|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1202/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 23
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM VỀ
ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Quyết định số
2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành
động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030, Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc
gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026- 2030 trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Bảo đảm các sự kiện hộ tịch
của công dân Việt Nam; người nước ngoài cư trú trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được
đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; chất lượng và tỷ
lệ đăng ký hộ tịch được nâng cao, tập trung vào tỷ lệ đăng ký khai sinh, đăng
ký khai tử đúng hạn, bảo đảm quyền đăng ký hộ tịch của nhóm đối tượng yếu thế,
vùng sâu, vùng xa; hướng tới mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký,
quản lý trên môi trường điện tử; dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy
đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật kịp thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu
quả.
b) Bảo đảm mọi người dân được
thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân, được cấp giấy tờ hộ tịch hợp lệ (bản
điện tử, bản giấy), đặc biệt là Giấy khai sinh có đầy đủ, thống nhất nội dung,
phù hợp với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh truyền thông, tăng cường nhận thức, hướng
tới thay đổi thói quen, mức độ ủng hộ, khai thác, sử dụng của xã hội đối với giấy
tờ, dữ liệu điện tử, đăng ký trực tuyến, sử dụng số định danh cá nhân, ứng dụng
định danh điện tử quốc gia - VNeID.
c) Số liệu đăng ký hộ tịch được
thống kê, tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời và được công bố công khai, minh
bạch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của tổ
chức, cá nhân theo quy định pháp luật; số liệu hộ tịch được thống kê kịp thời,
đầy đủ; thống kê nguyên nhân tử vong được cải thiện về chất lượng; tăng cường
tính tin cậy, minh bạch, hiệu quả của số liệu thống kê hộ tịch, bảo đảm dữ liệu
“đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, kết nối, chia sẻ, khai
thác dữ liệu hiệu quả.
d) Duy trì, nâng cao chất lượng,
hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành có liên quan từ cấp tỉnh đến cấp xã
trong hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch phục
vụ công tác thống kê hộ tịch địa phương, quốc gia.
2. Yêu cầu
a) Phù hợp với đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đăng ký, thống kê hộ tịch;
b) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất, thường xuyên của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, sự phối hợp hiệu quả,
chặt chẽ giữa các sở, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan trong
quá trình tổ chức triển khai Kế hoạch.
c) Xác định nội dung công việc
phải đầy đủ, cụ thể thời hạn, tiến độ hoàn thành, kết quả đầu ra, gắn trách nhiệm,
tính chủ động, tích cực của các sở, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương trong
việc thực hiện Kế hoạch, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của
việc triển khai Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
CỤ THỂ
1. Về đăng
ký khai sinh
a) Đến năm 2028:
- Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng
hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam)
đạt: 95%.
- Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho
trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo
thông lệ quốc tế) đạt: 98%.
- Các trường hợp trẻ em sinh tại
cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; dữ liệu được cập nhật đúng thời hạn
trên Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt
95%.
- Tạo lập bản điện tử Giấy khai
sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố
giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử
đạt 100%.
- Rà soát, thống kê, tuyên truyền,
vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh, thu thập thông
tin khai sinh vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đạt: 90%.
- Rà soát, thống kê, đăng ký
khai sinh đầy đủ cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc
nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm thống
kê.
b) Đến năm 2030:
- Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng
hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam)
đạt: 98,5%.
- Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho
trẻ em sinh ra sống trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo
thông lệ quốc tế) đạt: 99%.
- Tạo lập bản điện tử Giấy khai
sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở
về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); bảo đảm
100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ.
2. Về đăng
ký khai tử
a) Đến năm 2028:
- Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn
(tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 85%.
- Tỷ lệ đăng ký khai tử trong
vòng 01 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 90%.
b) Đến năm 2030:
- Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn
(tiêu chí thống kê theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 90%.
- Tỷ lệ đăng ký khai tử trong
vòng 01 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 95%.
- Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn
cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử, đạt 100%.
3. Về cấp
Giấy báo tử, xác định nguyên nhân tử vong
a) Đến năm 2028:
- Các trường hợp chết tại cơ sở
y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên
Cơ sở dữ liệu về Giấy báo tử đạt: 80%;
- Ít nhất 75% các trường hợp chết
tại cơ sở y tế được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn
quốc tế.
