|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3258/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 10
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH
VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH
AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
1781/QĐ-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong
lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 699/TTr-STC ngày 07 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính
(TTHC) nội bộ mới ban hành lĩnh vực Công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Tài chính tỉnh An Giang (với 01 TTHC).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm
rà soát, cập nhật Quyết định này và thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu về thủ
tục hành chính (https://csdltthc.dichvucong.gov.vn).
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(Trung tâm Công báo - Tin học) có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở,
Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
- Lưu: VT, htbmai.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
|
Đăng ký mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách
|
Công nghệ thông tin
|
Sở Tài chính
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Đăng
ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đơn vị sử dụng ngân
sách, đơn vị dự toán nộp hồ sơ đăng ký mã số cho Sở Tài chính.
- Bước 2: Sở Tài chính thực hiện
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đăng ký mã số
ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo mẫu
số 09-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015
để gửi người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không
đầy đủ, Sở Tài chính vẫn tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, Sở
Tài chính trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh để nộp lại hồ sơ.
1.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS được
nộp cho Cơ quan tài chính nơi cấp mã số theo một trong ba phương thức sau:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính tại bộ phận văn thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT iOffice 5.0).
- Nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực
tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp 1: Hồ sơ đăng ký
mã số ĐVQHNS cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS
dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan
hệ với ngân sách theo mẫu số 01- MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC;
+ Bảng thống kê đơn vị đề nghị
cấp mã số ĐVQHNS (dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) theo mẫu số
07-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC được xác nhận
thông tin bởi cơ quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.
- Trường hợp 2: Hồ sơ đăng ký
mã số ĐVQHNS cho các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS
dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan
hệ với ngân sách theo mẫu số 01- MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC.
+ Bản sao hợp lệ các giấy tờ
sau đây:
++ Văn bản thành lập đơn vị;
++ Các văn bản của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
- Trường hợp 3: Hồ sơ đăng ký
mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS
dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu số 02-MSNS-BTC
tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
+ Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc
Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
- Trường hợp 4: Hồ sơ đăng ký
mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư tại giai đoạn thực hiện dự án, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS
dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án theo mẫu số 03-MSNS-BTC tại
Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
+ Bản sao hợp lệ một trong các
giấy tờ sau đây:
++ Quyết định đầu tư dự án;
++ Quyết định phê duyệt báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
++ Các quyết định điều chỉnh dự
án (nếu có).
- Trường hợp 5: Đăng ký bổ sung
thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư, gồm:
+ Thông báo chuyển giai đoạn dự
án đầu tư theo mẫu số 04-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC.
+ Bản sao hợp lệ một trong các
giấy tờ sau đây:
+ Quyết định đầu tư dự án;
+ Quyết định phê duyệt báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
+ Các quyết định điều chỉnh dự
án (nếu có).
- Trường hợp 6: Đăng ký thay đổi
thông tin về mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
+ Trường hợp đơn vị có quan hệ
với ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số ĐVQHNS như tên đơn vị,
tên dự án, tên chủ đầu tư, địa chỉ đơn vị, địa chỉ chủ đầu tư, tên cơ quan chủ
quản cấp trên thì đơn vị gửi Thông báo đến Cơ quan tài chính nơi đã cấp mã số
ĐVQHNS.
+ Nội dung Thông báo thực hiện
theo Mẫu số 06-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC. b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
Thời hạn Cơ quan tài chính cấp
mã số ĐVHQNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử cho đơn
vị (Lần đầu hoặc cấp lại):
- 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu chính;
- 02 (hai) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công
trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.5. Đối tượng thực hiện:
- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức
chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Các tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp được ngân sách Nhà
nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các đơn vị khác có quan hệ với
ngân sách.
1.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Tài chính.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài chính.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
cấp mã số ĐVQHNS cho các đơn vị thuộc ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh,
cấp xã).
1.7. Kết quả thực hiện:
Cấp giấy chứng nhận mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách điện tử.
