|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
03 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
NHIỆM KỲ 2026 - 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày
25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
191/2026/NĐ-CP ngày 29/5/2026 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số
314/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2026
- 2031.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15/8/2026 và thay thế Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND ngày 10/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường căn cứ Quy chế làm việc ban hành kèm theo Quyết định
này và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương mình để ban hành Quy
chế làm việc cho phù hợp.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm
đôn đốc, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện Quy chế làm việc ban hành kèm
theo Quyết định này.
Các thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh; người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (để b/c);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh (để b/c);
- TTr Đảng ủy UBND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy, Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh; các Ban của
HĐND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT. (880.2026)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA NHIỆM KỲ 2026 -
2031
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên
tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; phạm vi, cách thức, quy
trình giải quyết công việc; chương trình công tác, các hoạt động và chế độ
thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Ủy
ban nhân dân tỉnh).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ủy ban nhân
dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2.
Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Mọi hoạt động của Ủy ban
nhân dân tỉnh phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; giải quyết công việc theo
quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và của
Nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh hoạt động
theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện nguyên tắc tập trung dân
chủ, đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
phát huy vai trò lãnh đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tổ chức, hoạt động của Ủy
ban nhân dân tỉnh bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu
quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại; đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; điều hành, xử lý
công việc, khai thác dữ liệu số và cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử
để nâng cao hiệu quả quản trị, hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh
tế số và xã hội số. Dữ liệu được tạo lập trong quá trình hoạt động của Ủy ban
nhân dân tỉnh phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất, được quản
lý, khai thác, sử dụng chung, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, bí mật nhà nước
theo quy định, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục
hành chính; bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực;
bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục; phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Hồ sơ, văn bản trình, ý kiến chỉ đạo, phiếu lấy
ý kiến, phiếu biểu quyết được thực hiện trên môi trường điện tử và ký số theo
quy định; văn bản giấy chỉ áp dụng đối với văn bản, hồ sơ có nội dung bí mật
nhà nước hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. Từng bước đổi mới phương
thức phối hợp giải quyết công việc từ hình thức gửi văn bản xin ý kiến sang
hình thức chủ động khai thác, chia sẻ dữ liệu số chuyên ngành được chuẩn hóa
trên kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
4. Trong phân công giải quyết
công việc, mỗi việc chỉ giao cho một cơ quan, đơn vị, một cá nhân chủ trì và chịu
trách nhiệm. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì phải đúng với chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về
tiến độ, kết quả thực hiện và giải quyết công việc; tập thể không làm thay công
việc của cá nhân; cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới và ngược lại
(trừ trường hợp cần thiết vì tính chất quan trọng, cấp bách của công việc). Việc
phân công, giao nhiệm vụ phải bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách
nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ sản phẩm; văn bản, ý kiến giao nhiệm vụ phải xác định
cụ thể cơ quan, cá nhân chủ trì; cơ quan phối hợp; nội dung công việc; thời hạn
hoàn thành; sản phẩm đầu ra và cấp có thẩm quyền quyết định. Bảo đảm nguyên tắc
một việc - một đầu mối xuyên suốt trong toàn bộ quá trình xử lý, từ khâu tham
mưu, trình, quyết định đến tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả.
5. Tuân thủ trình tự, thủ tục,
thẩm quyền và thời hạn giải quyết công việc; triển khai thực hiện đầy đủ các
nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp; đồng thời đẩy mạnh phân cấp, ủy
quyền theo quy định của pháp luật, xác định rõ trách nhiệm cá nhân gắn với tăng
cường kiểm tra, thanh tra, giám sát; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và
kịp thời điều chỉnh nội dung phân cấp, ủy quyền khi các nhiệm vụ, quyền hạn
phân cấp, ủy quyền thực hiện không hiệu quả. Đối với các nhiệm vụ, quyền hạn đã
phân cấp, ủy quyền, cơ quan, cá nhân được phân cấp, ủy quyền chủ động quyết định
và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện; Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh chuyển mạnh từ cho ý kiến, chấp thuận trước khi thực hiện sang kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả sau khi thực hiện, trừ trường hợp pháp luật quy
định phải có ý kiến, chấp thuận trước khi thực hiện. Phân định rõ thẩm quyền giữa
Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm không trùng lặp, chồng
chéo về nhiệm vụ, quyền hạn; công việc thuộc thẩm quyền của cấp nào do cấp đó
quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền
công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, sát Nhân dân, phục vụ
Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của
Nhân dân; phối hợp và tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương thực hiện tốt cơ chế giám sát và phản
biện xã hội.
7. Bảo đảm phát huy tối đa năng
lực, sở trường, kinh nghiệm, tính sáng tạo của cán bộ, công chức; đề cao sự phối
hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Khuyến khích, bảo
vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi
ích chung theo quy định của Đảng và của Chính phủ.
8. Ưu tiên nguồn lực và thời
gian chỉ đạo, điều hành cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số và các công nghệ mới
trong hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và trong cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
9. Chỉ đạo, điều hành gắn với định
hướng kiến tạo, mở rộng không gian phát triển của tỉnh sau sắp xếp đơn vị hành
chính; tổ chức thực hiện quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan theo hướng
phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng, hành lang kinh tế, trục động lực;
tăng cường liên kết giữa các địa bàn xã, phường trong đầu tư hạ tầng, huy động,
sử dụng nguồn lực và cung cấp dịch vụ công.
10. Xây dựng chính quyền kiến tạo
phát triển, phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp; lấy việc tạo lập môi trường thuận
lợi cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh và đời sống của Nhân dân làm nhiệm vụ trọng
tâm của chỉ đạo, điều hành. Chủ động rà soát, nhận diện và tập trung giải quyết
các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng, nguồn nhân lực và tổ chức thực thi trong phạm
vi thẩm quyền; kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý những vấn đề vượt thẩm
quyền.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, PHẠM
VI, TRÁCH NHIỆM, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh giải
quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 16, Điều
40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và các quy định của
pháp luật có liên quan. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định tập thể
các vấn đề sau:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước
và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa
phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
c) Quy hoạch tỉnh; các quy hoạch
chung xây dựng gồm nhiều xã, phường; Quy hoạch chung Khu kinh tế, khu công nghiệp,
khu du lịch.
d) Chiến lược, cơ chế, chính
sách, kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03
năm của tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân tỉnh giao;
đ) Báo cáo tình hình kinh tế -
xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, 09 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan
trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội;
e) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban
nhân dân; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều
chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định. Đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ
hằng năm của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc và Ủy ban nhân dân các xã, phường;
g) Chương trình công tác hằng
năm của Ủy ban nhân dân; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân;
h) Các vấn đề về tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh theo Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ,
công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Việc phân cấp, ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;
j) Những vấn đề khác theo yêu cầu
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy
ban nhân dân.
2. Cách thức giải quyết công việc
của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Đối với các vấn đề thuộc đối
tượng thảo luận và quyết định tập thể, quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này:
- Thảo luận và quyết nghị từng
vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ hoặc chuyên đề.
- Đối với một số vấn đề do yêu
cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên
họp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc biểu
quyết của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến,
bằng phiếu biểu quyết điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều
hành (TD Office) hoặc bằng hình thức phù hợp khác. Việc lập, gửi, lưu trữ và xử
lý phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo
mật dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, văn
thư, lưu trữ.
Các quyết định tập thể của Ủy
ban nhân dân tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh đồng ý (bao gồm cả bằng hình thức biểu quyết tại phiên họp hoặc gửi
phiếu ghi ý kiến); trường hợp số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết
định theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết.
Trường hợp xin ý kiến các thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến, thì:
- Trường hợp vấn đề được quá nửa
số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và gửi các thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh để biết.
- Trường hợp vấn đề chưa được
quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp Ủy
ban nhân dân tỉnh gần nhất để thảo luận thêm.
b) Đối với các vấn đề khác thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật, nhưng
không thuộc đối tượng thảo luận và quyết định tập thể quy định tại khoản 1 Điều
này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ
trách ngành, lĩnh vực trực tiếp chỉ đạo xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của mình (trường hợp
cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách ngành, lĩnh vực quyết định việc xin ý kiến các đồng chí lãnh đạo Ủy
ban nhân dân tỉnh và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan trực tiếp đến vấn
đề cần giải quyết).
- Trường hợp vấn đề được quá nửa
số người được xin ý kiến đồng ý (gồm đồng chí Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh - nếu cần), Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi các
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để biết.
- Trường hợp vấn đề chưa được
quá nửa số người được xin ý kiến đồng ý (gồm đồng chí Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh - nếu cần), Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đưa vấn
đề ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất để thảo luận và quyết định tập thể.
c) Đối với các vấn đề đã được
pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục, thời
gian giải quyết và đã được công bố công khai theo quy định về giải quyết thủ tục
hành chính, thì Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách
ngành, lĩnh vực trực tiếp chỉ đạo xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước
pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của mình.
d) Trường hợp cần thiết, Ủy ban
nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính của người dân, doanh
nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,
xử lý dứt điểm những vấn đề phát sinh, không để tồn đọng, kéo dài hoặc đùn đẩy
trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị.
Điều 4.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá
nhân và cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập
thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương và các quy định pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy và Nhân dân về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
được thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản
2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
tại phiên họp gần nhất.
3. Cách thức giải quyết công việc
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Triệu tập, chủ trì và quyết
định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chỉ đạo, xử lý công việc
trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn tại tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý
công việc tại điểm này;
c) Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết
hoặc phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
giao, ủy quyền.