- Các trường hợp chết ngoài cơ sở
y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 80% trở lên; nguyên nhân
tử vong do ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của
Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo
quy định của pháp luật.
b) Đến năm 2030:
- Các trường hợp chết tại cơ sở
y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên
Cơ sở dữ liệu đạt từ 90%.
- Ít nhất 80% các trường hợp chết
tại cơ sở y tế được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn
quốc tế.
- Các trường hợp chết ngoài cơ
sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 90% trở lên.
4. Về giảm
tỷ lệ tảo hôn
- Đến năm 2028: Các xã/phường
rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa
bàn.
- Đến năm 2030: Số lượng các
trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai
đoạn 2026-2028.
5. Về cập
nhật tình trạng hôn nhân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết
a) Đến năm 2028:
- 100% dữ liệu về các trường hợp
ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ ngày 01/01/2026) được
đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch.
- Rà soát, đối chiếu, cập nhật
thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện
được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt:
85%.
b) Đến năm 2030:
- Dữ liệu về các trường hợp ly
hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời
gian thực) từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch.
+ Rà soát, đối chiếu, cập nhật
thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện
được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt:
95%.
6. Về thống
kê, công bố số liệu đăng ký hộ tịch
Hàng năm, bảo đảm các dữ liệu
đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh được tổng hợp, thống kê, công bố, phổ biến
theo chỉ tiêu về hộ tịch thống nhất trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia,
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp và Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư
pháp.
7. Truyền
thông về đăng ký, thống kê hộ tịch
a) Nâng cao nhận thức và thay đổi
hành vi của người dân:
- Đến 2030, ít nhất 90% người
dân trong độ tuổi trưởng thành hiểu biết về quyền, nghĩa vụ đăng ký các sự kiện
hộ tịch thiết yếu (khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ...).
- Nâng cao nhận thức của người
dân về đăng ký hộ tịch, giấy tờ hộ tịch điện tử, tỷ lệ người yêu cầu chủ động
đăng ký hộ tịch qua dịch vụ công trực tuyến tăng tối thiểu 50% so với năm 2025.
b) Nâng cao năng lực, nhận thức,
kiến thức truyền thông của cán bộ, công chức:
- Đến năm 2028, 100% công chức
làm công tác hộ tịch cơ sở được tập huấn kỹ năng truyền thông, kỹ năng tư vấn
hướng dẫn thành thạo người dân thực hiện đăng ký hộ tịch điện tử.
- Đến năm 2030, ít nhất 90% cán
bộ y tế, công an, bảo hiểm xã hội, thống kê... nắm bắt và phối hợp hiệu quả
trong tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân về đăng ký hộ tịch và chia sẻ
dữ liệu sinh, tử.
c) Về truyền thông liên ngành
và truyền thông xã hội:
- Phối hợp với các cơ quan
Trung ương thực hiện các kế hoạch truyền thông do các cơ quan Trung ương thực
hiện tại địa phương; Tổ chức các chiến dịch truyền thông liên ngành hoặc độc lập
theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2030, tỉnh và các
xã/phường xây dựng và duy trì Kế hoạch hàng năm truyền thông về đăng ký, thống
kê hộ tịch; lồng ghép nội dung tuyên truyền về đăng ký, thống kê hộ tịch trong
chuyên trang, bản tin, nền tảng mạng xã hội của địa phương.
- Ít nhất 70% người dân tiếp cận
thông tin hộ tịch qua phương tiện truyền thông đại chúng, cổng dịch vụ công và
nền tảng số khác.
d) Tăng cường niềm tin và sự đồng
thuận xã hội về đăng ký, thống kê hộ tịch:
- Tăng cường hiểu biết, tạo sự
đồng thuận, niềm tin của xã hội đối với cải cách trong lĩnh vực đăng ký, thống
kê hộ tịch; hình thành nhận thức tích cực, ủng hộ rộng rãi, chung tay của người
dân trong quá trình hiện đại hóa, nâng cao chất lượng đăng ký, thống kê hộ tịch;
tăng cường tính minh bạch và niềm tin xã hội thông qua các hoạt động truyền
thông cộng đồng.
- Kiện toàn bộ máy cơ quan đăng
ký hộ tịch và đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch thân thiện, chuyên nghiệp,
đáng tin cậy.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Thành
lập Ban Chỉ đạo tỉnh
- Ban Chỉ đạo do Lãnh đạo UBND
tỉnh làm Trưởng ban, thành viên là đại diện Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị: Văn
phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp; Công an tỉnh; Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Nội vụ;
Tòa án nhân dân tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh.
- Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm
điều phối, chỉ đạo tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình; đôn đốc
các Sở, ngành, địa phương thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện; giải quyết
các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; tổng hợp,
báo cáo kết quả và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện
Kế hoạch.
- Ban chỉ đạo có Tổ giúp việc gồm
đại diện một số cơ quan chuyên môn có liên quan của Sở, ngành do Trưởng ban Ban
chỉ đạo quyết định thành lập và quy định quy chế làm việc.
2. Hoàn
thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, thống
kê hộ tịch
- Nghiên cứu góp ý dự thảo Luật
Hộ tịch (sửa đổi) và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, bảo đảm tính khả
thi, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hóa phương thức đăng ký hộ tịch,
đăng ký hộ tịch trực tuyến toàn trình, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người
dân.
- Tham gia góp ý các cơ chế phối
hợp nhằm kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu sinh, tử giữa ngành Y tế, ngành Tư
pháp và các ngành liên quan; cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu về thay đổi thông
tin/tình trạng nhân thân của cá nhân giữa cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối
cao và các cơ sở dữ liệu của ngành Tư pháp, bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung, không phải cung cấp lại dữ liệu đã có; cơ chế kết nối,
chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch với cơ quan thống kê phục vụ thống kê dân số -
xã hội, hoạch định chính sách phát triển khi được các bộ, ngành Trung ương yêu
cầu.
3. Đảm bảo
cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
- Trang bị cơ sở vật chất (máy
tính, mạng internet, máy in, máy scan) phục vụ riêng cho công tác đăng ký, thống
kê hộ tịch theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo
đảm máy móc, trang thiết bị có chất lượng phù hợp phục vụ việc đăng ký hộ tịch
trực tuyến.
- Ứng dụng toàn diện công nghệ
thông tin trong hoạt động thu thập, thống kê dữ liệu sinh, tử của các cơ sở y tế,
bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giữa ngành Y tế
và ngành Tư pháp.
4. Nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch;
cán bộ y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử
- Bố trí, cơ cấu và đào tạo, bồi
dưỡng nhân sự làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch bảo đảm chuyên nghiệp, hiện
đại, tập trung; năng lực đáp ứng cả về trình độ, tiêu chuẩn chuyên môn, kinh
nghiệm, kỹ năng bổ trợ và thái độ thực hiện công vụ.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ y tế thực hiện việc cấp
Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong; bảo đảm
tính đầy đủ, kịp thời, toàn diện của Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo
tử; cải thiện chất lượng ghi nhận thông tin nguyên nhân tử vong.
5. Tăng
cường hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi,
trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý
nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch
Thực hiện truyền thông về đăng
ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền thường xuyên, toàn diện, hiệu quả, bảo đảm
nhận thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức, chính quyền và người dân
về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền và trách nhiệm đăng ký
hộ tịch, tiện ích, giá trị pháp lý của việc đăng ký hộ tịch điện tử, các giấy tờ
hộ tịch điện tử, các kết quả nổi bật của hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch;
hướng tới thay đổi thói quen từ “thụ động” sang “chủ động” đăng ký đúng hạn, sử
dụng dịch vụ công trực tuyến đối với người dân, nâng cao tinh thần trách nhiệm,
đạo đức công vụ, kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử đối với cán bộ, công chức.
6. Thống
kê về hộ tịch đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý của
Nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân
Thu thập chính xác, đầy đủ, kịp
thời thông tin thống kê hộ tịch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu
khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; rà soát, thống
kê đầy đủ, chính xác tỷ lệ đăng ký khai sinh, tỷ lệ đăng ký khai tử hàng năm và
thực hiện công bố công khai, đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu đăng ký khai
sinh, khai tử theo quy định.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giải
pháp thực hiện
a) Đẩy mạnh công tác truyền
thông, phổ biến, giáo dục pháp luật đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người dân về ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng
và kết quả triển khai của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; quyền lợi và
trách nhiệm đăng ký hộ tịch; tích hợp hoạt động truyền thông về đăng ký, thống
kê hộ tịch vào các chương trình mục tiêu quốc gia (xây dựng nông thôn mới, phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số ...), kết hợp tuyên truyền
tại các điểm trạm (cơ sở y tế, công an cấp xã khi người dân khám thai, tiêm chủng,
làm Thẻ căn cước, đăng ký cư trú, các điểm công cộng, địa bàn dân cư...).