- Mẫu Giấy chứng nhận mã số
ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, các đơn vị
khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Mẫu Giấy chứng nhận mã số
ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại Phụ lục
kèm theo Thông tư số 185/2015/TT- BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Trường hợp 1, 2: Mẫu số
01-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng
cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan
hệ với ngân sách; Mẫu số 07-MSNS-BTC - Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 3: Mẫu số
02-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng
cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) tại Phụ lục kèm theo Thông
tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 4: Mẫu số
03-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng
cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) tại Phụ lục kèm theo Thông tư
số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 5: Mẫu số
04-MSNS-BTC - Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 6: Mẫu số
06-MSNS-BTC - Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT- BTC ngày 17/11/2015 của Bộ
Tài chính.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Đơn vị đăng ký mã số ĐVQHNS chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ khi thực
hiện thủ tục đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
ngày 10 tháng 3 năm 2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Ngân sách Nhà nước;
- Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 23/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ
tin cậy;
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu;
- Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 185/2015/TT-BTC
ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
Mẫu
ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ
Tài chính.
Mẫu
số: 01-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP: …………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN
SÁCH
DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên đơn vị:………………………………………………………………………..
|
2. Loại hình đơn vị:
|
|
|
|
|
01- Đơn vị sự nghiệp kinh tế
|
07- Doanh nghiệp Nhà nước
|
|
02- Đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học
|
08- Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách
|
|
03- Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo
|
09- Ban quản lý dự án đầu tư
|
|
04- Đơn vị sự nghiệp y tế
|
10- Các đơn vị được hỗ trợ ngân sách
|
|
05- Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin
|
11- Đơn vị khác
|
|
06- Đơn vị quản lý hành chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chương Ngân sách:
|
|
|
|
|
|
4. Cấp dự toán:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1. Đơn vị có được đơn vị nào giao dự toán kinh phí
hoạt động không?
Không □ Có □
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên đơn vị giao dự
toán kinh phí hoạt động cho đơn vị:
……………………………………………………………………………………………………
4.2. Đơn vị có giao dự toán kinh phí hoạt động cho
đơn vị nào không?
Không □ Có □
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn vị
được đơn vị giao dự toán kinh phí:
- …………………………………………………………………………………………………..
- …………………………………………………………………………………………………..
- …………………………………………………………………………………………………..
5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:
……………………………………………………..
- Mã số đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:
………………………………………………….
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn bản: …………………………………………………………………………………
- Ngày ký văn bản: ……………………………………………………………………………..
- Cơ quan ra văn bản: …………………………………………………………………………
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………….
- Quận, huyện: ……………………………………………………………………………….
- Xã, phường: …..…………………………………………………………………………….
- Số nhà, đường
phố: …………………………………………………………………………
8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
- Họ và tên người đại diện:
………………………………………………………………………
- Điện thoại cơ quan:
…………………………………………………………………………….
- Điện thoại di động:
…………………………………………………………………………….
- Email: …………………………………………………………………………………………….
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
01-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ
KHAI
Mẫu tờ khai
đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các
đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
1. Tên đơn vị: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn
vị theo quyết định thành lập.
2. Loại hình đơn vị: Ghi mã số loại hình
đơn vị tương ứng vào trong ô
3. Chương Ngân sách: Ghi rõ mã số của
Chương ngân sách tương ứng của đơn vị.
4. Cấp dự toán: Ghi rõ vào ô trống cấp dự
toán của đơn vị (cấp I, II, III, IV)
4.1. Trả lời câu hỏi bằng cách tích (√) vào ô □
tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên đơn vị đã giao
dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị hàng năm.
4.2. Trả lời câu hỏi bằng cách tích (√) vào ô □
tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên những đơn vị
được đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động hàng năm. Nếu đơn vị giao dự toán
kinh phí hoạt động cho 1 đơn vị cấp dưới thì ghi tên đơn vị đó, nếu giao dự
toán kinh phí cho 2 đơn vị cấp dưới đề nghị ghi rõ tên 2 đơn vị đó, nếu giao
dự toán kinh phí cho nhiều hơn 3 đơn vị thì chỉ cần ghi tên 3 đơn vị.
5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp.
- Mã đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: Ghi mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của
đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp.
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn bản: Số Quyết định hoặc số văn bản
thành lập đơn vị.
- Ngày ký văn bản: Ngày ký Quyết định hoặc
ký văn bản thành lập đơn vị.
- Cơ quan ra văn bản: Tên cơ quan ra Quyết
định hoặc văn bản thành lập đơn vị.