Khi phân công Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao, ủy
quyền thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức,
cá nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được giao, ủy quyền;
d) Phân cấp cho cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình
được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không
được phân cấp;
đ) Ủy quyền cho người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng
thời gian xác định, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
e) Ký các văn bản thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký
các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm
vi lĩnh vực, công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; ban
hành các văn bản chỉ đạo, điều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
g) Họp, làm việc với Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác có liên quan để giải quyết các
công việc theo thẩm quyền, nhất là chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, xử lý
các vấn đề liên ngành, liên quan đến nhiều địa bàn, những vấn đề còn có ý kiến
khác nhau hoặc những nhiệm vụ chậm tiến độ;
h) Phân công Phó Chủ tịch Thường
trực Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành
công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt tại
cơ quan;
i) Thành lập tổ tư vấn giúp chỉ
đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc các vấn đề liên quan đến phạm vi nhiều
ngành, lĩnh vực khi cần thiết;
k) Trường hợp cần thiết vì tính
chất quan trọng, cấp bách của công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp
chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hoặc các vấn đề đã phân công
cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, giao Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh thông báo cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công phụ
trách biết. Việc xử lý này nhằm bảo đảm không để việc giải quyết công việc, thủ
tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả;
l) Ngoài các cách thức trên, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc thông qua các hình thức: đi công
tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại cơ sở;
giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến
nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; tiếp công dân; tiếp
khách trong nước và nước ngoài; các cách thức khác theo quy định của pháp luật.
m) Ban hành Quyết định phân
công công tác của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền,
rõ sản phẩm; bảo đảm mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được xác định rõ lĩnh vực, địa
bàn, cơ quan phụ trách, không trùng lặp, không bỏ trống nhiệm vụ; mỗi Ủy viên
UBND tỉnh được xác định rõ trách nhiệm, phạm vi công tác theo chức năng, nhiệm
vụ được giao; trường hợp phát sinh chồng chéo, vướng mắc về chức năng, nhiệm vụ,
lĩnh vực, địa bàn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công bằng
văn bản; định kỳ hằng năm hoặc khi có biến động về nhân sự, tổ chức bộ máy, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh Quyết định phân công công
tác.
Điều 5.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành đối với
các lĩnh vực được phân công, phụ trách; chủ động xử lý công việc thuộc phạm vi
được giao và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp
luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy
ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhân danh Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm toàn diện, đến cùng về tiến độ, chất lượng, kết quả giải quyết
công việc thuộc lĩnh vực, địa bàn được phân công; không chuyển lên Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh những công việc thuộc phạm vi được phân công, trừ những vấn đề
lớn, phức tạp, nhạy cảm, còn ý kiến khác nhau giữa các cơ quan hoặc vượt thẩm
quyền; định kỳ hằng tháng, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả xử lý
công việc thuộc lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách; kịp thời báo cáo,
xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những vấn đề quan trọng, nhạy
cảm, phức tạp, liên ngành hoặc vượt quá phạm vi được phân công.
2. Cách thức giải quyết công việc
của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chỉ đạo, xử lý công việc trên
môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn của tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công
việc tại điểm này;
b) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ
chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề
án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong phạm vi ngành, lĩnh vực, cơ
quan được phân công phụ trách theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và
tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao;
c) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các chủ trương,
chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách, không
để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp
bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả. Nếu phát hiện cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản hoặc
làm những việc trái với pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đình chỉ việc
thi hành và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Họp, làm việc với lãnh đạo
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và
các cơ quan khác có liên quan để giải quyết công việc;
đ) Nhân danh Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hằng ngày thuộc phạm vi,
lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; nghiên cứu, phát hiện và đề xuất những vấn đề
về chính sách cần sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được phân
công, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
e) Ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi lĩnh vực, địa
bàn được phân công và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó;
g) Trong phạm vi quyền hạn được
giao, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động xử lý công việc. Nếu vấn đề
có liên quan đến phạm vi, lĩnh vực, địa bàn công tác của Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có
ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đang chủ trì xử lý công
việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
h) Định kỳ, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bằng văn bản hoặc tại cuộc họp giao ban. Trong chỉ đạo, điều
hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch hoặc chưa được quy định,
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
thảo luận, quyết định;
i) Ngoài các cách thức trên,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc thông qua các hình thức:
đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật
tại địa phương; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; tiếp
công dân; tiếp khách trong nước và nước ngoài; các cách thức khác theo quy định
của pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công điều hành công việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt tại cơ quan, có
trách nhiệm thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các công việc thường
xuyên, cấp bách thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật,
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giải quyết những công việc đó.
Điều 6.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban
nhân dân tỉnh
1. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và phân công của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ động, tích cực tham gia giải quyết các công
việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật,
trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công việc thuộc
lĩnh vực được phân công, ủy quyền; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy
ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ
chức chính quyền địa phương.
2. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ
trách; dành thời gian cần thiết để tham gia, phối hợp giải quyết công việc của
tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy
quyền.
3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ, họp chuyên đề hoặc họp để
giải quyết công việc phát sinh đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh; thảo luận và
biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp, bằng phiếu lấy ý kiến, phiếu ghi
ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử hoặc các hình thức phù hợp khác theo Quy chế
này.
Trong trường hợp xin ý kiến bằng
Phiếu xin ý kiến, ý kiến trả lời phải ghi rõ một trong các nội dung: đồng ý; đồng
ý nhưng có bổ sung, sửa đổi; không đồng ý; ý kiến khác. Nếu pháp luật hoặc cơ
quan cấp trên quy định cụ thể thời hạn giải quyết công việc thì Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh phải nêu rõ thời hạn các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải có
ý kiến trả lời. Nếu pháp luật hoặc cơ quan cấp trên không quy định cụ thể thời
hạn giải quyết công việc thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Phiếu xin ý kiến, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh bắt buộc phải
có ý kiến trả lời và không được giao cho cấp phó tham gia ý kiến hoặc ký văn bản
trả lời. Sau thời hạn theo quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp
danh sách các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh không có ý kiến, báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định.
Trường hợp hồ sơ có nội dung phức
tạp, theo đề nghị của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được xin ý
kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thời hạn lấy ý kiến phù hợp,
nhưng phải bảo đảm tiến độ chung.
4. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt
động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; được nhận, gửi thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp,
trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan thông qua hộp thư điện tử công vụ
hoặc Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành (TD Office). Trường hợp được
xin ý kiến mà không thể trả lời bằng văn bản, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có
thể trả lời bằng thư điện tử qua hộp thư điện tử công vụ hoặc bằng phiếu biểu
quyết điện tử; ý kiến trả lời qua các hình thức điện tử nêu trên có giá trị như
ý kiến bằng văn bản.
5. Cách thức giải quyết công việc
của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chủ động, tích cực, kịp thời
báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề vướng mắc trong thực tiễn, các chủ trương,
cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật cần đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới;
việc thí điểm thực hiện cơ chế, chính sách đối với những vấn đề mới chưa được
quy định;
b) Chủ động, tích cực rà soát,
báo cáo, làm việc kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh khác về các công việc
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các
công việc khác có liên quan hoặc khi thấy cần thiết;
c) Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình và các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ngành, lĩnh vực được phân công, phân cấp, ủy quyền;
định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết
quả thực hiện nhiệm vụ, tiến độ giải quyết các công việc được giao;
d) Chủ động họp với các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết công việc được phân
công theo thẩm quyền hoặc thảo luận, thống nhất những vấn đề còn có ý kiến khác
nhau giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc
tổ chức thực hiện công việc tại các đơn vị, địa phương; giải trình, trả lời chất
vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo;
tiếp công dân và các cách thức khác theo quy định của pháp luật và phân công của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
không được nói và làm trái các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải
chấp hành nhưng được tiếp tục trình bày ý kiến của mình với tập thể Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và công việc do Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc ủy quyền; ưu tiên nguồn lực, chịu trách
nhiệm về công tác xây dựng thể chế, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác thực thi pháp luật, cải cách
hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng và phát triển ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị mình.
2. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ,
kịp thời kỷ luật, kỷ cương hành chính, các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Khi tham mưu giải quyết công việc
hoặc được xin ý kiến, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác phải thể hiện rõ chính kiến: đồng ý hoặc không đồng ý, thống nhất hoặc
không thống nhất, phù hợp hoặc không phù hợp; không tham mưu, trả lời chung
chung; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của mình cho Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đùn đẩy nhiệm vụ cho cơ quan
khác; không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan khác (trừ các
công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao).
3. Cách thức giải quyết công việc:
a) Trực tiếp giải quyết công việc
do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, ủy quyền và các
công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được pháp
luật quy định; được phân công cho cấp phó của mình thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của cơ quan, tổ chức hoặc
được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, ủy quyền. Khi vắng
mặt tại cơ quan, người đứng đầu phân công 01 cấp phó của mình điều hành, giải
quyết công việc của cơ quan.
Khi phân công cấp phó của mình
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thì người đứng đầu chịu trách nhiệm trước
cơ quan, cá nhân ủy quyền về việc phân công đó. Việc phân công cho cấp phó thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn phải bằng văn bản, xác định rõ phạm vi công việc, thẩm
quyền và thời hạn thực hiện; cấp phó được phân công chịu trách nhiệm trực tiếp
trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; người đứng
đầu chịu trách nhiệm về việc phân công và về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn chung của cơ quan, tổ chức mình.
