|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
59/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Trần Chí Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
04/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 04
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA CỦA VIỆT
NAM VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
Căn cứ Quyết định số
2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành
động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 -
2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch
giai đoạn 2026 - 2030. Bảo đảm các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam; người
nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; nâng cao tỷ
lệ đăng ký hộ tịch, tập trung vào tỷ lệ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử đúng
hạn. Đảm bảo quyền đăng ký hộ tịch của nhóm đối tượng yếu thế, vùng sâu, vùng
xa; hướng đến mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch được đăng ký và quản lý trên môi
trường điện tử; dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy đủ, chính xác,
thống nhất, cập nhật kịp thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả.
- Đảm bảo mọi người dân được
thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân, được cấp giấy tờ hộ tịch hợp lệ, đặc
biệt là Giấy khai sinh đầy đủ thông tin, thống nhất nội dung và phù hợp với
thông lệ quốc tế; đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm tăng cường nhận thức,
thúc đẩy thay đổi hành vi, mức độ ủng hộ, khai thác, sử dụng của xã hội đối với
giấy tờ, dữ liệu điện tử, đăng ký trực tuyến, sửa dụng số định danh cá nhân, ứng
dụng định danh điện tử quốc gia.
- Tăng cường và nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo,
thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai
đoạn 2026 - 2030.
- Các ngành, cơ quan, Ủy ban
nhân dân cấp xã tiếp tục phối hợp đồng bộ triển khai thực hiện Kế hoạch này đạt
mục tiêu và tiến độ đã đề ra; thiết lập và vận hành cơ chế chia sẽ dữ liệu đăng
ký hộ tịch phục vụ công tác thống kê hộ tịch quốc gia.
II. NỘI DUNG
KẾ HOẠCH
(Kèm theo Phụ lục)
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác đăng ký, thống kê
hộ tịch; xây dựng và thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch hàng
năm; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá, tháo gỡ vướng mắc trong quá
trình triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành và có biện pháp cụ thể tổ chức thi hành; định kỳ kiểm tra, giám
sát thực hiện Kế hoạch.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực làm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch về chuyên môn nghiệp vụ
và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, nhất là giải quyết
thủ tục hành chính về đăng ký hộ tịch trên môi trường điện tử.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, người dân về ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng và kết quả
triển khai của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; xây dựng Kế hoạch phối hợp
liên ngành về phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch, đồng thời
tích hợp tuyên truyền vào các Chương trình mục tiêu nông thôn mới, phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, kết hợp tuyên truyền tại các
buổi sinh hoạt tại khu vực các xã, phường.
- Bố trí nguồn lực ngân sách thực
hiện Kế hoạch đăng ký, thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên bố trí
ngân sách cho hoạt động khảo sát, thống kê tỷ lệ đăng ký khai sinh, khai tử;
hoàn thiện thể chế; bồi dưỡng, nâng cao năng lực, bảo đảm tính chuyên nghiệp của
đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch và các hoạt động truyền thông về đăng
ký, thống kê hộ tịch.
IV. KINH PHÍ
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ
nguồn ngân sách nhà nước; tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài; các nguồn hợp pháp khác.
- Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch,
các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng dự toán thực hiện, tổng hợp vào dự toán
chi ngân sách hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền
xét xét, quyết định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thành phố
và Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình chủ động,
tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nội dung được phân công.
2. Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp
kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Chương trình hành động quốc gia của Việt
Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trình Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thực hiện Kế hoạch triển khai Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về
đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030; lồng ghép thực hiện có hiệu quả
Kế hoạch với các Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương; khảo sát, thống kê số liệu tỷ lệ đăng ký khai sinh, khai tử định kỳ hoặc
đột xuất theo yêu cầu.
4. Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch;
báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; phối hợp
với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch theo từng
giai đoạn, tiến hành sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- Sở Y tế;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tài chính
- Sở Dân tộc và Tôn giáo;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an TP;
- Tòa án nhân dân TP;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình CT;
- Lưu: VT, HTT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ)
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I. Xây dựng
Kế hoạch, chỉ đạo các cơ quan ký kết Quy chế phối hợp liên ngành về khai
thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch và góp ý hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký và thống kê hộ tịch; kiểm tra
hướng dẫn việc thực hiện
|
|
01
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê
hộ tịch giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Tài
chính; Công an thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; Tòa án nhân dân thành phố;
Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND cấp xã trên địa bàn thành phố
|
Tháng 02/2026
|
|
02
|
Ký kết Quy chế phối hợp liên
ngành về khai thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch
|
Sở Tư pháp
|
Sở Y tế và các cơ quan có liên quan
|
Quý I/2026
|
|
03
|
Phối hợp góp ý các văn bản
quy phạm pháp luật điều chỉnh chuyên ngành có liên quan đến hoạt động đăng ký
và thống kê hộ tịch.
