại đối với quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu của Viện trưởng Viện Phúc thẩm, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi
tố tụng của Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên thuộc Viện kiểm sát
nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ việc, vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm,
tái thẩm;
7. Giải quyết tố cáo hành vi tố tụng của Viện trưởng,
Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, của người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng thuộc Viện Phúc thẩm, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao theo quy định
của pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính và pháp luật
khác có liên quan;
8. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy
định của pháp luật;
9. Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết
các vụ việc, vụ án khác theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền của Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, trừ trường hợp quy định tại Điều 4
Thông tư này;
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Viện Phúc thẩm tiếp nhận
nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền
Kể từ ngày 01/7/2025, Viện Phúc thẩm có thẩm quyền
theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:
1. Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết
theo thủ tục phúc thẩm đối với các bản án, quyết định mà Viện kiểm sát nhân dân
cấp cao chưa giải quyết xong; những bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án
nhân dân cấp cao bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm;
2. Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết
theo thủ tục phúc thẩm đối với:
a) Vụ án hình sự đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh
giải quyết theo thủ tục sơ thẩm trước ngày 01/7/2025 mà bản án, quyết định của
Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của
Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm nhưng
sau đó bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo,
kháng nghị;
c) Vụ án hình sự mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý
theo thủ tục sơ thẩm từ ngày 01/7/2025 theo quy định tại khoản 2
Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 99/2025/QH15 mà bản án, quyết định chưa
có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.
3. Kiểm sát việc giải quyết theo thủ tục phúc thẩm
vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp
tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực
pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;
4. Kiểm sát việc giải quyết đề nghị xem xét lại,
kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố
doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà trước ngày 01/7/2025 thuộc thẩm quyền của
Tòa án nhân dân cấp cao; kiểm sát việc giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng
nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh
nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
5. Kiểm sát việc giải quyết đề nghị, kiến nghị xem
xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
nhân dân cấp tỉnh theo Luật Hòa giải, đối thoại tại
Tòa án;
6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi
tố tụng của Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên của Viện Phúc thẩm,
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao trong việc giải quyết các vụ việc, vụ án theo thủ
tục phúc thẩm;
7. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đối với quyết định, hành vi tố tụng trong
hoạt động xét xử phúc thẩm tại phiên tòa;
8. Kiểm sát việc Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối
cao giải quyết các yêu cầu, đề nghị, kiến nghị, kháng nghị đối với các vụ việc,
vụ án khác đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: kiểm sát việc giải quyết kiến nghị,
kháng nghị đối với các quyết định về thi hành án hình sự của Tòa án nhân dân cấp
tỉnh theo quy định của pháp luật, như: Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù,
Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Quyết định tha tù trước thời hạn
có điều kiện...;
9. Kiểm sát việc giải quyết các vụ việc khác và thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền
của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 5. Viện kiểm sát nhân dân
cấp tỉnh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền
Kể từ ngày 01/7/2025, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:
1. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong giải quyết vụ việc, vụ án hình sự theo quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư số 02/2025/TT-VKSTC ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định thẩm quyền của Viện
kiểm sát nhân dân các cấp trong thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong giải quyết vụ việc, vụ án hình sự (sau đây gọi là Thông
tư số 02/2025/TT-VKSTC);
2. Kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, vụ
án hành chính và những vụ, việc khác theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền
của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm;
3. Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết
theo thủ tục phúc thẩm đối với vụ việc, vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án
nhân dân cấp huyện chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;
4. Tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát việc
giải quyết các vụ việc, vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ
việc khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân khu vực mà Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;
5. Xử lý, giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị
giám đốc thẩm, tái thẩm và thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết
theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện mà trước ngày 01/7/2025 thuộc thẩm quyền
của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;
6. Kiểm sát việc Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết
yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy
định pháp luật;
7. Kiểm sát việc Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa
án nhân dân khu vực trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý
hành chính tại Tòa án nhân dân, xem xét quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ
sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
8. Kiểm sát việc Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết
đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản,
quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp
huyện, Tòa án nhân dân khu vực; kiểm sát việc Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết
vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết
lại;
9. Kiểm sát việc Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết
đơn đề nghị hoặc văn bản kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa
giải thành, đối thoại thành tại Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu
vực theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
10. Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động
tương trợ tư pháp theo thẩm quyền;
11. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành
vi tố tụng của Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên của Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh; giải quyết khiếu
nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