b) Giải quyết kiến nghị của các
tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi, chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ
quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất; không trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết, trừ trường hợp
pháp luật quy định hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu;
c) Tham gia đề xuất ý kiến về
những công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện một số công việc cụ
thể theo phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh và cấp có thẩm quyền; có quyền đề nghị điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời
hạn ủy quyền, đồng thời không được ủy quyền tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được
ủy quyền;
d) Tham gia ý kiến với các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã để
xử lý các vấn đề thuộc phạm vi, chức năng, thẩm quyền. Khi giải quyết công việc
thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ
chức khác, nhất thiết phải xin ý kiến cơ quan, tổ chức đó. Việc xin ý kiến được
thực hiện bằng một trong hai hình thức: tổ chức họp để bàn bạc trực tiếp hoặc
xin ý kiến bằng văn bản:
- Khi được mời họp xin ý kiến,
người đứng đầu phải trực tiếp dự họp hoặc ủy quyền cho cấp phó dự họp và ký
biên bản. Ý kiến của lãnh đạo dự họp là ý kiến chính thức của cơ quan, tổ chức;
không để xảy ra tình trạng thiếu nhất quán giữa ý kiến của người đứng đầu và
người được ủy quyền dự họp. Trường hợp không thể tham dự, chậm nhất 01 (một)
ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp, người đứng đầu phải ký văn bản tham
gia ý kiến và gửi cơ quan chủ trì;
- Trường hợp xin ý kiến bằng
văn bản, cơ quan chủ trì có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài
liệu liên quan. Người đứng đầu được xin ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong
thời hạn quy định; nếu pháp luật hoặc cơ quan chủ trì không quy định cụ thể thời
hạn, thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị,
người đứng đầu được xin ý kiến bắt buộc phải có văn bản trả lời và chịu trách
nhiệm về nội dung trả lời. Quá thời hạn, cơ quan chủ trì chủ động tham mưu giải
quyết, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm
cơ quan, tổ chức không trả lời;
đ) Chỉ đạo, xử lý công việc
trên môi trường điện tử, trừ các văn bản mật, bảo đảm rút ngắn thời gian xử lý,
công khai, minh bạch gắn với trách nhiệm giải trình; chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện hiệu quả ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác điều hành, giải quyết thủ
tục hành chính, cung ứng dịch vụ công của địa phương thuộc phạm vi quản lý;
e) Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được cấp và sử dụng
tài khoản, chữ ký số, hộp thư điện tử công vụ trên các hệ thống thông tin điện
tử; được trang bị các phương tiện công nghệ thông tin để trao đổi ý kiến, giải
quyết công việc, khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành theo thẩm quyền;
g) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan mình;
h) Thực hiện công tác cải cách
hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của tỉnh;
i) Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc
tổ chức thực hiện công việc tại các đơn vị, địa phương; giải trình, trả lời chất
vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo;
tiếp công dân và các cách thức khác theo quy định của pháp luật và phân công của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Quan hệ với Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi giải quyết
công việc thuộc thẩm quyền nhưng có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, địa bàn
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, phải xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được xin ý kiến phải trả lời bằng
văn bản theo thời hạn yêu cầu nhưng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị (trường hợp giải quyết các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất theo yêu cầu
của Trung ương, của tỉnh, thời hạn yêu cầu trả lời có thể sớm hơn). Quá thời hạn
yêu cầu mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được xin ý kiến không trả lời, người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định;
b) Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
giải quyết, trả lời đề nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã đối với nội dung thuộc thẩm quyền trong thời hạn không quá
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản; không quá 07 ngày làm việc nếu
phải lấy ý kiến của cơ quan khác, trừ trường hợp pháp luật quy định thời hạn
khác hoặc vấn đề đột xuất, cấp bách phải trả lời theo đề nghị của cơ quan xin ý
kiến. Quá thời hạn mà không trả lời, gây ảnh hưởng đến công việc chung hoặc để
xảy ra hậu quả thì phải chịu trách nhiệm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
và Sở Nội vụ, trong đó nêu rõ trách nhiệm của cơ quan không trả lời hoặc chậm
trả lời.
5. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài việc
thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc theo quy định
tại Điều này, còn thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công
việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 6 Quy chế
này.
Điều 8.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Lãnh đạo, chỉ đạo Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh trong tham mưu, giúp việc, phục vụ Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
của pháp luật.
2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, theo dõi tình hình hoạt động
của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân các xã, phường tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của
Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo tại cuộc họp
giao ban hằng tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; chủ động nắm bắt, tổng hợp tình hình chung, đề xuất với Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác nghiên cứu, tham mưu, đề xuất những vấn đề
về chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý, những vấn đề lớn, phức tạp, nhạy cảm
phát sinh trong thực tiễn và quyết định xử lý công việc cụ thể thuộc chức năng,
nhiệm vụ quản lý nhà nước.
3. Tổ chức việc cung cấp thông
tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thống nhất quản lý và sử dụng
các hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính
và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện.
Tổ chức phát hành, theo dõi việc thi hành các chương trình, kế hoạch, quyết định,
văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, đánh giá tiến độ thực hiện các nhiệm vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời báo cáo, tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý đối với các nhiệm vụ chậm tiến
độ, quá hạn hoặc có nguy cơ không hoàn thành.
5. Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy chế khác
có liên quan; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc.
6. Tham mưu, chuẩn bị nội dung,
tổ chức các phiên họp thường kỳ, chuyên đề của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cuộc
họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban
nhân dân tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội cấp tỉnh.
8. Thực hiện các trách nhiệm,
phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
tại Điều 6 Quy chế này; giải quyết một số công việc cụ thể
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 9.
Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh giữ mối
liên hệ thường xuyên và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; thường xuyên phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan của Trung
ương, Bộ Tư lệnh Quân khu 4 trong giải quyết công việc thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước có liên quan; bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt từ Trung
ương đến cơ sở.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự
lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy Thanh Hóa trong thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa
phương; giữ mối liên hệ thường xuyên với các Ban của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh
ủy, Văn phòng Tỉnh ủy và các cơ quan của Tỉnh ủy trong công tác.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp
chặt chẽ, thường xuyên trao đổi thông tin với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của các kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh, các báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu giải quyết
theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp,
trao đổi thông tin với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa; chỉ đạo, đôn đốc
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của tổ chức, công dân do đại biểu
Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa đã chuyển đến. Khi có yêu cầu,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác cùng tham dự các buổi tiếp
xúc cử tri, khảo sát tình hình thực tế ở địa phương của đại biểu Quốc hội, Đoàn
đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa để tiếp thu, xử lý những vấn đề liên quan thuộc
thẩm quyền.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp
chặt chẽ, trao đổi thông tin với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
chức chính trị - xã hội cấp tỉnh trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng
của Nhân dân; vận động Nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh,
tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; thực hiện cơ chế giám sát và phản biện xã hội đối với hoạt động của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh và các
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến
nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp,
trao đổi thông tin với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh trong
việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật,
giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền, giáo dục pháp luật; thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
7. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp,
tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cá nhân
trên địa bàn có môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, an toàn và công bằng;
phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và các tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trong việc tham vấn chính sách, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH
GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
Điều 10.
Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Các dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật, bao gồm: dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; dự thảo Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh; dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2. Các dự án, đề án, quy hoạch,
chương trình, kế hoạch của tỉnh.
3. Các hồ sơ thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
4. Các dự thảo quyết định, chỉ
thị và các văn bản hành chính khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
các cơ quan có thẩm quyền liên quan.
5. Các công việc do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trực tiếp hoặc do
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất.
Điều 11.
Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp
luật và Quy chế này, thực hiện trên môi trường điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số.
Trường hợp pháp luật có quy định
hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải có tài liệu kèm theo thì thực hiện theo quy
định của pháp luật đó.
2. Hồ sơ, công việc trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết hồ
sơ, công việc;
b) Tờ trình hoặc văn bản, báo
cáo của cơ quan chủ trì trình;
c) Dự thảo văn bản trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ký, ban hành và dự thảo văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền (nếu có);
d) Báo cáo thẩm định (nếu có);
đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bắt buộc phải có báo cáo thẩm định của
Sở Tư pháp;
đ) Ý kiến của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến vấn đề trình (nếu có); bản tổng hợp ý kiến và giải
trình về nội dung dự thảo văn bản (nếu có);
e) Các dự thảo văn bản hướng dẫn
thi hành (nếu có);
g) Phiếu kiểm soát thời gian giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định đối với hồ sơ thủ tục hành chính một cửa;
h) Các tài liệu khác có liên
quan theo quy định pháp luật.
3. Hồ sơ, công việc trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phải đúng thẩm quyền giải quyết và phải được người có thẩm quyền ký, đóng
dấu đúng quy định. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị vắng mặt, phải có
văn bản ủy quyền cho cấp phó ký theo quy định.
4. Hồ sơ, công việc của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân được gửi dưới dạng văn bản điện tử có ký số đúng thẩm
quyền và được gửi, nhận qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành (TD
Office) của tỉnh hoặc hệ thống tương đương của tỉnh. Trường hợp chưa có ký số
thì gửi đồng thời văn bản giấy và văn bản điện tử. Đối với các văn bản, hồ sơ
trình giải quyết công việc có thành phần phức tạp, khó khăn trong việc số hóa,
các cơ quan, tổ chức gửi song song bản giấy và bản điện tử. Riêng văn bản mật,
thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Trường hợp các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hồ sơ, công việc trình chưa được kết nối liên thông với Hệ thống
thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh và các hồ sơ trình của cơ quan,
tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống hành chính nhà nước, thì thực hiện theo
quy định của pháp luật về công tác văn thư. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ
chức nước ngoài đến Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế.
6. Trường hợp nội dung trình có
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan khác, hồ sơ trình phải kèm
theo ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Cơ quan chủ trì phải tổng hợp
đầy đủ, trung thực các quan điểm của cơ quan được xin ý kiến vào văn bản trình;
trường hợp cơ quan chủ trì có ý kiến khác với ý kiến của cơ quan được xin ý kiến
thì phải giải trình, nêu rõ lý do. Trường hợp đã có văn bản xin ý kiến tham gia
nhưng cơ quan được xin ý kiến chưa trả lời, hồ sơ trình phải báo cáo đầy đủ
danh sách các cơ quan được xin ý kiến nhưng chưa trả lời.
7. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã không trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh cho ý kiến đối với công việc đã được phân cấp, ủy quyền hoặc đã có quy định,
tiêu chuẩn, định mức, quy trình rõ ràng thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ
quan, đơn vị mình. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ trình không
đúng thẩm quyền, trình vượt cấp hoặc trình công việc thuộc thẩm quyền giải quyết
của chính cơ quan trình và nêu rõ lý do trả lại.
Điều 12.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong xử lý, giải quyết hồ sơ,
công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi nhận được hồ sơ, công việc của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; tiếp nhận, xử lý, lập danh mục theo dõi quá
trình xử lý các hồ sơ, công việc và thực hiện lưu trữ theo quy định.
2. Hồ sơ, công việc do các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân gửi, trình phải được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền xử lý, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân xử lý. Việc chuyển giao hồ sơ, công việc phải bảo đảm chính xác và
bảo mật nội dung. Tất cả hồ sơ, công việc phải được theo dõi, cập nhật trạng
thái gửi, nhận, xử lý trên môi trường điện tử, trừ trường hợp hồ sơ trình có nội
dung thuộc bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh những hồ sơ, công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền xử lý, giải quyết
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 10 Quy chế này và có đủ
hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này.