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Quận, huyện: Ghi rõ tên quận/huyện/thành
phố trực thuộc Tỉnh.
- Xã, phường: Ghi rõ tên phường/xã/thị trấn.
- Số nhà, đường phố: Ghi rõ số nhà, đường
phố là địa chỉ của đơn vị (nếu có).
8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
- Họ và tên người đại diện: Người đại diện
kê khai ghi rõ họ tên của mình.
- Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng - số điện thoại cố định.
- Điện thoại di động: Số điện thoại di động
của người đại diện kê khai.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người kê
khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của
người đại diện đơn vị để thực hiện tiếp
nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký
mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
Lưu ý: Sau khi lập xong tờ khai đăng ký mã
số và Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu
và gửi về Bộ, ngành chủ quản (Vụ Kế hoạch Tài chính hoặc tương đương)
xác nhận theo mẫu 07-MSNS-BTC đối với đơn vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở,
Ban, ngành chủ quản đối với đơn vị thuộc Ngân sách tỉnh; Phòng Tài chính đối
với đơn vị thuộc ngân sách huyện, xã hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập
đơn vị.
Nếu đơn vị đồng thời là đơn vị chủ quản cấp trên thì không phải xác nhận. Trường hợp
các đơn vị khác có quan hệ với ngân
sách (như các hiệp hội, đoàn thể) thì không phải xác nhận của đơn vị chủ quản, ngoài mẫu kê khai này cần bổ
sung kèm theo 01 bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị và các văn bản của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
|
Mẫu số: 02-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:........................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN
SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN
BỊ ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư: ......................................................................................
2. Dự án cấp trên (đối với
tiểu dự án):
2.1. Tên dự án cấp trên:
.................................................................................
2.2. Mã dự án cấp trên:
..................................................................................
3. Chủ đầu tư:
3.1. Tên chủ đầu
tư:......................................................................................
3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách:.................................................
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, Thành phố:
..................................................................................
- Xã, phường:
..........................................................................................
- Số nhà, đường phố:................................................................................
- Điện thoại (cố định hoặc di động):........................................................
-
Email:.....................................................................................................
4. Ban quản lý dự án (nếu
có):
4.1. Tên Ban quản lý dự
án:............................................................................
4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách:..................................................
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, Thành phố:
....................................................................................
- Xã, phường:..............................................................................................
- Số nhà, đường phố:..................................................................................
- Điện thoại:...............................................................................................
-
Email:.......................................................................................................
5. Cơ quan chủ quản cấp
trên:
5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp
trên: ...............................................................
5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách: .................................................
6. Quyết định hoặc văn bản
thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án:
6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn
bản: ........……..….…...............................
6.2. Số Quyết định/văn bản:.…………......…………..........…………........
6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản:.................................................................
6.4. Người ký Quyết định/văn bản:
………………………..………..…….
6.5. Tổng kinh phí chuẩn bị đầu
tư (nếu có):...............................................
6.6. Nguồn vốn:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông tin về người đại diện
đăng ký mã số ĐVQHNS:
7.1. Họ và tên người đại diện:....................................................................
7.2. Điện thoại cơ quan:
...................................................................
7.3. Điện thoại di động:
...................................................................
7.4. Email:
......................................................................................
|
|
Ngày
tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
02-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ
KHAI
Mẫu tờ khai
đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư ở
giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên dự án đầu tư theo Quyết định hoặc văn bản thông báo chủ trương đầu tư dự
án.
2. Dự án cấp trên
2.1. Tên dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu
dự án (được tách ra từ một dự án lớn)
ghi rõ tên dự án cấp trên.
2.2. Mã dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu
dự án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách của dự án cấp trên.
3. Chủ đầu tư
3.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ đầu
tư.
3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư.
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố.
- Quận, huyện: Ghi rõ tên quận/huyện.
- Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa chỉ
số nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu
có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ mã vùng
- số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email của đơn vị
(nếu có).
4. Ban Quản lý dự án đầu tư (nếu có): Chỉ kê
khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án
4.1. Tên Ban quản lý dự án: Ghi rõ tên Ban
quản lý dự án.
4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của
Ban quản lý dự án đầu tư.