|
Sở Y tế; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan có liên quan
|
Theo yêu cầu của cơ quan cấp trên
|
|
04
|
Kiểm tra liên ngành về công
tác đăng ký và thống kê hộ tịch
|
Sở Tư pháp
|
Sở Y tế; các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm hoặc đột xuất
|
|
II. Đầu tư
cơ sở vật chất và hiện đại hóa phương thức đăng ký và thống kê hộ tịch
|
|
05
|
Trang bị máy tính, kết nối mạng
internet, máy in chất lượng tốt, phục vụ riêng cho công tác đăng ký hộ tịch tại
các cơ quan đăng ký hộ tịch theo khuyến nghị của Bộ Tư pháp; định kỳ rà soát,
nâng cấp bảo đảm máy móc, trang thiết bị có chất lượng phù hợp phục vụ đăng
ký hộ tịch trực tuyến.
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan
|
Năm 2026
|
|
06
|
Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ
thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan y tế có chức năng thu thập
dữ liệu sinh, tử nhằm đảm bảo kết nối, chia sẽ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp
thời giữa ngành Y tế và ngành Tư pháp
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Y tế, UBND cấp xã
|
Năm 2026
|
|
III.
Nâng cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo
đảm đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực hiện
hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; Nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập và cung
cấp dữ liệu sinh, tử
|
|
07
|
Rà soát đội ngũ công chức làm
công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.
|
Sở Tư pháp
|
UBND cấp xã
|
Quý I/2026
|
|
08
|
Bố trí đủ số lượng công chức
làm công tác hộ tịch; thường xuyên rà soát và bố trí kịp thời công chức và
đưa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đảm bảo kỷ năng bổ trợ và thái độ phục vụ người
dân
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ
|
Năm 2026
|
|
09
|
Góp ý và đề xuất quy trình
đăng ký hộ tịch
|
Sở Tư pháp
|
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan
|
Quý I/2026
|
|
IV.
Nâng cao nhận thức của người dân về quyền, trách nhiệm đăng ký hộ tịch; nâng
cao nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký,
thống kê hộ tịch
|
|
10
|
Xây dựng Kế hoạch cụ thể
tuyên truyền về công tác đăng ký hộ tịch có trọng tâm, trọng điểm. Biên soạn
tài liệu phục vụ cho hoạt động tuyên truyền.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở
Khoa học và Công nghệ; Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ và UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
11
|
Tổ chức các hình thức tuyên
truyền phù hợp cho người dân tiếp cận được các quy định về quyền và nghĩa vụ đăng
ký hộ tịch; sử dụng dịch vụ công trực tuyến và đăng ký đúng hạn các loại việc
hộ tịch
|
Sở Tư pháp
|
Các ngành có liên quan
|
Hằng năm
|
|
12
|
Nâng cao nhận thức về vai trò
ý nghĩa của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch của các cơ quan, tổ chức thông
qua các cuộc họp, sinh hoạt tại đơn vị và chuyên đề trên Báo và Phát thanh,
Truyền hình Cần Thơ; khảo sát, đánh giá chuyên đề.
|
Sở Tư pháp
|
Các ngành có liên quan
|
Hằng năm
|
|
13
|
Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn
cho nhân viên y tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử
lý dữ liệu sinh, tử
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố
|
Hằng năm
|
|
V. Thu
thập chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin thống kê hộ tịch, đáp ứng được yêu
cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân
|
|
14
|
Thống kê tỷ lệ đăng ký khai
sinh, tỷ lệ đăng ký khai tử hàng năm
|
Sở Tư pháp, UBND cấp xã
|
Sở Y tế, các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố
|
Báo cáo định kỳ
|
|
15
|
Số liệu thống kê hộ tịch hàng
năm được công bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời.
|
Sở Tư pháp, UBND cấp xã
|
|
Từ năm 2026
|
|
VI.
Đăng ký khai sinh và đăng ký khai tử; cấp Giấy báo tử, xác định nguyên nhân tử
vong; giảm tỷ lệ tảo hôn; cập nhật tình trạng hôn nhân khi có thay đổi do ly
hôn, hủy việc kết hôn; thống kê, công bố số liệu đăng ký hộ tịch; tuyên truyền
về đăng ký và thống kê hộ tịch
|
|
6.1. Đăng
ký khai sinh
|
|
a) Đến năm 2028
|
|
16
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho
trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt:
95%.
