|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2026/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC THỎA THUẬN QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 65/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo
đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế;
Căn cứ Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận
quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế;
Căn cứ Thông tư số 43/2022/TT-BTC ngày 19 tháng
7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa
thuận quốc tế;
Xét Tờ trình số 622/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy
định mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi bảo đảm
cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Vĩnh Long phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi
dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25
tháng 7 năm 2026.
6. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số
10/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy
định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ cho công tác điều ước
quốc tế và thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL – Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
QUY ĐỊNH
MỨC
CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC THỎA THUẬN QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2026/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi bảo đảm cho công
tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá
trình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Luật Thỏa thuận
quốc tế số 70/2020/QH14.
Điều 2. Mức chi cho công tác
thỏa thuận quốc tế
1. Mức chi cho các nội dung chi đã có văn bản quy định
chế độ, định mức chi tiêu: Thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành, cụ thể:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, công tác phí
trong nước: Thực hiện theo Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định mức chi về công tác
phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Chi công tác phí nước ngoài: Được áp dụng mức
chi cụ thể bằng mức chi tối đa quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi
công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
c) Chi rà soát liên quan đến thỏa thuận quốc tế quy
định tại điểm b khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế: Thực
hiện theo Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật.
d) Chi dịch thuật; chi đón các đoàn nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam: Thực hiện theo Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng
3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
đ) Chi xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về thỏa thuận
quốc tế quy định tại điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP: Thực hiện
theo Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
và các văn bản sửa đổi, bổ sung; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông và các văn bản hướng dẫn liên quan.
e) Chi tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận quốc tế
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP: Thực hiện theo
Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Các khoản chi khác
a) Chi đóng góp tài chính theo thỏa thuận quốc tế
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP: Thực hiện theo
quy định của thỏa thuận quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi phí sao lục, in ấn tài liệu; chi mua, thu thập
tài liệu; chi mua văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp cho soạn thảo thỏa thuận quốc
tế; các khoản chi phí khác phát sinh phục vụ trực tiếp công tác thỏa thuận quốc
tế: Thực hiện theo thực tế phát sinh trên cơ sở các hóa đơn chứng từ hợp pháp,
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
3. Một số mức chi có tính chất đặc thù phục vụ công
tác thỏa thuận quốc tế
a) Chi xây dựng các loại hồ sơ quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP (Hồ sơ trình về đề xuất ký kết thỏa
thuận quốc tế; hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế): Mức chi tối đa 10.000.000
đồng/01 bộ hồ sơ, do cơ quan chủ trì trình thực hiện và tính cho sản phẩm hồ sơ
cuối cùng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh mục một bộ hồ sơ thực hiện
theo quy định tại Luật Thỏa thuận quốc tế. Tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức
độ phức tạp của từng thỏa thuận quốc tế, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi
phù hợp, tối đa không quá mức chi quy định tại điểm này.
b) Chi soạn thảo mới dự thảo thỏa thuận quốc tế quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP (tính cho sản phẩm là
thỏa thuận quốc tế cuối cùng được ký kết): 5.000.000 đồng/văn bản.
c) Chi báo cáo tình hình ký kết và thực hiện thỏa
thuận quốc tế theo chuyên đề hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
quy định tại điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP: 3.000.000 đồng/báo
cáo.
d) Việc chi soạn thảo các bộ hồ sơ, soạn thảo văn bản,
các loại báo cáo quy định tại điểm a, b, c khoản này tính cho sản phẩm cuối
cùng (bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý), do cơ quan được giao chủ trì thực hiện
các công việc của công tác thỏa thuận quốc tế thực hiện.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi
thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp hiện
hành theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 43/2022/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc
tế.