b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác đăng ký, thống
kê hộ tịch; xây dựng và thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch;
thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình
triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành và có các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành; định kỳ kiểm tra, giám
sát thực hiện Kế hoạch. Duy trì và phát huy hiệu quả của công tác phối hợp giữa
các Sở, ngành và địa phương trong công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.
c) Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực làm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch về chuyên môn nghiệp vụ
và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, nhất là giải quyết
thủ tục hành chính về đăng ký hộ tịch trên môi trường điện tử, đảm bảo tính
chuyên nghiệp.
d) Ưu tiên bố trí nguồn lực
ngân sách phù hợp để thực hiện Chương trình.
2. Kinh
phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện Chương trình
được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách và từ các nguồn kinh
phí khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp
luật có liên quan.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại
kế hoạch này, các Sở, ngành và UBND cấp xã xây dựng dự toán kinh phí thực hiện,
tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ
quan tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên
quan.
3. Trách
nhiệm thực hiện
a) Các Sở, ngành có liên quan
và UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai theo Kế hoạch phân công nhiệm
vụ chi tiết (Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này), bảo đảm đúng thời hạn;
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch công tác; giám sát, đánh
giá, kiểm tra định kỳ việc thực hiện Kế hoạch.
b) Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp
kinh phí thực hiện Kế hoạch của các Sở, ngành, UBND cấp xã trong dự toán chi
ngân sách nhà nước hàng năm, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện.
c) Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối
theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Kế hoạch của các Sở, ngành, UBND cấp
xã. Các Sở, ngành có liên quan, UBND cấp xã có trách nhiệm thông tin, báo cáo kết
quả thực hiện Kế hoạch định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu về Sở Tư pháp để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh
(qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (b/c);
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó CT. UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh (t/h);
- UBND các xã, phường (t/h);
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng NC;
- Lưu: VT, VP UBND tỉnh Th
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Trung Kiên
|
PHỤ LỤC
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA CÁC SỞ, NGÀNH,
UBND CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1202/KH-UBND ngày 23/3/2026 của UBND tỉnh Tây
Ninh)
|
Stt
|
Mục tiêu/kết quả đầu ra
|
Nhiệm vụ (hoạt động phải thực hiện)
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Thành
lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình
|
|
1
|
Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện
Chương trình
|
Dự thảo Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo; các sở, ngành cử thành viên tham gia; trình
Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; Công an
tỉnh; Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Tòa án nhân dân tỉnh; Sở Giáo dục và
Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và
Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh.
|
Quý I/2026
|
|
2
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã thực
hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai Kế hoạch của các Sở, ngành, UBND cấp xã, thực hiện nhiệm vụ được giao
trong Kế hoạch
|
Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Quý I/2026 và các năm tiếp theo
|
|
II
|
Hoàn
thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, thống
kê, kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ tịch; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thực
hiện
|
|
1
|
Góp ý Luật Hộ tịch (sửa đổi)
và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và biện pháp cụ thể để tổ
chức thi hành.
|
Triển khai, nghiên cứu góp ý
Luật Hộ tịch (sửa đổi); các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
|
Sở Tư pháp
|
Các Sở, ngành có liên quan và
UBND cấp xã
|
Quý I/2026 và trong năm 2026
|
|
2
|
Kiểm tra, giám sát, đánh giá,
hướng dẫn và tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong thực tế triển khai thi hành
quy định pháp luật hộ tịch, triển khai thực hiện Chương trình.
|
- Xây dựng Kế hoạch kiểm tra,
giám sát; tổ chức các Đoàn kiểm tra, khảo sát đánh giá tình hình triển khai kế
hoạch, thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành tại cơ sở; Báo cáo đánh giá việc thực hiện Chương trình giữa kỳ (2028)
và Báo cáo tổng kết cuối kỳ (2030)
- Tổng hợp vướng mắc, khó
khăn, tháo gỡ hoặc đề xuất có giải pháp tháo gỡ, bảo đảm thực thi đúng quy định,
đúng tiến độ, đúng mục tiêu.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ngành có liên quan và
UBND cấp xã
|
Hàng năm
|
|
III
|
Đảm
bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
1
|
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về
Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin nguyên nhân tử vong
|
Triển khai sử dụng hiệu quả cơ
sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin nguyên nhân tử vong của
ngành Y tế, phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu.