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
17
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho
trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê
theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%.
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
18
|
Các trường hợp trẻ e sinh ra
tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt: 100%; dữ liệu được cập nhật đúng
thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng
sinh đạt: 95%
|
Các cơ sở y tế
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
19
|
Tạo lập bản điện tử Giấy khai
sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 đến thời điểm
triển khai Phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch điển tử đạt: 100%
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
20
|
Rà soát, thống kê, tuyên truyền,
vận động người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử thực hiện việc đăng ký, đồng thời cập nhật thông tin vào Cơ sở
dữ liệu hộ tịch điện tử đạt: 90%.
|
Sở Tư pháp và UBND cấp xã
|
Các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
21
|
Rà soát, thống kê, đăng ký
khai sinh đầy đủ cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc
nhóm này được đăng ký khai sinh trong vòng 1 năm kể từ thời điểm thống kê
|
Sở Tư pháp và UBND cấp xã
|
Cơ quan Công an
|
Thường xuyên
|
|
b) Đến năm 2030
|
|
22
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho
trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt:
98,5%.
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2029 - 2030
|
|
23
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ
em (sinh ra sống) trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí theo thông lệ quốc
tế) đạt: 99%.
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2029 - 2030
|
|
24
|
Tạo lập bản điện từ Giấy khai
sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở
về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập, bảo đảm 100% công dân Việt Nam
(còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2029 - 2030
|
|
6.2.
Đăng ký khai tử
|
|
a) Đến năm 2028
|
|
25
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn
(tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 85%.
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
26
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử trong
vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 90%
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
b) Đến năm 2030
|
|
27
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn
(tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 90%.
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2029 - 2030
|
|
28
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử trong
vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 95%
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2029 - 2030
|
|
6.3. Cấp
Giấy báo tử, xác định nguyên nhân tử vong
|
|
a) Đến năm 2028
|
|
29
|
Các trường hợp chết tại cơ sở
y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn
trên Cơ sở dữ liệu về Giấy báo tử đạt: 80%.
|
Các cơ sở y tế
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
30
|
Ít nhất 75% các trường hợp chết
tại cơ sở y tế được ngành Y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn
quốc tế
|
Các cơ sở y tế
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
31
|
Các trường hợp chết ngoài cơ
sở y tế được ngành Y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt: 80%; nguyên nhân tử
vong do ngành Y tế ghi nhận được chia sẽ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của
Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo
quy định pháp luật
|
Các cơ sở y tế
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
b) Đến năm 2030
|
|
32
|
Các trường hợp chết tại cơ sở
y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn
trên Cơ sở dữ liệu về Giấy báo tử đạt: 90%.
|
Các cơ sở y tế
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2029 - 2030
|
|
33
|
Ít nhất 80% các trường hợp chết
tại cơ sở y tế được ngành Y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn
quốc tế
|
Các cơ sở y tế
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2029 - 2030
|
|
34
|
Các trường hợp chết ngoài cơ
sở y tế được ngành Y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt: 90%
|
Các cơ sở y tế
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2029 - 2030
|
|
6.4. Giảm
tỷ lệ tảo hôn
|
|
35
|
Đến năm 2028: rà soát, thống
kê đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn
|
UBND cấp xã
|
Các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
36
|
Đến năm 2030: số lượng các
trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng
giai đoạn 2026-2028
|
UBND cấp xã
|
Các cơ quan có liên quan
|
Đến năm 2030
|
|
6.5. Cập
nhật tình trạng hôn nhân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn
|
|
a) Đến năm 2028
|
|
37
|
100% dữ liệu về các trường hợp
ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ ngày 01/01/2026)
được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi và Sổ hộ tịch
|
Tòa án
|
Sở Tư pháp và UBND cấp xã
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
38
|
Rà soát, đối chiếu, cập nhật
thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện
được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đạt: 85%.
|
Tòa án
|
Sở Tư pháp và UBND cấp xã
|
Từ năm 2026 - 2028
|
|
b) Đến năm 2030
|
|
39
|
Dữ liệu về các trường hợp ly
hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ ngày 01/01/2026) được
đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối
cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi và Sổ
hộ tịch
|
Tòa án
|
Sở Tư pháp và UBND cấp xã
|
Từ năm 2029 - 2030
|
|
40
|
Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông
tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được
đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt:
95%.
