|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
21 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Theo đề nghị của Trung tâm
Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh tại Công văn số 11/TTXT-XTĐT ngày
07/01/2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Hội nghị
Tổng kết công tác năm 2025 và triển khai nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế
- xã hội năm 2026 ngày 12/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện những nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của
tỉnh Quảng Ngãi năm 2026.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp VN;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Chi nhánh NHCSXH tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.PTNT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI
TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Tăng cường quán triệt tới các cấp,
các ngành, các địa phương, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh về những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia năm 2026.
Đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh để duy trì, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các doanh nghiệp, khuyến khích
sáng tạo, khởi nghiệp, đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số; khuyến khích các
sáng kiến nhằm rút ngắn quy trình, đơn giản hóa nội dung thủ tục hành chính, tạo
sự đột phá về thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào tỉnh góp phần thực hiện
thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Ngãi năm 2026, tạo động lực bứt phá trong các năm tiếp theo.
2. Yêu cầu
Nghiêm túc phổ biến, quán triệt
kịp thời, đầy đủ các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của các cấp,
các ngành, cộng đồng doanh nghiệp về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh của tỉnh; xem đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên,
liên tục.
Triển khai thực hiện Kế hoạch
theo sự chỉ đạo, điều hành chặt chẽ, toàn diện của cấp ủy, chính quyền từ tỉnh
đến cơ sở, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp
và người dân. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh, của từng ngành, địa phương, đơn vị.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Từng bước cải thiện, nâng cao
môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh ngày càng thông thoáng, thân thiện, công
khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất
kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; thu
hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thực hiện đầu tư
trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2026.
2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục phấn đấu cải thiện Chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi thuộc nhóm 15-20 tỉnh, thành
phố đứng đầu cả nước.
Đảm bảo 100% thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh được cập
nhật, công bố, công khai; 100% thủ tục hành chính được công bố quy trình nội bộ,
quy trình điện tử; thực hiện nghiêm việc tiếp nhận và xử lý các thủ tục hành
chính trên môi trường mạng, đảm bảo 100% các thủ tục hành chính được kiểm soát
chặt chẽ trong quá trình thực hiện tại các cơ quan có liên quan.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để thực hiện thắng lợi mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của tỉnh Quảng
Ngãi, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi yêu cầu các cấp, các ngành, các địa phương
tập trung thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Các
sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương
trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ Kế hoạch hành
động này chủ động xây dựng kế hoạch hành động của cơ quan, đơn vị, địa phương
mình, trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ, đơn vị chủ trì và đơn vị
phối hợp trong việc cải thiện môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh năm 2026. Hoàn thành trước ngày 15/02/2026.
2. Triển
khai một cách sâu sắc, toàn diện, quyết liệt những trụ cột thể chế nền tảng:
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số
59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây
dựng và thi hành pháp luật; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ
Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
25/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết
số 72-NQ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới và Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.
Chủ động theo dõi, cập nhật văn
bản của các Bộ, ngành Trung ương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ để tổ chức
triển khai thực hiện hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện. Chủ
động theo dõi, thường xuyên tìm hiểu các chỉ tiêu của từng chỉ số PCI để nắm bắt
và kịp thời đề ra các giải pháp triển khai thực hiện đạt kết quả.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải
cách hành chính, thực hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn
thời gian giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời kiến nghị với cấp có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định, thủ tục hành chính không
còn phù hợp, gây phiền hà, lãng phí thời gian cho doanh nghiệp. Tiếp tục triển
khai chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính
phủ, thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ. Đổi mới toàn diện
việc thực hiện thủ tục hành chính chuyển từ “bị động” sang “chủ động phục vụ”.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành
chính, nhất là ở cấp cơ sở. Nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghiệp thông tin đồng
bộ phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay, bảo đảm an ninh, an toàn thông
tin, đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẽ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành và giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
Tăng cường phối hợp giữa các sở,
ban, ngành, địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai,
đẩy mạnh giải quyết tiếp cận đất đai cho doanh nghiệp. Nâng cao trách nhiệm,
vai trò, nhất là người đứng đầu trong giải quyết các công việc, nhiệm vụ liên
quan đến doanh nghiệp, thực hiện vai trò trách nhiệm hỗ trợ, đồng hành cùng
doanh nghiệp nhằm tạo môi trường kinh doanh năng động, minh bạch để các nhà đầu
tư và doanh nghiệp yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn
tỉnh. Song song đó, chú trọng công tác hỗ trợ và tháo gỡ dứt điểm khó khăn, vướng
mắc cho doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất
kinh doanh, khơi thông và huy động hiệu quả các nguồn lực.