4. Khi nhận được hồ sơ trình của
cơ quan trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thẩm tra độc lập hồ
sơ và lập Phiếu trình giải quyết hồ sơ, công việc, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực được phân công phụ
trách. Việc thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định cụ thể tại Quyết định ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm:
a) Thẩm tra về trình tự, thủ tục;
b) Thẩm tra về thể thức, kỹ thuật
trình bày văn bản dự thảo;
c) Thẩm tra về nội dung và tính
thống nhất, hợp pháp của văn bản;
d) Thẩm tra về thẩm quyền giải
quyết.
Trong quá trình thẩm tra, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa
những nội dung chưa đúng, chưa phù hợp trong văn bản dự thảo, trước khi trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp có ý kiến trái chiều
hoặc chưa thống nhất với nội dung tham mưu của cơ quan trình, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh dự thảo văn bản chỉ đạo theo nội dung tham mưu của cơ quan trình,
nhưng được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi giải quyết công việc cần
ghi rõ trong Phiếu trình về quan điểm chỉ đạo của mình theo đề xuất của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hay cơ quan trình. Việc thẩm tra của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh là khâu kiểm soát cuối cùng trước khi trình lãnh đạo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, nhằm bảo đảm hồ sơ trình đúng thẩm quyền,
đúng trình tự, thủ tục, thống nhất về nội dung và thể thức; cơ quan chủ trì vẫn
chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung tham mưu, tính hợp pháp, tính chính xác
và tính khả thi của hồ sơ trình.
5. Thời hạn Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh hoàn thành công việc thẩm tra, lập Phiếu trình và trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định tùy theo nội dung, tính phức tạp của hồ sơ, công việc
trình, nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ
hồ sơ theo quy định, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác hoặc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có yêu cầu
khác.
6. Việc xử lý, lập danh mục hồ
sơ, công việc được lưu trữ có hệ thống bằng cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, tiến
tới chỉ lưu trữ điện tử, trừ văn bản mật được xử lý, lưu trữ theo quy định về bảo
vệ bí mật nhà nước.
7. Nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao bằng
văn bản hoặc cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành (TD
Office), Hệ thống phần mềm theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ phải xác định đầy đủ:
cơ quan, cá nhân chủ trì; cơ quan phối hợp; nội dung công việc; thời hạn hoàn
thành; sản phẩm đầu ra; cấp có thẩm quyền quyết định. Trường hợp văn bản đề xuất
của cơ quan chủ trì tham mưu chưa xác định đầy đủ các nội dung trên, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh đề nghị cơ quan chủ trì tham mưu hoàn thiện trước khi trình
ký, phát hành.
Điều 13.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan
trong tham mưu, báo cáo, đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, tính
chính xác, tính khả thi của hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tham gia phối hợp, giải
quyết công việc trong quá trình tham mưu, xử lý hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
của pháp luật, Quy chế này và theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp, phân công cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có thẩm quyền, có năng lực chuyên môn tham gia trong quá trình soạn thảo
hồ sơ, công việc trình khi có đề nghị của cơ quan chủ trì, bảo đảm chất lượng,
đúng thời hạn quy định, chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của
các nội dung tham gia phối hợp.
3. Đối với các nội dung trình
thuộc thẩm quyền tập thể của Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chủ
trì soạn thảo phải có mặt tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo, giải
trình và tiếp thu ý kiến của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ trường hợp
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý cho vắng mặt và phân công cấp phó dự
thay.
Điều 14.
Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Đối với hồ sơ, công việc đã
đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thẩm quyền theo quy định pháp luật và Quy chế này,
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền giải quyết hồ sơ,
công việc.
2. Đối với hồ sơ, công việc cần
giải trình, làm rõ các nội dung hoặc cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền
giao cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan giải trình, làm rõ, có ý kiến để tổng hợp, báo cáo,
hoàn thiện hồ sơ trước khi trình giải quyết.
3. Đối với hồ sơ, công việc
chưa đầy đủ, không đúng thủ tục theo quy định của pháp luật, Quy chế này hoặc
không đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, công việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản
trả lại và nêu rõ lý do hoặc chuyển hồ sơ, công việc đến cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết hoặc tiếp nhận thụ lý hồ sơ, công việc
theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan, đơn vị gửi văn bản,
hồ sơ biết.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền xử lý hồ sơ, công việc
có phương án chỉ đạo, giải quyết phù hợp với nội dung và tính chất của hồ sơ,
công việc, tình hình thực tiễn của tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số.
Chậm nhất sau 03 ngày làm việc
kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải phê duyệt (ký số văn bản) hoặc có ý
kiến vào Phiếu trình và ký số trước khi chuyển lại cho Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh. Ý kiến trả lời trong Phiếu trình phải nêu rõ một trong các nội dung:
đồng ý; đồng ý nhưng có bổ sung, sửa đổi; không đồng ý; ý kiến khác (yêu cầu bổ
sung hồ sơ để xem xét hoặc yêu cầu tổ chức họp…).
Trường hợp quá thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày trình mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh chưa phê duyệt văn bản hoặc chưa có ý kiến vào Phiếu trình,
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để thông báo bằng văn bản
cho cơ quan trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan biết rõ lý do.
5. Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ khi nhận được ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho
người đứng đầu cơ quan trình.
a) Trường hợp phải soạn thảo lại
văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan trình hoặc
ký văn bản thông báo cho cơ quan trình hoàn chỉnh lại dự thảo văn bản để trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời
gian sớm nhất;
b) Trường hợp dự thảo văn bản
được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thông qua, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần
thiết để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ký ban hành.
6. Xem xét, thông qua hồ sơ,
công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Trường hợp hồ sơ, công việc
đưa ra thảo luận và biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh: ngay sau khi
kết thúc phiên họp, căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức,
đơn vị chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan tiếp thu, giải trình ý kiến
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn thiện hồ sơ, công việc, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Trường hợp gửi phiếu ghi ý
kiến, phiếu biểu quyết điện tử đến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo xác định những
nội dung cần lấy ý kiến; gửi phiếu kèm theo toàn bộ hồ sơ đến các thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh, xử lý trên môi trường điện tử để các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh biểu quyết, trừ trường hợp hồ sơ có nội dung thuộc bí mật nhà nước thì
thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và một số trường hợp khác
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trường hợp đa số thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh thông qua và không còn ý kiến khác nhau, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn thiện
hồ sơ, công việc, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
- Trường hợp đa số thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh thông qua nhưng vẫn còn thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có ý
kiến khác nhau, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển các ý kiến của thành viên
Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo để tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp
cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo có ý kiến bảo lưu, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
hoặc tổ chức họp với thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh còn có ý kiến khác nhau;
- Trường hợp chưa được đa số
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển
các ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì
soạn thảo để tiếp tục xử lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
Điều 15.
Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Quy trình xử lý dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật bao gồm dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và các quy định sau:
1. Đăng ký xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật:
a) Đối với đăng ký xây dựng Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh có văn bản đăng ký xây dựng Nghị quyết gửi Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh;
b) Đối với đăng ký xây dựng Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản
chấp thuận và giao cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo trong trường hợp
đồng ý. Trường hợp không đồng ý với đăng ký xây dựng Quyết định, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị và nêu rõ lý
do.
2. Xử lý hồ sơ dự thảo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, dự thảo
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Đối với dự thảo văn bản đầy
đủ hồ sơ, thủ tục, điều kiện trình và không còn ý kiến khác nhau: Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh rà soát về quy trình, thủ tục, thẩm quyền xử lý và tham mưu tổng
hợp về nội dung (sau đây gọi là ý kiến rà soát), trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
b) Đối với dự thảo văn bản chưa
đầy đủ hồ sơ, chưa đúng quy trình, thủ tục: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi
văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện
theo quy định;
c) Đối với dự thảo văn bản đầy
đủ hồ sơ, thủ tục, điều kiện trình nhưng còn ý kiến khác nhau về những vấn đề lớn
thuộc nội dung của dự thảo:
- Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị
chủ trì soạn thảo đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân còn có ý kiến khác nhau mà chưa thống nhất được, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh được giao phụ trách chủ trì hoặc phân công lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp với đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị
chủ trì soạn thảo, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên
quan để thảo luận, làm rõ, thống nhất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền;
- Trường hợp không thống nhất ý
kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp đầy đủ ý kiến còn khác nhau,
trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách xem xét, quyết định. Trường hợp
cần thiết hoặc vượt quá thẩm quyền, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách có ý kiến vào Phiếu trình giải quyết
công việc.
3. Đối với dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo phải
xin ý kiến tham gia của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi trình.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định trình dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; xem xét,
thông qua dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều 14 Quy chế này.
Điều 16.
Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian không quá
02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng
thủ tục, được chuyển giao toàn vẹn, an toàn trên môi trường mạng và đúng thể thức,
kỹ thuật trình bày theo quy định. Trường hợp văn bản mật thực hiện theo quy định
về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Các văn bản của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân
phải được thông báo đến công dân hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan
có trách nhiệm giải quyết.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, văn bản hướng dẫn của
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải
đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa, Công báo điện tử tỉnh và trang
thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; kịp thời cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và
hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định của pháp luật, trừ văn bản
có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức việc gửi văn bản trên hệ thống thông tin điện tử Chính phủ và
cập nhật vào hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương IV
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 17.
Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác bao gồm
chương trình công tác năm, quý, tháng và tuần.
2. Nội dung chương trình công
tác:
a) Chương trình công tác năm gồm
hai phần: phần thứ nhất thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải
pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần thứ
hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục
các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm;
b) Chương trình công tác quý
bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục
báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý;
c) Chương trình công tác tháng
bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng và
danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng;
d) Chương trình công tác tuần của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
các hoạt động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo từng ngày trong tuần.
Điều 18.
Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trong xây dựng, thực hiện
và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc người có thẩm quyền chỉ đạo việc xây dựng và triển khai, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện chương trình công tác thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ
trách.
2. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo
việc xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình công tác đối với các hồ sơ, công
việc do cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện; chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực
hiện chương trình công tác đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giao, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về
tình hình thực hiện chương trình công tác, trường hợp không hoàn thành hoặc tiến
độ chậm so với yêu cầu phải giải trình rõ lý do.
Người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan có trách
nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định hoặc khi
có đề nghị, phù hợp với Quy chế này; theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện.
3. Cơ quan chủ trì đề án, văn bản
phải chủ động xây dựng kế hoạch chuẩn bị các đề án, văn bản trong chương trình
công tác, xác định rõ mốc thời gian thực hiện và gửi về các cơ quan phối hợp, đồng
thời gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, đôn đốc, bảo đảm tiến độ
thực hiện. Cơ quan chủ trì phải thường xuyên cập nhật tiến độ chuẩn bị các đề
án theo các mốc thời gian trên Hệ thống phần mềm theo dõi việc thực hiện nhiệm
vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp cơ quan chủ trì muốn
thay đổi nội dung, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh của đề án hoặc thời hạn trình,
phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Người đứng đầu cơ quan chủ trì
đề án phải trực tiếp chỉ đạo xây dựng đề án và chịu trách nhiệm chính về chất
lượng, nội dung, hồ sơ đề án; chủ động xin ý kiến của cơ quan thẩm định và các
cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh dự thảo đề án.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
là cơ quan theo dõi, điều phối chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, ban hành, điều chỉnh, đôn đốc và
tổ chức thực hiện chương trình công tác, bảo đảm khả thi, phù hợp với yêu cầu
chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; đánh giá tình hình thực
hiện chương trình công tác và định kỳ báo cáo kết quả tại phiên họp Ủy ban nhân
dân tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và người đứng
đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan biết.
Điều 19.
Căn cứ xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
1. Chương trình công tác năm,
quý, tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh được xây dựng trên cơ sở:
a) Chương trình làm việc, chỉ đạo,
kết luận của Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Nghị quyết, chương trình, kế
hoạch và chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường
trực Tỉnh ủy;
c) Nghị quyết, chương trình
giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Chỉ đạo của Đảng ủy Ủy ban
nhân dân tỉnh;
đ) Đề xuất của các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền chấp thuận.
e) Các nghị quyết chiến lược của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị và chương trình, kế hoạch hành động
của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nghị quyết
này.
2. Chương trình công tác tuần
được xây dựng trên cơ sở chương trình công tác tháng và yêu cầu thực tiễn chỉ đạo,
điều hành các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền.
3. Chương trình công tác năm của
Ủy ban nhân dân tỉnh được xây dựng gắn với kịch bản tăng trưởng của tỉnh, phục
vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số theo nghị quyết của cấp có thẩm quyền;
xác định rõ nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, sản phẩm đầu ra và tiến độ thực hiện đối
với từng động lực tăng trưởng; trong đó xác định nhiệm vụ trọng tâm về tổ chức
lại không gian phát triển, đầu tư hạ tầng kết nối, phát triển đô thị, nông thôn
và liên kết giữa các địa bàn sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Điều 20.
Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chương trình công tác năm:
a) Chậm nhất vào ngày 25 tháng
11 hằng năm, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường (đối với các vấn
đề thuộc địa bàn cấp xã có liên quan) gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục
những đề án, dự thảo văn bản cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án, văn bản dự
thảo, định hướng nội dung chính, phạm vi điều chỉnh, cơ quan có thẩm quyền quyết
định, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, thời hạn
trình và dự kiến hình thức văn bản cần ban hành;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh;
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, gửi lại cho các cơ quan, tổ chức có liên
quan để tham gia ý kiến;
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân
tỉnh, các cơ quan, tổ chức phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp thường
kỳ cuối năm;
d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua chương trình công tác năm,
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
việc ban hành và gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
2. Chương trình công tác quý:
a) Trong tháng cuối của mỗi
quý, các cơ quan, tổ chức phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công
tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và bổ sung
các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau. Chậm nhất
vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan, tổ chức gửi dự kiến chương trình
quý sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm nhất vào ngày 25 của tháng
cuối quý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi chương trình công tác quý sau cho
các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan biết, thực hiện.
3. Chương trình công tác tháng:
a) Hằng tháng, các cơ quan, tổ
chức căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương
trình quý, những vấn đề tồn đọng và vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương
trình công tác tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chậm nhất vào ngày 20 tháng trước;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh,
có phân theo các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hằng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi
chương trình công tác tháng sau cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người
đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
4. Chương trình công tác tuần:
a) Căn cứ chương trình công tác
tháng của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân
dân tỉnh và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, từ ngày thứ Tư hằng tuần, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo
chương trình công tác tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thông
báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ Sáu tuần trước;
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để giải quyết công việc trong tuần phải có văn bản đăng ký với
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo
đảm đồng bộ, thống nhất, không trùng lặp về thời gian, địa điểm.
6. Việc điều chỉnh chương trình
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
trên cơ sở đề nghị của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn
vị, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 21.
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tháng, quý, hằng năm,
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh rà
soát, kiểm điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ đã ghi trong chương trình công
tác; thông báo với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các hồ
sơ, công việc do cơ quan, tổ chức mình chủ trì, các hồ sơ, công việc còn tồn đọng,
hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các hồ sơ, công việc trong
chương trình công tác thời gian tới.
2. Định kỳ vào ngày 01 tháng 6
hằng năm, các cơ quan chủ trì đề án thực hiện việc rà soát và báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện các đề án được giao chủ trì chuẩn bị trong chương trình
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, đề
xuất việc điều chỉnh, bổ sung các đề án cho phù hợp với tình hình thực tế, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 10 tháng 6 hằng năm.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các hồ sơ của các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; định kỳ hằng tháng, quý và hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện chương trình công tác
của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu công tác đánh giá, biểu dương các cơ quan,
đơn vị thực hiện tốt và phê bình các cơ quan, đơn vị chậm tiến độ, không hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
4. Việc theo dõi, đánh giá kết
quả thực hiện chương trình công tác được thực hiện trên Hệ thống phần mềm theo
dõi việc thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời, gắn với trách nhiệm cá nhân của
người đứng đầu.
5. Kết quả thực hiện chương
trình công tác được đánh giá theo sản phẩm đầu ra đã xác định khi đăng ký, đưa
vào chương trình công tác; là cơ sở phục vụ kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều
hành hằng tháng, hằng quý, hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
6. Định kỳ hằng quý, tại phiên
họp thường kỳ hoặc cuộc họp giao ban, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh nghe báo cáo chuyên đề về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh; xác định nhiệm
vụ trọng tâm của quý tiếp theo và cơ quan, cá nhân chủ trì thực hiện.
Chương V
PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
Điều 22.
Phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường
kỳ mỗi tháng một lần. Nếu không trùng với lịch họp của Trung ương, Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân
dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp thường kỳ của Ủy ban
nhân dân tỉnh dự kiến tổ chức trong khoảng từ ngày 25 đến ngày 30 hằng tháng.
Ủy ban nhân dân tỉnh họp chuyên
đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh, đột xuất theo quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo
yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc
triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp để
giải quyết công việc phát sinh, đột xuất được thực hiện như đối với phiên họp
thường kỳ. Trường hợp khác, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Tại phiên họp thường kỳ:
a) Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn được giao tham mưu về kế hoạch, đầu tư và tài chính có trách nhiệm
báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm;
báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công và tình hình thực hiện dự toán
thu, chi ngân sách nhà nước theo định kỳ;
b) Tại phiên họp thường kỳ của
tháng cuối quý, người đứng đầu cơ quan chuyên môn được giao tham mưu về nội vụ
báo cáo tình hình thực hiện cải cách hành chính; Chánh Thanh tra tỉnh báo cáo
tình hình thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, tình
hình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
c) Những nội dung khác do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Trường hợp đặc biệt không tổ
chức phiên họp, việc lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức
điện tử có thể được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung công việc cấp bách
cần phải giải quyết ngay;
b) Nội dung công việc không cần
thiết phải tổ chức thảo luận tập thể;
c) Hồ sơ, tài liệu đã được gửi
đầy đủ đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và không có ý kiến khác nhau về
nội dung hồ sơ, tài liệu;
d) Hệ thống kỹ thuật đáp ứng điều
kiện bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và lưu trữ dữ liệu theo quy định của
pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh có thể họp
trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến hoặc bằng hình thức
phù hợp khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm chất lượng, hiệu quả giải quyết
công việc, thiết thực, tiết kiệm thời gian, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong việc tổ chức họp.
5. Việc tổ chức họp trực tuyến
hoặc kết hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến được thực hiện theo trình tự,
thủ tục sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hình thức, thành phần, nội dung, thời gian, địa điểm (nếu có) và hệ
thống kỹ thuật sử dụng để tổ chức họp trực tuyến;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, gửi giấy mời và tài liệu họp qua phương thức
điện tử đến các thành viên và đại biểu tham dự; bảo đảm đường truyền, thiết bị,
hệ thống âm thanh, hình ảnh, bảo mật dữ liệu trong suốt thời gian họp;
c) Các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh, các đại biểu, khách mời đăng nhập, kiểm tra kết nối, tham dự đầy đủ,
phát biểu ý kiến; các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết theo quyền hạn;
trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý;
d) Trong quá trình họp, người
chủ trì có quyền điều hành, kết luận, lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến; Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm lập biên bản điện tử, xác nhận kết
quả biểu quyết và lưu trữ cùng với dữ liệu phiên họp trên hệ thống;
đ) Việc lưu trữ biên bản, dữ liệu
hình ảnh, âm thanh và các tài liệu phát sinh trong phiên họp trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ, bảo đảm an toàn, bảo mật
thông tin và giá trị chứng cứ điện tử.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
triệu tập và chủ tọa phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, điều hành một số nội dung của
phiên họp.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì việc thảo luận từng nội dung theo
lĩnh vực được phân công khi trình tại phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Tại phiên họp thường kỳ hằng
tháng, Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá tiến độ thực hiện kịch bản tăng trưởng
kinh tế của tỉnh. Trường hợp kết quả thực hiện đạt thấp so với kịch bản, người
đứng đầu cơ quan chuyên môn chủ trì lĩnh vực có liên quan báo cáo rõ nguyên
nhân, trách nhiệm và đề xuất giải pháp, nhiệm vụ bù đắp trong quý tiếp theo.
