|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1750/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
07 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
quy định một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số
81/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung về quản lý đường bộ trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 236/TTr-SXD ngày 02 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
đường bộ của ngành Xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Có Danh mục
và nội dung thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số 125/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý đường bộ của
ngành Xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC, PS.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Anh Tuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 1750/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung TTHC
|
|
A
|
TTHC CẤP TỈNH, CẤP XÃ
|
|
I
|
Lĩnh vực: Đường bộ
|
|
1
|
1.014738
|
Chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
|
|
2
|
1.014766
|
Cấp phép thi công nút giao đấu
nối vào đường địa phương đang khai thác
|
Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
|
Phần II.
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ
tục: Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
a) Cấp thực hiện: Cấp
tỉnh, cấp xã
b) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ đầu tư dự án
xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề
nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch
vụ công trực tuyến) đến Sở Xây dựng hoặc UBND cấp xã.
Bước 2: Sở Xây dựng hoặc
UBND cấp xã thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ chấp thuận thiết kế nút giao đấu
nối vào đường địa phương đang khai thác và xử lý như sau:
- Đối với trường hợp nộp trực
tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu
hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp
hồ sơ không đủ;
- Đối với trường hợp nộp gián
tiếp qua hệ thống bưu điện, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu
không đủ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện. Đối
với trường hợp nộp trực tuyến, trong thời hạn không quá 08 giờ làm việc kể từ
thời điểm nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền
tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo Mẫu số 2 ban hành kèm
theo Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND. Trường hợp không chấp thuận thì phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Cách thức thực hiện:
- Trường hợp nộp trực tiếp: Chủ
đầu tư dự án nộp hồ sơ trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trường hợp gửi qua dịch vụ
bưu chính công ích: Chủ đầu tư dự án gửi qua dịch vụ BCCI (bưu chính công ích)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
- Trường hợp nộp qua Dịch vụ
công trực tuyến một phần: Chủ đầu tư dự án truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) và thực hiện đăng ký/đăng nhập tài khoản, xác thực định
danh điện tử, chọn dịch vụ công, nộp hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn.
d) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo Mẫu số 1 ban hành
kèm theo Quyết định này.
- Hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối
vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: Thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết
kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ; văn bản hoặc
quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, trừ vị
trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.
- Một trong các văn bản sau để xác
định chủ đầu tư đấu nối: văn bản giao làm chủ đầu tư nút giao đấu nối, hoặc quyết
định chủ trương đầu tư hoặc quyết định duyệt dự án đầu tư đường nhánh đấu nối
vào đường địa phương đang khai thác.
Thành phần hồ sơ thứ nhất là bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ thứ hai và thứ ba là bản chính hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.
đ) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
e) Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
g) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa
phương đang khai thác.
h) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở
Xây dựng; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Xây
dựng; UBND cấp xã.
i) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường
địa phương đang khai thác.
k) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo Mẫu số 1.
m) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
n) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Quyết định số
107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
quy định một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
Mẫu số 1. Mẫu đơn đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
……… (1)
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…… (2)
|
……,
ngày … tháng … năm 202…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO
ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC
Về
việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (3)
Kính
gửi: …… (4)
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 243/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một
số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, được sửa đổi, bổ
sung tại Quyết định số 81/2026/QĐ- UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026;
Căn cứ … (5);
…… (6) đề nghị …. (4) chấp thuận
thiết kế của nút giao đấu nối vào … (3) gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
…... (6) cam kết thực hiện đúng
văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối và quy định của pháp luật.
Tài liệu kèm theo đơn đề nghị
là 01 bộ hồ sơ (7).
Địa chỉ liên hệ:………………
+ Số điện thoại: …………(nếu có);
Email …. (nếu có);
+ Mã số định danh VNeID của cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: …
Đề nghị phương thức nhận kết quả
như sau:
+ Nhận kết quả trực tiếp: □
+ Nhận kết quả trực tuyến: □
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu
chính: □
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề
nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- ………….;
- ………….;
- …………..
|
… … … (8)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong
đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác:
(1) Ghi cơ quan cấp trên nếu
có, sau đó ghi tên chủ đầu tư (tổ chức, cá nhân) đề nghị đấu nối. Trường hợp cá
nhân đề nghị thì không phải ghi nội dung này.
(2) Ghi số văn bản nếu có.
(3) Ghi rõ vị trí đấu nối vào
bên trái (hoặc bên phải) tại Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên,
số hiệu đường bộ).
(4) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(5) Văn bản chấp thuận vị trí
nút giao đấu nối theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định này (trừ
trường hợp vị trí đấu nối nằm trong quy hoạch quy định không phải chấp thuận
nút giao đấu nối theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ) và văn bản xác định chủ đầu tư quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Quyết
định này.
(6) Ghi tổ chức, cá nhân ký đơn
đề nghị.
(7) Thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều 6 Quyết định này.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(6) ký đơn, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có.
Mẫu số 2. Mẫu văn bản chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
(1)
(2)
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../............
Về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc
bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) đường ... (ghi tên, số hiệu đường bộ)
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…...
|
|
Kính gửi:
|
- …… (ghi tên đơn vị đề nghị
chấp thuận nút giao đấu nối);
- …. (ghi tên cơ quan cấp
phép thi công nút giao đấu nối trong trường hợp cơ quan cấp phép nút giao đấu
nối khác cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối).
|
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 243/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số
107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một
số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; dự án đầu
tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu
nối);
Sau khi xem xét thiết kế của
nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của
tuyến đường … (ghi tên, số hiệu đường bộ)… (ghi cơ quan chấp thuận) chấp thuận
nút giao đấu nối với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của đường
…. … (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a, b, c…
văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ
chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này như
sau:
a) ...
b) …
c) …
(Phần ghi các yêu cầu: Sửa đổi
bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và
công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp
giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi
công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả
đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng
do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình
khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang
khai thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ
đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT.
|
(…2….)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối.