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: Kê khai rõ
địa chỉ Ban quản lý dự án theo như hướng dẫn kê khai tại mục 3.3.
5. Cơ quan chủ quản cấp trên
5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: Ghi rõ
tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ
quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục
3.1.
5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp
chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách của chủ đầu tư ở mục 3.2.
6. Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt
chủ trương đầu tư dự án
6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản: Tên cơ
quan ra Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
6.2. Số Quyết định/văn bản: Số Quyết định
hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản: Ngày ký
Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.4. Người ký Quyết định/văn bản: Người ký
Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.5. Tổng kinh phí: Ghi rõ tổng kinh phí
quyết định phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (nếu có).
6.6. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết một hoặc
nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng các nguồn
vốn đầu tư này phải bằng 100%.
7. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
7.1. Họ và tên người đại diện: Người đại
diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
7.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi
rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
7.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di
động của người đại diện kê khai.
7.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về
quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
Mẫu số: 03-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP:..........................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN
SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC
HIỆN DỰ ÁN
1. Tên dự án đầu tư: ................................................................................
2. Nhóm dự án đầu tư
□ Dự án quan trọng quốc
gia □ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm
A
□ Dự án nhóm C
3. Hình thức dự án
□ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng
□ Cải tạo sửa chữa
4. Hình thức quản lý thực hiện
dự án
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng
chuyên ngành
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng khu
vực
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một
dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc
biệt, có áp dụng công nghệ cao
5. Dự án cấp trên (đối với
tiểu dự án)
□ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện
quản lý dự án
□ Quản lý dự án của Tổng thầu
xây dựng (EPC)
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
5.1. Tên dự án cấp trên:
........................................................................................
5.2. Mã dự án cấp trên:
........................................................................................
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư:
...........................................................................................
6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách: .........................................................
6.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố:
.........................................................................................
- Xã, phường:
................................................................................................
- Số nhà, đường phố:
....................................................................................
- Điện thoại:
........................................................................................
……
- Email:
............................................................................................………
7. Ban quản lý dự án (nếu
có)
7.1. Tên Ban Quản lý dự án:
.............................................................................
7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách:......................................................
7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, thành phố:
.....................................................................................
- Xã, phường:
.............................................................................................
- Số nhà, đường phố:
.................................................................................
- Điện thoại:
.......................................................................................……
- Email:
...............................................................................................……
8. Cơ quan chủ quản cấp trên
8.2. Tên cơ quan chủ quản cấp
trên: ...................................................................
8.1. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách: ......................................................
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết định:.........................................................................
9.2. Số quyết định:...................................................................................…
9.3. Ngày quyết định:..................................................................................
9.4. Người ký quyết định:....….…………………………………...........…
9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện
được duyệt:……….…………………….
9.6. Thời gian hoàn thành dự án
được duyệt:…………………………..……..……………..
9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự
án:
|
o Chi phí xây dựng:........................
|
o Chi phí dự
phòng:.........................
|
|
o Chi phí thiết bị:
...........................
|
o Chi phí quản lý dự
án:..................
|
|
o Chi phí đền bù giải phóng mặt
bằng tái định cư:..................................
|
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:...
|
|
|
o Chi phí
khác:................................
|
9.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
9.9. Địa điểm thực hiện dự án:
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành phố
|
Xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.10. Ngành kinh tế (nếu có):
|
Mã ngành kinh tế
|
Tên ngành kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Thông tin về người đại
diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người đại diện:..................................................................
10.2. Điện thoại cơ quan: ..........................................................................
10.3. Điện thoại di động:
...........................................................................
10.4. Email:
................................................................................................
|
|
Ngày
tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
03-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ
KHAI
Mẫu tờ khai
đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án
1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên dự án đầu tư theo quyết định đầu tư.
2. Nhóm dự án đầu tư: Đánh dấu X
vào 1 trong các ô nhóm dự án tương ứng.
3. Hình thức dự án: Đánh dấu X vào
1 trong các ô hình thức dự án tương ứng.
4. Hình thức quản lý thực hiện dự án: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
5. Dự án cấp trên
5.1. Tên dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu
dự án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp trên.
5.2. Mã dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu
dự án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách của dự án cấp trên.
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ đầu
tư.
6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư dự án.
6.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành
phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành phố.