Điều 23.
Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định nội dung, hình thức cuộc họp, thời gian, chương trình phiên họp,
thành phần khách mời.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có nhiệm vụ:
a) Thẩm tra độc lập các nội
dung, đề án trình ra phiên họp;
b) Kiểm tra, tổng hợp các hồ sơ
dự án, đề án, dự thảo văn bản, tài liệu trình ra phiên họp;
c) Chuẩn bị chương trình phiên
họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chuẩn
bị các điều kiện phục vụ phiên họp.
Chậm nhất 03 ngày làm việc trước
ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp,
thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
về quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các vấn đề trên;
d) Đôn đốc người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên
quan;
đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh và đại biểu được mời họp ít nhất là 02 ngày làm việc trước ngày họp, trừ
trường hợp họp đột xuất;
e) Trường hợp thay đổi ngày, giờ
họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo ngay cho thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh và các đại biểu được mời.
3. Các cơ quan, đơn vị chủ trì
hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản, tài liệu có nhiệm vụ:
a) Đề xuất nội dung đưa vào
phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ, định kỳ hằng tháng gửi Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chậm nhất 05 ngày làm việc
trước ngày phiên họp bắt đầu, cơ quan, đơn vị chủ trì hồ sơ dự án, đề án, dự thảo
văn bản phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và cho
trình ra phiên họp đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, số lượng tài liệu trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định.
c) Cơ quan chủ trì chỉ được
trình nội dung ra phiên họp khi hồ sơ đã hoàn thành đầy đủ theo quy định, đã được
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra và không còn các vấn đề về trình tự, thủ
tục. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm điều kiện thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc đưa ra hoặc rút
khỏi chương trình phiên họp.
Điều 24.
Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu vắng mặt
phải báo cáo và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý.
Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
đồng thời là người đứng đầu cơ quan quân sự, cơ quan công an, cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh vì lý do bất khả kháng không thể dự họp có thể ủy
quyền cho cấp phó của mình hoặc người có thẩm quyền dự họp thay nếu được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy
quyền phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến nhưng
không có quyền biểu quyết.
2. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Ủy ban
nhân dân tỉnh tham dự.
3. Thành phần đại biểu khách mời
tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Đại diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời
dự tất cả các phiên họp;
b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Tỉnh
ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án
nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, người đứng đầu các tổ
chức chính trị - xã hội cấp tỉnh được mời khi bàn về các vấn đề liên quan;
c) Người đứng đầu các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chưa là Ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc tỉnh và các cơ quan Trung ương
đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các đại biểu khác được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan;
d) Việc mời các đại biểu khách
mời khác tham dự phiên họp được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
4. Đại biểu không phải là thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
Người đứng đầu các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chưa là Ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đại biểu khác
được mời tham dự phiên họp không được cử người khác hoặc cấp phó đi thay; trường
hợp đặc biệt không thể tham dự phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chỉ
được cử người khác hoặc cấp phó dự họp thay khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng
ý. Người được mời dự họp có trách nhiệm nghiên cứu đầy đủ hồ sơ, tài liệu trước
phiên họp; trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu phát biểu hoặc
giải trình thì phải tham gia ý kiến trực tiếp, đúng trọng tâm, đúng phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình.
Điều 25.
Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo nội dung, chương trình, thành phần dự họp, số thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt, người dự họp thay và đại biểu được mời tham
dự.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ tọa điều hành phiên họp.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận
từng vấn đề theo trình tự:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản trình bày tóm tắt dự án, đề
án, dự thảo văn bản; nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu
vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải
trình bày thêm. Thời gian trình bày không quá 20 phút;
b) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo tổng hợp ý kiến thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
nêu rõ trình tự, thủ tục xây dựng đề án, sự phù hợp với quy định của pháp luật,
ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, những vấn đề đã thống nhất, những vấn
đề còn ý kiến khác nhau và kiến nghị những vấn đề Ủy ban nhân dân tỉnh cần thảo
luận và thông qua;
c) Các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh phát biểu ý kiến, thể hiện rõ tán thành hay không tán thành đối với từng
nội dung. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét, cho ý kiến
về dự án, đề án, dự thảo văn bản. Thời gian một lần phát biểu không quá 10
phút;
d) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản phát biểu ý kiến tiếp thu và
giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban
nhân dân tỉnh và các đại biểu dự họp;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì thảo luận kết luận và lấy biểu
quyết. Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh
chưa thông qua dự án, đề án, dự thảo văn bản và yêu cầu chuẩn bị thêm.
4. Biểu quyết tại phiên họp Ủy
ban nhân dân tỉnh:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây: biểu quyết công khai hoặc bỏ
phiếu kín tại phiên họp; tham gia ý kiến tại phiếu ghi ý kiến; phiếu biểu quyết
điện tử hoặc bằng hình thức khác phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương
và Quy chế này.
5. Trong trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 22 Quy chế này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức gửi
phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải
thông báo kết quả biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất.
6. Chủ tọa phiên họp kết luận
phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Đối với các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật được đưa vào chương trình phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh,
ngoài thực hiện các quy định tại Điều này, trình tự họp thực hiện theo quy định
tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 26.
Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh dưới dạng biên bản
điện tử. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của
phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký biên bản phiên họp.
Biên bản phiên họp và các tài
liệu báo cáo tại phiên họp được lập thành hồ sơ, đưa vào lưu trữ theo quy định
của pháp luật.
2. Chậm nhất sau 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức phiên họp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm hoàn thiện thông báo kết luận của chủ tọa phiên họp để xin ý kiến
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi phát hành. Thông báo kết luận được gửi
đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn,
tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường liên quan và các tổ chức trong tỉnh về những vấn đề có liên
quan; đồng thời, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
3. Đối với kết quả phiên họp Ủy
ban nhân dân tỉnh liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến
quyền, nghĩa vụ của công dân, ngay sau mỗi phiên họp, Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm thông tin cho các cơ quan báo chí.
Điều 27.
Các hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Hằng năm, 06 tháng, hằng quý
hoặc khi cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương có liên quan để triển khai và bàn biện pháp thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và những nội
dung, nhiệm vụ cấp bách, cần thiết khác.
2. Hội nghị chuyên đề được tổ
chức triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Nghị quyết, Kết luận của
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh,
các văn bản, cơ chế, chính sách lớn hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được
phân công trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung, hình thức,
thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân liên quan chuẩn bị nội dung, báo cáo tại hội nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Quy chế này và phân công của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Điều 28.
Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp, làm việc để xử lý công việc thường
xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực.
Trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực chủ trì cuộc họp, làm việc với người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để xem xét, chỉ đạo giải quyết công việc
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh:
a) Xây dựng lịch họp, làm việc
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Đôn đốc cơ quan, tổ chức,
đơn vị chủ trì chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, làm việc; gửi giấy mời và tài liệu
họp, làm việc đến các thành phần được mời chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày
họp, làm việc, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách;
c) Chuẩn bị báo cáo tổng hợp,
kiến nghị và đề xuất giải quyết đối với những nội dung liên quan, báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp, làm việc
chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp, làm việc, trừ trường hợp đột xuất, cấp
bách;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, tổ chức, đơn vị liên quan chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất, các điều kiện
cần thiết phục vụ họp, làm việc, bảo đảm an ninh, an toàn cho cuộc họp;
đ) Ghi biên bản, khi cần thiết
có thể ghi âm theo chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp;
e) Trong thời hạn chậm nhất là
03 ngày làm việc kể từ ngày họp, làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành thông báo kết luận, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội dung họp, làm việc:
a) Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp,
làm việc theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp gửi tài liệu
đến các đại biểu;
b) Chuẩn bị ý kiến giải trình về
các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp, làm việc;
c) Tại cuộc họp, người được
phân công chỉ trình bày tóm tắt báo cáo (không trình bày toàn văn) và những vấn
đề cần thảo luận, thời gian trình bày không quá 20 phút;
d) Sau cuộc họp, làm việc, hoàn
chỉnh hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội dung trình theo kết luận của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan:
a) Dự họp, làm việc đúng thành phần;
trường hợp lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thể dự họp thì phải cử
người đủ thẩm quyền dự họp, làm việc thay, báo cáo và được sự đồng ý của người
chủ trì cuộc họp;
b) Phát biểu ý kiến về các vấn
đề liên quan.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp, làm việc, thảo luận, xử
lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề công việc.
Điều 29.
Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp giao ban hằng tuần để xử lý công
việc chuyên môn theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cần
thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh mời thêm cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ
trì dự án, đề án, dự thảo văn bản hoặc có nội dung, thành phần có liên quan dự
họp giao ban.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì cuộc họp giao ban. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, 01 Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công chủ
trì họp giao ban.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định ngày họp, nội dung họp giao ban.
3. Nội dung báo cáo tại cuộc họp
giao ban phải được chuẩn bị đầy đủ, đã có ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan, có sự đồng thuận cao và đã được lãnh đạo Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách họp, cho ý kiến chỉ đạo.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh phải tham dự đầy đủ các cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và báo cáo kết quả nội dung công việc theo nhiệm vụ được
giao, các vấn đề cần xin ý kiến. Khi được yêu cầu, các Phó Chánh Văn phòng dự họp
giao ban để trực tiếp báo cáo về các công việc được phân công theo dõi. Trường
hợp cơ quan, tổ chức , đơn vị chủ trì hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản hoặc
có nội dung dự họp thì cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì trực tiếp báo cáo.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2
Điều 28 Quy chế này.
6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ
trì dự án, đề án, dự thảo văn bản hoặc có nội dung liên quan có trách nhiệm thực
hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Quy chế này.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Quy chế này.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp giao ban thảo luận, xử lý,
giải quyết dứt điểm từng vấn đề công việc.