Triển khai đồng bộ, có hiệu quả
các chương trình, đề án, nhiệm vụ, hỗ trợ, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận
lợi nhất cho tất cả các thành phần kinh tế phát triển. Hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ
thực hiện các dự án đã cấp phép đầu tư, tăng cường công tác hậu kiểm, xử lý các
dự án đầu tư chậm tiến độ. Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, đất đai và mặt bằng sản xuất, kinh doanh và
nguồn nhân lực chất lượng cao.
Chấn chỉnh hoạt động thanh tra,
kiểm tra doanh nghiệp kém hiệu quả, rà soát, điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm
tra để đảm bảo không trùng lặp, chồng chéo, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc
chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra 01 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp
có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi lạm
dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Triển
khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên
các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp.
Nghiên cứu xây dựng và ban hành
giải pháp khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đẩy mạnh
đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào hoạt động sản
xuất kinh doanh và chủ động khai thác, tiếp cận tài liệu pháp lý, tài liệu quy
hoạch bằng các hình thức trực tuyến.
Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực số và nhân lực công nghệ cao, có khả năng
làm chủ công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của
doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Các
sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương
trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
3. Tiếp
tục triển khai thực hiện nghiêm Quy hoạch vùng, Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch tỉnh
được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Rà soát, cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm vừa khai thác hiệu
quả lợi thế tổng hợp, vừa mở rộng dư địa tạo nguồn lực và không gian phát triển
mới.
Triển khai hiệu quả Đề án hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tăng cường hiệu quả công tác giám sát, đánh giá đầu tư
đối với các dự án đầu tư công và dự án đầu tư ngoài ngân sách của các nhà đầu
tư trong và ngoài nước. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc
giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện các dự án. Tăng cường cải cách thủ
tục hành chính, nhất là thủ tục liên quan đến cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở
Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
4. Chủ
động đề xuất giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu
tư vào tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030, tập trung thu hút các dự án đầu tư
có chất lượng, đúng trọng tâm, trọng điểm, mang tính lan tỏa, tạo động lực cho
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, thu hút đầu
tư, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp về tìm hiểu, đầu tư vào tỉnh;
Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình Xúc tiến đầu tư, thương mại,
du lịch và khuyến công tỉnh Quảng Ngãi năm 2026.
Tiếp tục duy trì tổ chức có chất
lượng và hiệu quả các buổi đối thoại với doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn
tỉnh nhằm kịp thời hỗ trợ tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp,
nhà đầu tư.
Tham mưu lãnh đạo Ủy ban nhân
dân tỉnh tham dự các sự kiện quảng bá địa phương, xúc tiến đầu tư, thương mại,
du lịch do Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
quốc tế, cơ quan nước ngoài,... Tăng cường phối hợp với các cơ quan ngoại giao,
tổ chức quốc tế, hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài để quảng bá hình ảnh, xúc tiến
thu hút đầu tư, thương mại, nhất là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tranh
thủ nguồn vốn, khoa học công nghệ, tri thức,...; hỗ trợ các doanh nghiệp triển
khai các hoạt động hội nhập quốc tế về kinh tế và ngoại giao kinh tế; phát triển
quan hệ hợp tác đầu tư, thương mại với doanh nghiệp các nước.
Trên cơ sở kết quả công bố kết quả
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam (VCCI); chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan phân tích, đánh
giá Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi năm 2025; đề xuất nhiệm
vụ, giải pháp thực hiện năm 2026 và những năm tiếp theo.