cấp huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực; giải quyết khiếu nại đối
với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân cấp huyện, của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, của Thủ trưởng
Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh và các trường hợp khác theo quy định của pháp
luật;
12. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải
quyết tố cáo hành vi tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
khu vực, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, trừ tố
cáo đối với hành vi tố tụng của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng
hành chính và pháp luật khác có liên quan;
13. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
14. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong thi
hành án dân sự, thi hành án hành chính trong trường hợp việc thi hành án dân sự,
thi hành án hành chính liên quan đến nhiều khu vực và các trường hợp khác theo
quy định;
15. Kiểm sát việc giải quyết các vụ việc khác và thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Viện kiểm sát nhân dân khu
vực tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền
Kể từ ngày 01/7/2025, Viện kiểm sát nhân dân khu vực
tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:
1. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc giải
quyết vụ việc, vụ án hình sự theo quy định tại các điều 10, 11
và 12 Thông tư số 02/2025/TT-VKSTC;
2. Tiếp nhận nhiệm vụ giải quyết vụ việc, vụ án
hình sự, hành chính, vụ việc dân sự, vụ việc phá sản và các vụ việc khác mà Viện
kiểm sát nhân dân cấp huyện chưa giải quyết xong; những vụ việc, vụ án mà bản
án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại theo thủ
tục sơ thẩm;
3. Kiểm sát việc giải quyết theo thủ tục sơ thẩm
các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, vụ việc phá sản và những vụ việc khác
theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, bao gồm:
a) Kiểm sát việc thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ
thẩm các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, vụ việc phá sản và các vụ việc khác
thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Phá sản, Luật
Trọng tài thương mại, Luật Hòa giải, đối
thoại tại Tòa án và các luật khác, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có liên quan;
b) Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ
việc dân sự và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà
Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025
nhưng chưa thụ lý;
c) Kiểm sát việc Tòa án nhân dân khu vực thụ lý, giải
quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự đã tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa
án nhân dân cấp tỉnh nhưng thuộc trường hợp chấm dứt hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án hoặc Tòa
án nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định không công nhận kết quả hòa giải thành, đối
thoại thành theo Luật Hòa giải, đối thoại tại
Tòa án.
4. Kiểm sát việc Tòa án nhân dân khu vực xem xét,
quyết định hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian áp dụng
xử lý hành chính còn lại trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử
lý hành chính tại Tòa án nhân dân, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với
người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
5. Kiểm sát việc Tòa án nhân dân khu vực xem xét,
quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định trưng cầu giám định
pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc
chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù; các nhiệm vụ, quyền hạn khác
trong thi hành án theo quy định của pháp luật;
6. Kiểm sát việc giải quyết vụ việc phá sản, vụ việc
dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao
công nghệ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực;
7. Kiểm sát việc giải quyết đối với vụ việc bắt giữ
tàu bay, tàu biển thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân
dân cấp tỉnh đã nhận đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;
8. Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động
tương trợ tư pháp theo thẩm quyền;
9. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi
tố tụng của Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên của Viện kiểm sát
nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân khu vực và những trường hợp khác
theo quy định pháp luật;
10. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực giải
quyết tố cáo hành vi tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Viện
kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, trừ tố cáo đối với
hành vi tố tụng của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực
và của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện theo quy định
của pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính và pháp luật
khác có liên quan;
11. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp theo thẩm quyền;
12. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong thi
hành án dân sự, thi hành án hành chính của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan
có trách nhiệm thi hành án hành chính, Tòa án nhân dân khu vực, Chấp hành viên,
tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi khu vực theo quy định;
13. Kiểm sát việc giải quyết các vụ việc khác và thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Xử lý trong trường hợp
Viện kiểm sát nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm
sát hoạt động tư pháp đối với vụ việc, vụ án hình sự đã được Viện kiểm sát nhân
dân cấp huyện thụ lý trước ngày 01/7/2025 mà không thuộc phạm vi thẩm quyền
theo lãnh thổ hoặc thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của nhiều Viện kiểm
sát nhân dân khu vực
1. Vụ việc, vụ án Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 đang giải quyết, nhưng sau khi sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã không thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm
sát nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân huyện đó thì
xử lý như sau:
a) Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân khu vực tiếp
nhận nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn
tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ việc, vụ án thì chuyển nhiệm vụ đó cho Viện
kiểm sát nhân dân khu vực có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ căn cứ vào đơn vị
hành chính cấp xã mới để thực hiện;
b) Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân khu vực tiếp
nhận nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát việc truy tố thì ra quyết định
chuyển vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân khu vực có phạm vi thẩm quyền theo lãnh
thổ căn cứ vào đơn vị hành chính cấp xã mới để thực hiện nhiệm vụ theo quy định
tại Điều 239 Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Vụ việc, vụ án Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 đang giải quyết, nhưng sau khi sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã thuộc thẩm quyền theo lãnh thổ của nhiều Viện kiểm sát nhân
dân khu vực thì Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi kế thừa quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện đã thụ lý tiếp tục thực
hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết đối với vụ việc, vụ án đó. Trường
hợp phức tạp thì báo cáo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để xác định thẩm quyền
giải quyết.