2. Tên thủ
tục: Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
a) Cấp thực hiện: Cấp
tỉnh, cấp xã.
b) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ đầu tư dự án
xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng
dịch vụ công trực tuyến) đến Sở Xây dựng hoặc UBND cấp xã.
Bước 2: Sở Xây dựng hoặc
UBND cấp xã thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ cấp phép thi công nút giao đấu
nối vào đường địa phương đang khai thác và xử lý như sau:
- Đối với trường hợp nộp trực
tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu
hẹn trả kết quả; nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo
quy định;
- Đối với trường hợp nộp gián
tiếp qua hệ thống bưu điện, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu
không đủ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện. Đối
với trường hợp nộp trực tuyến, trong thời hạn không quá 08 giờ làm việc kể từ
thời điểm nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện;
Bước 3: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền
tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu
nối vào đường địa phương đang khai thác theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Quyết định
số 107/2025/QĐ-UBND. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
c) Cách thức thực hiện:
- Trường hợp nộp trực tiếp: Chủ
đầu tư dự án nộp hồ sơ trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trường hợp gửi qua dịch vụ
bưu chính công ích: Chủ đầu tư dự án gửi qua dịch vụ BCCI (Bưu chính công ích)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
- Trường hợp nộp qua Dịch vụ
công trực tuyến một phần: Chủ đầu tư dự án truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) và thực hiện đăng ký/đăng nhập tài khoản, xác thực định
danh điện tử, chọn dịch vụ công, nộp hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn.
d) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép thi công
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo Mẫu số 3 ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Thuyết minh và bản vẽ biện
pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, biện
pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
Thành phần hồ sơ thứ nhất là bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ thứ hai là bản chính hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.
đ) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
e) Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
g) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa
phương đang khai thác.
h) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở
Xây dựng; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Xây
dựng; UBND cấp xã.
i) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa
phương đang khai thác.
k) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp phép thi công
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo Mẫu số 3.
m) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
n) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Quyết định số
107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
quy định một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
Mẫu số 3. Mẫu đơn đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
………(1)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…… (2)
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO...
Về
đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào … (3)
Kính
gửi: ……… (4)
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 243/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một
số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; được sửa đổi, bổ
sung tại Quyết định số 81/2026/QĐ- UBND ngày 5 tháng 6 năm 2026;
Căn cứ văn bản số … về việc chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối … (5) … (6) đề nghị … (4) cấp phép thi công nút
giao đấu nối vào … (3) trong thời gian thi công từ ngày ... tháng ... năm ... đến
hết ngày ... tháng ... năm ...;
… (6) cam kết thi công theo
đúng Giấy phép thi công và quy định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ:………………
+ Số điện thoại: …………(nếu có);
Email …. (nếu có);
+ Mã số định danh VNeID của cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: …
Đề nghị phương thức nhận kết quả
như sau:
+ Nhận kết quả trực tiếp: □
+ Nhận kết quả trực tuyến: □
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu
chính: □
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề
nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ
sung địa chỉ nhận vào văn bản
đề nghị).
|
Nơi nhận:
- ………….;
- ………….;
- …………..
|
… … … (6)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong
đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác:
(1) Ghi cơ quan cấp trên nếu
có, sau đó ghi tên tổ chức đề nghị cấp phép. Trường hợp cá nhân đề nghị thì
không phải ghi nội dung này. (2) Ghi số văn bản nếu có.
(3) Ghi rõ đấu nối vào bên
trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … ( ghi tên, số
hiệu đường bộ).
(4) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận thiết kế nút giao vào đường địa phương đang khai thác.
(5) Ghi văn bản chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối của cơ quan….(4) về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường ….
… (ghi tên, số hiệu đường bộ)……..;
Ghi các văn bản/quyết định phê
duyệt vị trí nút giao đấu nối, trừ trường hợp vị trí đấu nối không phải chấp
thuận theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; dự
án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút
giao đấu nối.
(6) Ghi tổ chức, cá nhân ký đơn
đề nghị cấp phép thi công đấu nối.
Mẫu 4. Mẫu giấy phép thi
công nút giao đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../............
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…...
|
GIẤY
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công trình: Nút giao đấu nối………………….(1)……………..
Lý trình:………………………… đường..................
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 243/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số
107/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một
số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ văn bản … (ghi các văn bản
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan … (2) ... về việc chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý
trình) của tuyến đường … (ghi tên, số hiệu đường bộ)…;
Căn cứ Đơn đề nghị cấp phép thi
công của..........(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt.
1. Cấp cho:.….(3) ……..
- Địa chỉ ………………………………….;
- Điện thoại ……………………………….;
- ……………………………………………………………….
2. Được phép thi công nút giao
đấu nối vào nút giao … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của
đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)…, theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối
đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính như sau:
a).................................................................................................................;
b)................................................................................................................;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị
thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản
lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng
hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo
hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ,
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi
công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền
khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt
bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an
toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn
giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra
còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi
công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải
bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- ……….. (các nội dung khác nếu
cần thiết) ……………………
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời
hạn từ ngày.../.../20... đến ...ngày …/.../20....
|
Nơi nhận:
- ………….;
-
|
(…2….) NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1): Ghi tên dự án, công trình
cấp giấy phép thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm quyền
chấp thuận thiết kế.
(3): Ghi tên tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép thi công.