- Cơ quan chủ trì tham mưu:
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm; đối với nhiệm vụ phân tích, đánh giá Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi năm 2025 dự kiến thực hiện trong Quý II năm 2026.
5. Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch
sử dụng đất quốc gia phân bổ và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của
địa phương đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo có chất
lượng, đồng bộ, sát với nhu cầu
sử dụng và góp phần phát huy hiệu quả nguồn lực về đất đai. Đẩy nhanh tiến độ
thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai.
Triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm tiếp tục cải cách, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục liên quan đến đất đai. Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận đất
đai, tích cực tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan trong công tác giải
phóng mặt bằng; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp.
Tăng cường giám sát, chấn chỉnh
công tác quản lý đất đai, đề xuất biện pháp xử lý đối với các dự án được giao đất,
cho thuê đất nhưng chậm tiến độ hoặc không triển khai hoạt động đầu tư hoặc có
hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, tránh để lãng phí đất đai.
Tiếp tục thực hiện đồng bộ các
giải pháp cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng thực chất, hiệu quả, bảo đảm
an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao giá trị gia tăng và phát
triển bền vững. Tạo môi trường thuận lợi, thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư, phát triển sản phẩm nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công
nghệ cao, công nghệ sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo liên kết sản
xuất theo chuỗi giá trị, nhân rộng mô hình liên kết 4 nhà phát triển sản phẩm
nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh.
Triển khai đồng bộ các giải
pháp thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để khai thác tối đa tiềm
năng, lợi thế các sản phẩm chủ lực của tỉnh và sản phẩm đặc trưng của địa
phương. Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức sản xuất phù hợp; tổ chức
thực hiện tốt các Chương trình, Kế hoạch phát triển hợp tác xã nông nghiệp đã
được các cấp có thẩm quyền ban hành.
Triển khai các giải pháp tháo gỡ
vướng mắc, thu hút các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp; huy động xã hội
hóa các nguồn lực, thúc đẩy hợp tác công tư trong sản xuất nông nghiệp; phát
triển chuỗi giá trị ngành hàng theo hình thức Nhà nước hướng dẫn và hỗ trợ cung
ứng các dịch vụ công, các doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng và giá trị gia tăng sản phẩm.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
6. Tiếp
tục triển khai thực hiện nghiêm các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Tiếp tục triển khai nhiệm vụ rà soát, điều chỉnh quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng cho phù hợp với Quy hoạch tỉnh.
Tham mưu, đề xuất về tăng cường
thực hiện các biện pháp rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng và các thủ tục
liên quan; giám sát tăng cường kỷ luật kỷ cương trong giải quyết thủ tục hành
chính. Tiếp tục công khai các quy hoạch ngành đã được duyệt; rà soát và đơn giản
hóa các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xây dựng.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở
Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
7. Phát
triển các Khu kinh tế, Khu Công nghiệp gắn kết chặt chẽ với phát triển mạng lưới
đô thị, các trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch theo hướng đa trung tâm tạo
mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các địa phương. Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ
thống hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông trong các Khu kinh tế, Khu Công nghiệp,
đảm bảo kết nối, liên thông với các khu vực xung quanh, đáp ứng yêu cầu phát
triển, thu hút đầu tư.
Tập trung xúc tiến những ngành
nghề, lĩnh vực mà Khu kinh tế Dung Quất có lợi thế so sánh, đặc biệt là các
ngành nghề liên quan đến sử dụng cảng biển nước sâu, các dự án gắn với nguồn
nguyên liệu tại chỗ. Ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp sạch, chế biến, chế tạo; các dự án thuộc lĩnh vực phụ trợ cho ngành công
nghiệp luyện cán thép; chuỗi dự án sản xuất các sản phẩm sau thép, cơ khí chế tạo,
gia công hàng xuất khẩu; các dự án dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ logistics
nhằm phát triển Khu kinh tế Dung Quất trở thành trung tâm dịch vụ cảng đáp ứng
nhu cầu phát triển của khu vực.
Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình xây dựng các dự án:
Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa
Phát Dung Quất 2; Nhà máy sản xuất ray thép và thép đặc biệt, các dự án Nhà máy
điện tuabin khí hỗn hợp Dung Quất I, Dung Quất II, Dung Quất III; Đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp VSIP II Quảng Ngãi (giai đoạn
1),…
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Ban
Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
8. Tiếp
tục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực
hiện quyết liệt công tác cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành
chính, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao về công tác kiểm soát thủ tục hành
chính; tiếp tục triển khai có hiệu quả việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa
liên thông; tập trung nguồn lược đẩy nhanh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính, tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa và kết nối, chia sẽ, đồng bộ
dữ liệu giữa các hệ thống thông tin. Rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình
thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và ưu tiên xây dựng, tích hợp, cung
cấp các nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông ở mức độ toàn trình.
Tiếp tục tuyên truyền, hỗ trợ
và hướng dẫn doanh nghiệp, người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến; thực hiện
thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt trong giải quyết thủ tục hành chính
thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; đẩy mạnh việc khai thác, sử dụng kết quả
giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử với nội dung tuyên truyền
phong phú và hình thức đa dạng.
Tiếp tục nâng cao chất lượng
chuyên mục cải cách hành chính của tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân
dân tỉnh; thường xuyên đăng tải những bài viết tuyên truyền chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chính sách, ưu đãi khuyến
khích hỗ trợ đầu tư và việc tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính của
tỉnh; đẩy mạnh việc tuyên truyền thông qua các loại hình truyền thông đa phương
tiện khác, như: Video, Infographic, Fanpage,... giúp người dùng tiếp cận thông
tin đơn giản, trực quan, dễ hiểu, dễ thực hiện.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Trung tâm
Công báo Tin học tỉnh).
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
9. Triển
khai hiệu quả nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ; thúc đẩy
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng thành tựu Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư nhằm nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế - xã hội và thu
nhập của Nhân dân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; tổ chức thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ xây dựng Chính quyền số, phát triển Kinh tế số, Xã hội số; lấy
người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, bảo đảm công khai, minh bạch hoạt động của
cơ quan nhà nước trên môi trường số. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
về chuyển đổi số; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức và kỹ năng
chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức.
Tiếp tục hoàn thiện, phát huy
hiệu quả các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung của tỉnh như: Phần mềm
Lưu trữ điện tử; Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu; Cổng dữ liệu mở tỉnh...
phục vụ hoat động chính quyền, người dân và doanh nghiệp
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
10. Tổ
chức triển khai thực hiện Đề án xây dựng Trung tâm lọc, hoá dầu và năng lượng
quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất. Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các
hoạt động xúc tiến thương mại; triển khai thực hiện đồng bộ các Hiệp định
thương mại tự do (FTA) đã có hiệu lực, các cam kết trong WTO và Cộng đồng Kinh
tế ASEAN để mở rộng thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở
Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
11. Tổ
chức triển khai thực hiện Đề án phát triển đặc khu Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
thành trung tâm du lịch biển - đảo, trong đó, ưu tiên kêu gọi nhà đầu tư có tiềm
lực xây dựng cơ sở hạ tầng đảo Lý Sơn.
Phát triển du lịch trở thành một
ngành kinh tế quan trọng, với các hạt nhân tạo thành tam giác phát triển du lịch
thế mạnh: Trung tâm du lịch biển - đảo Lý Sơn, Khu du lịch Măng Đen, Di tích quốc
gia đặc biệt Văn hóa Sa Huỳnh. Phát triển du lịch với định hướng “ba quốc gia,
một điểm đến”. Hình thành các tuyến du lịch kết nối giữa cao nguyên và biển đảo
trên cơ sở phát huy sự đa dạng bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền. Phát triển đa
dạng các loại hình, sản phẩm du lịch như: Du lịch sinh thái, nông nghiệp; du lịch
văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng; ưu tiên sản phẩm du lịch
đặc trưng, có bản sắc riêng.
Phát triển sản phẩm du lịch cộng
đồng, nông nghiệp, nông thôn gắn với việc xây dựng thương hiệu đặc trưng của địa
phương.