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế, Sở Tư pháp,
UBND cấp xã
|
Theo lộ trình
của Bộ Y tế
|
|
2
|
Trang bị máy tính, kết nối mạng
internet, máy in chất lượng tốt, phục vụ riêng cho công tác đăng ký, quản lý,
thống kê hộ tịch
|
Kế hoạch mua sắm, trang bị, dự
toán kinh phí tại các cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch và tổ chức thực hiện
|
UBND cấp
xã
|
Sở khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ
thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan y tế có chức năng thu thập
dữ liệu sinh, tử
|
Kế hoạch mua sắm, đầu tư
trang thiết bị, dự toán kinh phí tại các cơ quan y tế có chức năng phù hợp và
tổ chức thực hiện
|
Sở Y tế
|
Sở khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính
|
Hàng năm
|
|
IV
|
Nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch,
bảo đảm đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực
hiện hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
1
|
Bố trí đủ số lượng công chức
làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch
|
- Rà soát, thống kê, xây dựng
Kế hoạch bố trí nhân sự
- Tổ chức thi tuyển, bố trí bổ
sung công chức theo đề xuất
|
Sở Nội vụ; UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
Hàng năm
|
|
2.
|
Đào tạo, bồi dưỡng công chức
làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch.
|
- Xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch
- Tổ chức tập huấn, bổ sung,
cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ mới.
- Tạo điều kiện cho công chức
làm công tác hộ tịch tham gia các lớp bồi dưỡng do Bộ Tư pháp tổ chức
|
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp
|
UBND cấp xã
|
Hàng năm
|
|
V
|
Tăng
cường hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi,
trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về
ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
1
|
Truyền thông về đăng ký, thống
kê hộ tịch
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch
truyền thông giai đoạn 2026 - 2030 và truyền thông hàng năm bảo đảm thực hiện
các mục tiêu cụ thể tại điểm 2.7 mục I của Kế hoạch
|
- Sở Tư pháp; các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND
cấp xã
|
Hàng năm
|
|
2
|
Nâng cao nhận thức về vai
trò, ý nghĩa của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch
|
Khai thác, sử dụng hiệu quả
các sản phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông
- Biên soạn tài liệu phục vụ
cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về
pháp luật hộ tịch
- Thực hiện hoạt động truyền thông
lưu động tại cơ sở, cộng đồng (lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các lễ hội,
sinh hoạt hội, đối thoại tại ấp, khu phố, cụm dân cư...)
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho công chức làm công tác hộ tịch, đội ngũ làm công tác truyền
thông
|
Sở Tư pháp; UBND cấp xã
|
Sở, ngành có liên quan
|
Hàng năm
|
|
VI
|
Tăng
cường tính đầy đủ của Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cải thiện
chất lượng thông tin nguyên nhân tử vong
|
|
1
|
Triển khai hiệu quả mô hình
chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp
|
Tham gia đầy đủ, có hiệu quả
các lớp tập huấn, triển khai thực hiện do Bộ Tư pháp, Bộ Y tế tổ chức
|
Sở Tư pháp, Sở Y tế
|
UBND cấp xã, các cơ sở y tế
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tăng cường tính đầy đủ và kịp
thời của cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử thực hiện bởi các cơ sở
khám chữa bệnh.