|
Tòa án
|
Sở Tư pháp và UBND cấp xã
|
Từ năm 2029 - 2030
|
|
6.6. Thống
kê, công bố số liệu đăng ký hộ tịch
|
|
41
|
Bảo đảm các các dữ liệu đăng
ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố, phổ biến theo chỉ tiêu về hộ tịch
thống nhất trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Hệ thống chỉ tiêu thống
kê ngành Tư pháp và Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp
|
UBND cấp xã, Sở Tư pháp
|
Các cơ quan có liên quan
|
Định kỳ hàng năm
|
|
42
|
Số liệu đăng ký hộ tịch theo
các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực)
trên Trung tâm điều hành thông minh của thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp
|
Các cơ quan có liên quan
|
Định kỳ hàng năm
|
|
6.7.
Tuyên truyền về đăng ký và thống kê hộ tịch
|
|
a) Nâng cao nhận thức và
thay đổi hành vi của người dân
|
|
43
|
Đến năm 2030, ít nhất 90% người
dân trong độ tuổi trưởng thành biết và hiểu cơ bản về quyền, nghĩa vụ đăng ký
các sự kiện hộ tịch thiết yếu
|
Sở Tư pháp
|
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên, từ năm 2026 - 2030
|
|
44
|
Nâng cao nhận thức của người
dân về đăng ký hộ tịch, giấy tờ hộ tịch điện tử, tỷ lệ người yêu cầu chủ động
đăng ký hộ tịch qua dịch vụ công trực tuyến tăng tối thiểu 50% so với năm
2025
|
Sở Tư pháp
|
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên, từ năm 2026 - 2030
|
|
b) Nâng cao năng lực, nhận
thức, kiến thức tuyên truyền, phổ biến của cán bộ, công chức
|
|
45
|
Đến năm 2028, 100% công chức
làm công tác hộ tịch cơ sở được tập huấn kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, kỹ
năng tư vấn hướng dẫn thành thạo người dân thực hiện đăng ký hộ tịch điện tử
|
Sở Tư pháp
|
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên, từ năm 2026 - 2028
|
|
46
|
Đến năm 2030, ít nhất 90% cán
bộ y tế, công an, bảo hiểm xã hội, thống kê…hiểu và phối hợp hiệu quả trong
tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân về đăng ký hộ tịch và chia sẽ dữ
liệu sinh, tử
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên, từ năm 2026 - 2030
|
|
c) Phối hợp liên ngành
trong công tác tuyên truyền, phổ biến về đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
47
|
Đến năm 2030, phối hợp với các
sở, ban, ngành thành phố triển khai ít nhất 03 cuộc tuyên truyền liên ngành về
thống kê, đăng ký hộ tịch; Phối hợp với các cơ quan Trung ương triển khai 05
chiến dịch quy mô toàn quốc
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan Trung ương, các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2030
|
|
48
|
Xây dựng và duy trì Kế hoạch
tuyên truyền, phổ biến về đăng ký, thống kê hộ tịch; kết hợp tuyên truyền, phổ
biến trên các trang thông tin của sở, ban, ngành địa phương
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2030
|
|
49
|
Ít nhất 70% người dân tiếp cận
thông tin hộ tịch qua phương tiện truyền thông, cổng dịch vụ công và nền tảng
số khác
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2030
|
|
d) Củng cố hình ảnh, niềm
tin và sự đồng thuận xã hội về đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
50
|
Tăng cường hiểu biết, cũng cố
niềm tin, tạo sự đồng thuận xã hội đối với cải cách trong lĩnh vực đăng ký,
thống kê hộ tịch; hình thành nhận thức tích cực, ủng hộ rộng rãi, chung tay của
người dân trong quá trình hiện đại hóa, nâng cao chất lượng đăng ký, thống kê
hộ tịch
|
Các sở, ban, ngành
|
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2030
|
|
51
|
Xây dựng hình ảnh tích cực, về
cơ quan đăng ký hộ tịch và đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch thân thiện,
chuyên nghiệp, đáng tin cậy
|
Sở Tư pháp, UBND cấp xã
|
Các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2030
|
|
52
|
Tăng cường tính minh bạch và
niềm tin xã hội thông qua các hoạt động truyền thông cộng đồng, chia sẽ điển
hình tiên tiến, câu chuyện thực tế
|
Các sở, ban, ngành
|
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Kế hoạch 59/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 59/KH-UBND ngày 04/02/2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
23/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
14/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
10/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2024
Ban hành:
26/07/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/08/2017
Ban hành:
20/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2014
208
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|