Điều 30.
Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp,
làm việc với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về
tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân
sách trên địa bàn, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về nhiệm vụ hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp với
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, người đứng
đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
để triển khai nhiệm vụ kế hoạch và ngân sách nhà nước. Tùy điều kiện thực tế,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức họp tập trung, trực tuyến hoặc
kết hợp.
2. Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực
hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh, đột xuất.
3. Khi cần thiết hoặc theo đề
nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc để bàn, giải quyết các vấn đề
liên quan đến các cơ quan, địa phương đó.
4. Các hình thức họp, làm việc
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có thể bằng hình thức trực tiếp, trực
tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến hoặc bằng hình thức khác phù hợp
với tình hình thực tiễn của tỉnh và Quy chế này.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản
2 Điều 28 Quy chế này.
6. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Quy chế này.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan được mời tham dự cuộc họp có trách nhiệm thực hiện các công việc theo
quy định tại khoản 4 Điều 28 Qu y chế này.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận, xử lý, giải quyết
dứt điểm từng vấn đề công việc.
9. Định kỳ hằng quý hoặc khi cần
thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
hội nghị giao ban trực tuyến với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường theo cụm địa bàn để đánh giá tình hình, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, ủy quyền. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị
nội dung, chương trình và thông báo kết luận hội nghị. Nội dung giao ban bao gồm
các vấn đề trọng tâm trong công tác chỉ đạo, điều hành; việc điều phối các
chương trình, dự án, công trình có tính kết nối liên xã, phường và định hướng
phát triển chung của cụm địa bàn và các nội dung khác theo yêu cầu của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 31. Tổ
chức họp của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
1. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị của ngành, cấp
mình theo đúng quy định về chế độ hội họp trong các cơ quan nhà nước, bảo đảm
ngắn gọn, thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Khi tổ chức hội nghị có mời
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự, đồng thời
có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
hoặc lãnh đạo nhiều xã, phường, cơ quan tổ chức hội nghị phải báo cáo, xin ý kiến
và phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm trước khi tổ chức
hội nghị.
3. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã khi có nhu cầu
mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp hoặc
làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối
hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi,
phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực
tiếp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để
chủ động bố trí thời gian làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương để
kịp thời xử lý vấn đề phát sinh.
4. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã không được cử hoặc ủy quyền cho lãnh đạo hoặc chuyên viên cấp
phòng báo cáo, làm việc trực tiếp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý hoặc triệu tập đích danh.
Điều 32.
Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy
quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
1. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho một thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ
trì họp xử lý công việc, dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội dung trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trường hợp họp tại trụ sở Ủy
ban nhân dân tỉnh, thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3
và 4 Điều 28 Quy chế này. Trường hợp họp tại trụ sở của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện phục vụ
họp.
Điều 33. Bảo
đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc
1. Các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm tham dự đúng thành phần,
đúng thời gian, địa điểm các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc; trường hợp
vắng mặt phải ủy quyền cho cá nhân có thẩm quyền tham dự, báo cáo và phải được
người chủ trì đồng ý; việc ủy quyền không làm thay đổi trách nhiệm của người đứng
đầu cơ quan, đơn vị đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý. Người được ủy quyền
có trách nhiệm tham dự đúng thời gian, địa điểm, tiếp thu và báo cáo lại người ủy
quyền về nội dung phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc.
2. Đại biểu, khách mời tham dự
có trách nhiệm sử dụng tài liệu theo đúng mục đích phục vụ phiên họp, hội nghị,
cuộc họp, làm việc.
3. Các phiên họp, hội nghị, cuộc
họp, làm việc có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung,
thành phần, địa điểm, điều kiện cần thiết, phương án bảo vệ và các quy định có
liên quan khác về bảo vệ bí mật nhà nước. Đại biểu, khách mời tham dự có trách
nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước và yêu cầu của người chủ trì.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan tham dự phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc không đưa
tin, truyền thông về các nội dung thảo luận trong phiên họp, hội nghị, cuộc họp,
làm việc, trừ trường hợp thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc người chủ trì.
5. Việc tổ chức phiên họp, hội
nghị, cuộc họp, làm việc phải bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản
trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số.
6. Ưu tiên tổ chức phiên họp, hội
nghị, cuộc họp, làm việc theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực
tuyến; chỉ tổ chức họp trực tiếp đối với nội dung có yếu tố bí mật nhà nước, nhạy
cảm hoặc trường hợp điều kiện kỹ thuật không bảo đảm. Không tổ chức cuộc họp để
giải quyết công việc đã phân cấp, ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã; không tổ chức cuộc họp nghe báo cáo tình hình thay cho việc kiểm
tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị, cơ sở.
Chương VI
THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM
TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Điều 34.
Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, có sự phối hợp, tránh chồng
chéo, trùng lắp.
2. Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra phải thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và trên cơ sở quy định
của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan, chính xác,
đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường
của cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra.
3. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả,
nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, tạo tác động tích cực trong chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Gắn với việc ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra văn bản, hồ sơ công việc và chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện liên thông từ Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh đến các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan thông qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành (TD
Office), Hệ thống phần mềm theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ và các hệ thống
thông tin điện tử khác của tỉnh.
5. Kết quả theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ trên các hệ thống thông tin của tỉnh là căn cứ
đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với người đứng đầu
cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức có liên quan.
Điều 35.
Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Phạm vi, đối tượng theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra:
a) Việc thi hành các văn bản của
Đảng, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan của Trung ương; của Tỉnh ủy,
Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động chỉ đạo điều hành
của hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương;
b) Việc thực hiện các nhiệm vụ
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao tại các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo, điều
hành, xử lý giải quyết công việc.
c) Việc thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các nghị quyết chiến
lược của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị; kết quả thực hiện được cập
nhật trên Hệ thống phần mềm theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ sản phẩm và được
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp thường kỳ tháng cuối quý.
d) Việc thực hiện các kết luận
thanh tra, kiến nghị kiểm toán, quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực
pháp luật và các nhiệm vụ về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được cập
nhật, theo dõi trên Hệ thống theo dõi nhiệm vụ của tỉnh.
2. Các hình thức theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra:
a) Qua Hệ thống thông tin quản
lý văn bản và điều hành (TD Office), Hệ thống phần mềm theo dõi việc thực hiện
nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các hệ thống
thông tin điện tử khác của tỉnh;
b) Qua báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất;
c) Qua làm việc trực tiếp theo
kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước;
d) Qua việc thành lập Đoàn kiểm
tra và Tổ công tác theo dõi, đôn đốc;
đ) Qua các hình thức khác phù hợp
với tình hình thực tiễn của tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản
quản lý nhà nước và việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao theo quy định.
Điều 36.
Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra toàn diện việc thi hành các văn bản của Đảng, văn
bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương, các văn bản của Tỉnh ủy, Ban
Thường vụ Tỉnh ủy, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và việc thực hiện các nhiệm vụ
khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Trường hợp đặc biệt, Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với những lĩnh
vực, chương trình, kế hoạch, dự án cụ thể có nhiều vấn đề nổi cộm; chấn chỉnh kỷ
luật, kỷ cương hành chính và thực thi pháp luật. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thành lập Tổ công tác để kiểm tra các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
trong việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản quản lý nhà nước và công việc theo phạm vi, lĩnh vực, cơ quan, địa bàn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công; các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao thông qua Hệ thống phần mềm
theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ và các hình thức khác; báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ tại phiên họp giao ban Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ.
4. Thanh tra tỉnh theo phạm vi,
trách nhiệm của mình có trách nhiệm tổ chức thanh tra việc thực hiện các nhiệm
vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách.
5. Sở Tư pháp là đầu mối, chủ
trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện công tác tự kiểm
tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành; phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng
chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ;
b) Kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành theo quy định
và đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi quản lý tại các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách.
6. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
theo dõi, đôn đốc, tự kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản quản lý nhà nước và việc thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan, tổ chức, địa phương mình thực
hiện. Định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách kết quả thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao
thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; giải trình, kiểm điểm trách nhiệm đối với những
công việc, nhiệm vụ thực hiện không bảo đảm tiến độ, chất lượng. Định kỳ hằng
năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách tình hình theo dõi việc thi hành các văn bản quy
phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành các văn bản trong
phạm vi quản lý nhà nước thuộc địa bàn xã, phường mình; định kỳ hằng quý báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách
hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.
Điều 37.
Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, cơ
quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra phải báo cáo kết quả
với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định; nếu phát hiện có sai phạm phải
xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
2. Định kỳ hằng quý, các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách tình
hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành
văn bản tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh vào tháng cuối quý.
4. Hằng tháng, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh tổng hợp, công khai trên Hệ thống phần mềm theo dõi việc thực hiện
nhiệm vụ danh sách nhiệm vụ đã hoàn thành, nhiệm vụ quá hạn kèm theo tên cơ
quan, cá nhân chủ trì; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, ủy quyền được kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột
xuất; trường hợp thực hiện không hiệu quả, cơ quan chủ trì kiểm tra đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung phân cấp, ủy
quyền theo quy định của pháp luật.
5. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh để nhiệm vụ được giao quá hạn từ 03 lần trở lên trong một quý phải giải
trình trực tiếp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban hoặc
phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất về nguyên nhân, trách nhiệm và biện
pháp khắc phục; kết quả giải trình được ghi nhận, sử dụng trong đánh giá, xếp
loại cán bộ, công chức hằng năm.
Chương
VII
TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 38.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách
trong nước
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu,
khách đến thăm, làm việc tại địa phương trong các trường hợp:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền;
b) Tiếp khách theo đề nghị của
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh;
c) Tiếp theo đề nghị của khách.