|
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
cho cán bộ y tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử
lý dữ liệu sinh, tử
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế, các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tăng cường thu thập và ghi nhận
nguyên nhân tử vong đối với trường hợp tử vong tại cộng đồng
|
Triển khai thực hiện hiệu quả
phương pháp ghi nhận nguyên nhân tử vong tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ
Y tế
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Theo lộ trình của Bộ Y tế
|
|
4
|
Hiện đại hóa phương thức thu
thập, phân tích và sử dụng số liệu tử vong và nguyên nhân tử vong
|
- Sử dụng hiệu quả Phần mềm
báo cáo trực tuyến và cơ sở dữ liệu của Bộ Y tế triển khai cho việc thu thập
thông tin tử vong
- Hướng dẫn cán bộ sử dụng phần
mềm và kỹ năng phân tích số liệu
- Đảm bảo cơ sở vật chất,
trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
cơ sở y tế, các cơ quan có liên quan
|
Hàng năm
|
|
VII
|
Thông
tin thống kê về hộ tịch được bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng
đúng yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân
|
|
1
|
Thống kê tỷ lệ trẻ em được
đăng ký khai sinh, tỷ lệ người chết được đăng ký khai tử hàng năm
|
Số liệu thống kê toàn tỉnh và
của các địa phương
|
Sở Tư pháp; UBND cấp xã
|
Sở Y tế và cơ sở y tế; các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
2
|
Số liệu thống kê hộ tịch hàng
năm được công bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời
|
Phát hành niên giám công bố
các chỉ tiêu thống kê hộ tịch hàng năm (trong niên giám thống kê của tỉnh)
|
Cơ quan chuyên ngành thống kê của tỉnh
|
Sở Tư pháp, UBND cấp xã
|
Hàng năm
|
|
VIII
|
Nâng
dần tỷ lệ đăng ký, xác nhận các sự kiện hộ tịch quan trọng, cơ bản của cá
nhân (khai sinh, khai tử); nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống
kê hộ tịch nhằm bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch chính xác, đầy đủ, kịp thời,
bảo đảm tính phổ biến
|
|
1
|
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai
sinh
|
- Đến năm 2028:
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng
hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt
Nam) đạt: 95%
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho
trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê
theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%
+ Các trường hợp trẻ em sinh
tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; cập nhật thông tin đúng thời
hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng
sinh đạt 95%
+ Tạo lập bản điện tử Giấy
khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập
hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch
điện tử đạt 100%
+ Rà soát, thống kê, tuyên
truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong
Cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh đạt: 90%
+ Rà soát, thống kê, đăng ký
khai sinh cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm
dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm thống kê
- Đến năm 2030:
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh
đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt
Nam) đạt: 98,5%
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho
trẻ em sinh ra sống trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo
thông lệ quốc tế) đạt: 99%
+ Tạo lập bản điện tử Giấy
khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày
01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố
giai đoạn 2); bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp
lệ
|
Sở Tư pháp, Sở Y tế, UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
2
|
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai tử
|
- Đến năm 2028:
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng
hạn (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 85
%
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong
vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 90%
- Đến năm 2030:
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng
hạn (tiêu chí thống kê theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 90
%
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong
vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 95%
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng
hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử đạt 100%
|
Sở Tư pháp, Sở Y tế, UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
3
|
Nâng cao tỷ lệ tạo lập, cấp
Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong
|
- Đến năm 2028:
+ Các trường hợp chết tại cơ
sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn
trên Cơ sở dữ liệu đạt 80%
+ Ít nhất 75% được ngành y tế
chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế
+ Các trường hợp chết ngoài
cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 80%; nguyên nhân
tử vong do ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
của Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia
theo quy định của pháp luật
- Đến năm 2030:
+ Các trường hợp chết tại cơ
sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn
trên Cơ sở dữ liệu đạt từ 90%
+ Ít nhất 80% được ngành y tế
chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế
+ Các trường hợp chết ngoài
cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 90%
|
Sở Tư pháp, Sở Y tế, UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
4
|
Giảm tỷ lệ tảo hôn
|
- Đến năm 2028: các xã, phường
rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên
địa bàn
- Đến năm 2030: số lượng các
trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng
giai đoạn 2026 - 2028
|
UBND cấp xã
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư
pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
5
|
Về cập nhật tình trạng hôn
nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn
|
- Đến năm 2028: 100% dữ liệu về
các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ
01/01/2026) được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao sang Cơ
sở dữ liệu hộ tịch điện tử, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch
Rà soát, đối chiếu, cập nhật
thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện
được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
đạt 85%
- Đến năm 2030: 100% dữ liệu
về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được
đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT, được cơ
quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch
Rà soát, đối chiếu, cập nhật
thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước, đủ điều kiện
được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đạt
95%
|
Sở Tư pháp, UBND cấp xã
|
Tòa án nhân dân tỉnh và khu vực;
các cơ quan liên quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
6
|
Nâng cao chất lượng và hiệu
quả của công tác thống kê hộ tịch
|
Hàng năm bảo đảm các dữ liệu
đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh được tổng hợp, thống kê đầy đủ, thống nhất
trong báo cáo thống kê của tỉnh
|
Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Tài chính, UBND cấp xã
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Hàng năm
|