Điều 8. Về tiếp nhận thủ tục tố
tụng, sử dụng văn bản do Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát nhân
dân cấp cao ban hành; sử dụng biểu mẫu tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân
1. Viện kiểm sát nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ,
kế thừa quyền, trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện theo quy định tại
Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 84/2025/UBTVQH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm
quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
2. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện đã
thực hiện một hoặc một số thủ tục tố tụng của vụ việc, vụ án theo quy định của
pháp luật trước ngày 01/7/2025 thì Viện kiểm sát nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm
vụ không thực hiện lại thủ tục tố tụng mà tiến hành thủ tục tố tụng tiếp theo để
giải quyết vụ việc, vụ án đó. Văn bản tố tụng do Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
đã ban hành được Viện kiểm sát nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ sử dụng để
tiến hành thủ tục tố tụng tiếp theo.
3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Phúc thẩm,
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm
của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tiếp tục thực hiện thủ tục tố tụng, sử dụng
văn bản tố tụng do Viện kiểm sát nhân dân cấp cao ban hành để tiến hành thủ tục
tố tụng tiếp theo như hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp công việc, thủ tục tố tụng mà Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện đang thực hiện hoặc đã
thực hiện xong trước ngày 01/7/2025 mà phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết
thì Viện kiểm sát tiếp nhận nhiệm vụ có trách nhiệm giải quyết, xử lý vấn đề
đó.
5. Văn bản do Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện
kiểm sát nhân dân cấp huyện, người tiến hành tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân
cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện ban hành trước ngày 01/7/2025 mà chưa
hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng
theo quy định của pháp luật cho đến khi Viện kiểm sát, cơ quan, người có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, thu hồi.
6. Trường hợp do sắp xếp tổ chức bộ máy của Viện kiểm
sát nhân dân mà phải thay đổi người tiến hành tố tụng thì Viện trưởng Viện Phúc
thẩm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ ban hành quyết định thay đổi người tiến
hành tố tụng theo quy định của pháp luật tố tụng. Trường hợp Kiểm sát viên bị
thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên
trực tiếp quyết định; Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện Phúc thẩm
thì do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.
7. Tiếp tục sử dụng các biểu mẫu tố tụng do Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có thẩm quyền đã ban hành
cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế. Trường hợp tên
và các thông tin khác của Viện kiểm sát, cơ quan, tổ chức bị thay đổi do sắp xếp
tổ chức bộ máy thì khi sử dụng biểu mẫu phải thay thế bằng tên mới, điều chỉnh
thông tin cho phù hợp.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân khu vực chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Vụ Pháp chế, Thanh tra, Văn phòng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc,
các đơn vị, Viện kiểm sát nhân dân các cấp kịp thời báo cáo về Viện kiểm sát
nhân dân tối cao (qua Vụ Pháp chế Viện kiểm sát nhân dân tối cao) để có hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám
sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Các Phó Viện trưởng VKSTC (để thực hiện);
- Viện kiểm sát quân sự trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc VKSTC (để thực hiện);
- VKSND các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử VKSTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, V14.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Huy Tiến
|