2. Khi có dự kiến mời lãnh đạo
các Bộ, ban, ngành, cơ quan Trung ương làm việc và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp, làm việc (kể cả việc đăng cai
tổ chức hội nghị, hội thảo), người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các Bộ,
ban, ngành, cơ quan Trung ương chủ động vào làm việc với cơ quan, đơn vị mình,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác phải kịp thời báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp và làm việc.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tiếp khách phải có văn bản đề nghị gửi Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày
dự kiến tiếp; văn bản nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời
gian, địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ, tài liệu cần thiết về: nội dung, thời
gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn và các đề xuất, kiến nghị. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt hiệu quả.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có nhiệm vụ:
a) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết,
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị một số nội
dung cụ thể của cuộc tiếp;
c) Trường hợp cần thiết, mời
các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp;
d) Phối hợp với cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ
chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp.
Điều 39.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước
ngoài
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài gồm các hình thức: tiếp
xã giao, tiếp làm việc theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong tỉnh và đề nghị trực tiếp của khách
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần
và thông tin tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại
địa phương và các vấn đề liên quan khác. Trường hợp có đề xuất, kiến nghị thì gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 03
ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 38 Quy
chế này.
4. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp,
vẫn phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến
tiếp gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ và Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, theo dõi.
5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm
hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong tỉnh thực hiện đúng quy định
về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ trương, đường lối đối ngoại
của Đảng, Nhà nước, bảo đảm yêu cầu về nghi lễ đối ngoại; bố trí phương tiện đi
lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành.
Điều 40.
Chế độ đi công tác
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân
công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải dành thời gian đi công tác cơ sở để
kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp
luật, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; gặp gỡ, tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của
Nhân dân, doanh nghiệp; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những
giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn, vướng mắc.
Tùy nội dung, mục đích chuyến
công tác, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức đi công tác
cho phù hợp, bảo đảm thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả, có thể báo trước hoặc
không báo trước cho cơ sở.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác,
làm việc với các địa phương khác hoặc các Bộ, ban, ngành, cơ quan Trung ương
trên 03 ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đi
công tác nước ngoài phải thực hiện đúng quy định về quản lý thống nhất hoạt động
đối ngoại và các chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, bảo đảm
yêu cầu về nghi lễ ngoại giao.
4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường khi đi công tác nước
ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường đi công tác theo sự chỉ
đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi về phải kịp thời báo
cáo kết quả làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phụ trách địa bàn, lĩnh vực.
6. Trong thời gian Hội đồng
nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh họp, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh đồng ý.
7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có nhiệm vụ:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
đi thăm và làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở trong tỉnh của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo cho các
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở có liên quan biết chương trình, kế hoạch các cuộc
thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền để bảo đảm hiệu quả, tránh chồng
chéo, trùng lắp;
c) Theo dõi tình hình đi công
tác của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm
tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về chương trình, kế hoạch đi công tác nước ngoài, bảo đảm thực hiện đúng quy định
về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ trương, đường lối đối ngoại
của Đảng, Nhà nước, bảo đảm yêu cầu về nghi lễ ngoại giao; bố trí phương tiện
đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành.
Chương
VIII
THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN
VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 41.
Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp
công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; công khai tiến độ, kết
quả giải quyết để Nhân dân biết, giám sát.
Định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh họp với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan để
giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng.
Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công tổ
chức họp Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại hành chính tỉnh để tham vấn về việc
giải quyết các vụ việc khiếu nại phức tạp, có nhiều ý kiến khác nhau theo quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, các vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, phức tạp,
đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phải có lịch tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức tiếp
công dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tiếp công dân, nhưng ít nhất mỗi tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phải bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân 01 ngày và thực hiện việc tiếp
công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại Luật Tiếp công dân.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy
quyền tham gia tố tụng tại các vụ án hành chính theo quy định của pháp luật về
tố tụng hành chính khi có yêu cầu của Tòa án.
Điều 42.
Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ
chức công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương
trình, kế hoạch của các ngành, các cơ quan, đơn vị, địa phương; kết luận và có
quyết định giải quyết triệt để các vụ việc khiếu nại, tố cáo.
2. Giải quyết kịp thời, đúng
quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; tôn trọng, lắng
nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác; chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực
hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình.
3. Tổ chức tiếp công dân theo
đúng quy định tại Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định
của pháp luật hiện hành.
Điều 43.
Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật nhiệm vụ được giao; chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực
hiện nhiệm vụ.
2. Trực tiếp thanh tra, kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiến hành thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý
sau thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
3. Khi phát hiện quyết định giải
quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường đã ban hành quyết định, kết luận đó giải
quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Hằng quý, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh tại phiên họp thường kỳ về tình hình thực hiện công tác thanh
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh; đánh giá kết
quả đạt được, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân; đề xuất các nhiệm vụ, giải
pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với các nội
dung vượt thẩm quyền (nếu có).
Điều 44. Trách
nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp
công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan tham mưu để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải
quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
3. Theo dõi, đôn đốc các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc thực
hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Trả lời cho các đương sự có
đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc
ủy quyền trả lời không bao gồm quyền thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.
5. Chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác
quản lý nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh;
tiếp nhận, phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công
dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
6. Phối hợp với Tòa án nhân dân
tỉnh và các cơ quan có liên quan đến các vụ án hành chính thuộc trách nhiệm giải
quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền để chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và xếp
lịch để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
tham dự đối thoại và tham gia phiên tòa khi có yêu cầu của Tòa án.
Điều 45. Tổ
chức tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí
địa điểm tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; bố trí cán bộ, công chức
có trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công
dân theo quy định của Luật Tiếp công dân.
2. Chánh Thanh tra tỉnh chủ
trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có
liên quan xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật
và phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; tổ chức thực hiện tốt việc tiếp
công dân.
Chương IX
CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO
CÁO
Điều 46.
Trách nhiệm thông tin, báo cáo
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh:
a) Định kỳ báo cáo về tình hình
kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương và các báo cáo chuyên đề,
đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan của Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu
Quốc hội tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo hằng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường.
2. Trách nhiệm của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Tổ chức việc cung cấp thông
tin hằng ngày và hằng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết
công việc thường xuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, bao gồm: các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh tại
địa phương;
b) Phối hợp trao đổi thông tin
với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh,
các cơ quan liên quan; tham dự các cuộc giao ban hằng tuần;
c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân các xã, phường thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai
thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, dự thảo các báo cáo định kỳ hằng tháng,
quý, 06 tháng, hằng năm, tổng kết nhiệm kỳ; báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất
được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
đ) Tổ chức cập nhật vào hệ thống
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình
kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt
động thường ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh;
e) Tổ chức việc điểm báo hằng
ngày gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh để các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan xử lý các vấn đề
báo chí nêu; theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả xử lý của các cơ quan, tổ chức, địa
phương liên quan.
3. Trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Củng cố, tăng cường hệ thống
thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức, địa phương nắm được tình
hình, công việc chủ yếu diễn ra hằng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn
mình phụ trách;
b) Báo cáo kịp thời những vấn đề
đột xuất (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, an ninh trật tự…) và những vấn đề
quan trọng, nhạy cảm khác;
c) Gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh các báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, hằng năm, báo cáo chuyên đề,
báo cáo đột xuất.
Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phù hợp với quy định của pháp luật về
chế độ thông tin, báo cáo;
d) Chuẩn bị các báo cáo của Ủy
ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
đ) Thường xuyên trao đổi thông
tin với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
và Ủy ban nhân dân các xã, phường về các vấn đề có liên quan. Thực hiện việc
cung cấp thông tin theo quy định và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân khác.
4. Sở Tài chính ngoài các nhiệm
vụ quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp
thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch hằng
tháng, quý, 06 tháng, hằng năm.
Điều 47.
Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân
dân
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện chế độ thông tin
cho Nhân dân thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân
dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri,
của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời phỏng vấn của cơ
quan thông tin đại chúng;
b) Tổ chức họp báo, thường
xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và Nhân dân về tình hình hoạt
động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản về việc
thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
2. Trách nhiệm của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu
cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Cung cấp thông tin cho các
cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; về tình hình kinh tế - xã
hội, quốc phòng - an ninh các địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức công bố, phát hành rộng
rãi các văn bản, các quy định, chính sách do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa
phương;
d) Chủ trì, phối hợp với người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số; cập nhật thông tin vào trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ
chức, địa phương trên mạng Internet để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình
hình mọi mặt của cơ quan, tổ chức, địa phương.
3. Trách nhiệm của người đứng đầu
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho
các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về
các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý;
b) Trả lời phỏng vấn của cơ
quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công
tác của cơ quan, tổ chức; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự
thật;
c) Tăng cường quản lý công tác
thông tin, báo chí chuyên ngành; thực hiện đúng quy định về phát ngôn, không để
lộ, lọt các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành,
lĩnh vực, địa phương phụ trách;
d) Thông báo công khai về tình
hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của Nhân dân.
Điều 48.
Truyền thông tin trên hệ thống thông tin điện tử
1. Các văn bản sau đây phải được
đăng trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa và hệ thống thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã
ban hành;
b) Các văn bản của Đảng, Nhà nước
về chủ trương, chính sách mới; các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban
nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến tham gia, góp ý hoàn chỉnh nội dung
văn bản;
c) Các thủ tục hành chính, mẫu
đơn, mẫu tờ khai thủ tục hành chính;
d) Các văn bản hành chính, các
báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm:
a) Khai thác và phổ biến những
thông tin trên hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, các văn bản
quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có
hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Kiểm tra, rà soát, cập nhật
những văn bản được gửi, nhận trên Trục liên thông văn bản quốc gia, Hệ thống
thông tin quản lý văn bản và điều hành (TD Office) của tỉnh để phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Các cơ quan, đơn vị kết nối
với hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ trao đổi
thông tin qua hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
thường xuyên theo dõi thông tin trên hệ thống thông tin điện tử để kịp thời nhận
văn bản chỉ đạo, điều hành và các thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh gửi để quán
triệt và thực hiện.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49.
Trách nhiệm thi hành
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức và chỉ đạo thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực
hiện Quy chế này.
3. Các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
căn cứ Quy chế này và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương mình để
ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp; bảo đảm
tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này
và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 50. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
1. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh hoặc khi pháp luật có quy định
thay đổi liên quan, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh, kiến
nghị với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh./.