- Quận, huyện: Ghi rõ tên quận/huyện.
- Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa chỉ số
nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ mã vùng
- số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ Email của đơn vị
(nếu có).
7. Ban Quản lý dự án đầu tư (nếu có): Chỉ
kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án.
7.1. Tên Ban quản lý dự án: Ghi rõ tên Ban
quản lý dự án.
7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản lý dự án.
7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: Kê khai rõ
địa chỉ Ban quản lý dự án đầu tư theo như hướng dẫn kê khai tại mục 6.3.
8. Cơ quan chủ quản cấp trên
8.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: Ghi rõ
tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan
chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 6.1.
8.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: Ghi
rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan chủ quản cấp trên, trường
hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi mã số đơn vị có quan hệ
với ngân sách của chủ đầu tư ở mục 6.2.
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết định: Tên cơ quan ra
quyết định đầu tư.
9.2. Số quyết định: Số quyết định đầu tư.
9.3. Ngày quyết định: Ngày ký quyết định đầu
tư.
9.4. Người ký quyết định: Người ký quyết định
đầu tư.
9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt:
Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
9.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt: Ghi
rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình:
Mức tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả các loại chi
phí.
9.8. Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết một hoặc
nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng các nguồn
vốn đầu tư này phải bằng 100%.
9.9. Địa điểm thực hiện dự án: Ghi rõ quốc
gia nơi thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại
nước ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, quận/huyện, xã/phường)
nếu dự án được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
9.10. Ngành kinh tế: Ghi rõ mã và tên một
hoặc nhiều ngành kinh tế ghi trong Quyết định đầu tư (nếu có). Mã và tên
ngành kinh tế ghi theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và các văn bản sửa
đổi bổ sung về hệ thống ngành kinh tế (nếu có).
10. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người đại diện: Người đại
diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
10.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại
ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
10.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di
động của người đại diện kê khai.
10.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người
đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của
người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về
quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ
quan tài chính.
|
Mẫu số: 04-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP: ………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên dự án đầu tư:
........................................................................................................
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư:
.......................
Địa chỉ Chủ đầu tư: .....................................................................................................
Thông báo thay đổi/bổ sung chỉ tiêu đăng ký mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư như sau:
1. Nhóm dự án đầu tư
□ Dự án quan trọng quốc gia □ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm A □ Dự án nhóm C
2. Hình thức dự án
□ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa
3. Hình thức quản lý thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành
|
□ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực
|
□ Quản lý dự án của Tổng thầu xây dựng (EPC)
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án đối với các
dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, có áp dụng
công nghệ cao
|
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
|
4. Quyết định đầu tư
4.1. Số quyết định:
.........................................................................................................
4.2. Cơ quan ra quyết định: ...........................................................................................
4.3. Ngày quyết định:
.....................................................................................................
4.4. Người ký quyết định: ...............................................................................................
4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện:
...................................................................................
4.6. Thời gian hoàn thành dự án:
..................................................................................
4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình:
..................................................................
|
o Chi phí xây dựng: ……………….
|
o Chi phí dự phòng: ………………………..
|
|
o Chi phí thiết bị: …………………..
|
o Chi phí quản lý dự án: …………………..
|
|
o Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tái định cư
……………………………
|
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: ………….
o Chi phí khác: ………………………..
|
4.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.9. Địa điểm thực hiện dự án:
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành phố
|
Xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thông tin về người đại diện
đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại diện:................................................................
5.2. Điện thoại cơ quan:
........................................................................
5.3. Điện thoại di động:
.........................................................................
5.4. Email:
..............................................................................................
|
|
Ngày
tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
04-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ
KHAI
Mẫu Thông báo
chuyển giai đoạn dự án đầu tư
1. Nhóm dự án đầu tư: Đánh dấu X
vào 1 trong các ô nhóm dự án tương ứng.
2. Hình thức dự án: Đánh dấu X vào
1 trong các ô hình thức dự án tương ứng.
3. Hình thức quản lý thực hiện dự án: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
4. Quyết định đầu tư:
4.1. Số quyết định: Số quyết định đầu tư.
4.2. Cơ quan ra quyết định: Tên cơ quan ra
quyết định đầu tư.
4.3. Ngày quyết định: Ngày ký quyết định đầu
tư.
4.4. Người ký quyết định: Người ký quyết định
đầu tư.
4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt:
Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
4.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt:
Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án: Mức tối
đa cho phép của dự án, ghi chi tiết
theo một hoặc tất cả các loại chi phí.
4.8. Nguồn vốn
đầu tư: Ghi chi tiết từng nguồn vốn, tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng
tỷ lệ các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
4.9. Địa điểm
thực hiện dự án: Ghi rõ quốc gia nơi thực hiện dự án đối với các dự án của
cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành
phố, quận/huyện, xã/phường) nếu dự án được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại
Việt Nam.
5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số
ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại diện: Người đại
diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
5.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi
rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
5.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di
động của người đại diện kê khai.
5.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người
đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của
người đại diện đơn vị đăng ký mã số để
thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ
quan tài chính.
|
Mẫu
số 05A-MSNS-BTC
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng
ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
|
|
ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ
|
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
|
|
Nơi
in mã vạch
Mẫu số 05B-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho dự án đầu tư)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
|
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
|
ĐỊA CHỈ CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
Nơi
in mã vạch
Mẫu số 06-MSNS-BTC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI
NGÂN SÁCH
1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư: . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đơn vị xin thông báo thay đổi
thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau:
|
STT
|
Chỉ tiêu thay đổi (1)
|
Thông tin đăng ký cũ (2)
|
Thông tin đăng ký mới (3)
|
|
1
|
Ví dụ 1: Tiêu chí số 4: Cấp dự
toán
|
Cấp dự toán: 3
|
Cấp dự toán: 2
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thông tin về người đại diện
đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện:........................................................................
4.2. Điện thoại cơ quan:
.................................................................................
4.3. Điện thoại di động:
..................................................................................
4.4. Email:
.......................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
06-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ
KHAI
Thông báo thay
đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách
1. Tên Đơn vị /Dự án đầu tư: Ghi rõ ràng,
đầy đủ tên đơn vị hoặc tên chủ đầu tư theo quyết định thành lập.
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: Ghi rõ mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách đã được cấp cho đơn vị hoặc cho dự án đầu tư.
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: Ghi rõ ràng,
đầy đủ chi tiết địa chỉ của đơn vị, hoặc
chủ đầu tư.
- Cột (1): Chỉ tiêu ghi tương ứng trên các mẫu Tờ
khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Cột (2): Ghi lại nội dung thông tin đã kê khai
trong lần đăng ký mã số ĐVQHNS gần nhất.
- Cột (3): Ghi chính xác chỉ tiêu mới thay đổi.
4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay đổi
thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện: người đại diện kê
khai ghi rõ họ tên của mình.
4.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng - số điện thoại cố định.
4.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di động của
người đại diện kê khai.
4.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện
kê khai thay đổi thông tin mã số.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký thay đổi
thông tin về mã số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng
ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
Mẫu số 07-MSNS-BTC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
(Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận )
1. Bộ, ngành; Tỉnh/thành phố:……………………………………....................................................................................
2. Số lượng đơn vị:........................................................................................................................................................
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Loại hình đơn vị
|
Chương ngân sách
|
Cấp dự toán
|
Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
|
Địa điểm
|
|
Tỉnh/ thành phố
|
Xã/phường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09-MSNS-BTC
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Hoặc Sở Tài chính...........
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐVQHNS
1. Tên đơn vị:
…………………………………………………..…………
2. Tên đơn vị chủ quản...…………………………………………………
3. Họ và tên cán bộ đến đăng
ký: .……………………………..…………
4. Tình trạng hồ sơ: □ Hồ sơ
đủ □ Hồ sơ thiếu
5. Hồ sơ cần bổ sung (Nếu hồ sơ
thiếu):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….......................
………………………………………………………………………….......................
………………………………………………………………………….......................
6. Ngày trả Giấy chứng nhận mã
số ĐVQHNS điện tử:................................................
7. Điện thoại hỗ trợ của cơ
quan tài chính nơi cấp mã số ĐVQHNS: .........................
8. Tài khoản đăng nhập Dịch vụ
công tra cứu kết quả đăng ký mã số:........................
|
|
..........,
ngày....... tháng....... năm............
Người nhận hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|