Đẩy mạnh hoạt động truyền
thông, quảng bá, xúc tiến du lịch trên các nền tảng số và các phương tiện truyền
thông; triển khai hoạt động truyền thông thương hiệu du lịch Quảng Ngãi hiệu quả.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
12. Thực
hiện nghiêm, đồng bộ các quy định pháp luật, chương trình, kế hoạch về công tác
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo. Tập trung chỉ đạo tham mưu giải quyết
có chất lượng các vụ việc khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh, phấn đấu đạt tỷ
lệ giải quyết trên 85% đối với các vụ việc mới phát sinh; tiếp tục triển khai
thực hiện kiểm tra, rà soát, giải quyết khiếu nại tố cáo đông người, phức tạp,
kéo dài.
Tăng cường công tác thanh tra,
kịp thời phát hiện xử lý vi phạm; thực hiện đúng quy định về công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực; tiếp tục thực hiện công tác về kiểm soát tài sản thu nhập theo quy định của
pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của
Bộ Chính trị, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.
- Cơ quan chủ trì tham mưu:
Thanh tra tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
13. Tăng
cường kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ chuyển đổi nghề bền vững cho người
lao động, đáp ứng yêu cầu, xu thế phát triển của tỉnh. Xây dựng các chính sách
để hỗ trợ tuyển dụng và sử dụng các nhóm lao động đặc thù, lao động yếu thế,
lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, lao động sinh sống
trên địa bàn xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
tham gia thị trường lao động, có việc làm bền vững.
Tổ chức kiểm tra công tác cải
cách hành chính, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm phát hiện, đôn đốc, xử lý những hành vi
vi phạm tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực
hiện xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh năm 2026 nhằm làm cơ sở đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở
Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
14. Phát
huy vai trò, nâng cao chất lượng thẩm định thủ tục hành chính, quy định kinh
doanh tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
Triển khai thực hiện có hiệu quả
công tác tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, đánh giá tình hình thi hành
pháp luật ở địa phương; tập trung thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật cho
người dân, doanh nghiệp, nhất là những vấn đề mà người dân, doanh nghiệp quan
tâm đặc biệt là các chính sách ưu đãi của Nhà nước và của tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt
động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở
Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
15. Rà
soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tục kê khai thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; thực hiện hoàn thiện hệ thống phần
mềm, thực hiện liên thông kết nối, chia sẻ dữ liệu với các sở, ngành, tổ chức,
đơn vị liên quan theo quy định, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
theo yêu cầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Thực hiện chuẩn hóa thông tin dữ liệu,
giải pháp vận động, khuyến khích người nhận lương hưu, trợ cấp qua các phương
tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Phối hợp thực hiện việc tiếp nhận
thông tin về doanh nghiệp và người lao động từ cơ quan Thuế, hoàn thành việc cấp
mã số bảo hiểm xã hội cho cá nhân, tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam. Thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình thực hiện nghĩa
vụ, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp đối với người lao động; kịp thời nắm bắt
giải quyết chế độ chính sách cho người lao động.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Bảo
hiểm xã hội tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,
ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa
bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
16. Tiếp
tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tăng cường thực hiện các giải
pháp về tiền tệ, tín dụng, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, cắt giảm chi phí, thời gian cho các doanh nghiệp, người dân
khi thực hiện thủ tục hỗ trợ vốn tín dụng và dịch vụ của các tổ chức tín dụng
trên địa bàn nhằm tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh phát triển. Tập trung
nguồn vốn tín dụng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay các lĩnh vực ưu
tiên, chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo, các đối tượng chính
sách nhằm hạn chế tình trạng “tín dụng đen”, thực hiện hiệu quả các chương
trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp, các chương trình, chính sách tín dụng của
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp và người dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Đẩy mạnh triển khai chuyển đổi
số ngành Ngân hàng đáp ứng định hướng xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới
Chính phủ số theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đẩy mạnh thanh
toán không dùng tiền mặt, phối hợp với các sở, ban, ngành và tổ chức cung ứng dịch
vụ công trên địa bàn tiếp tục áp dụng các phương án triển khai thanh toán không
dùng tiền mặt đối với dịch vụ công. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn
nghiên cứu, áp dụng chính sách phí dịch vụ thanh toán hợp lý và triển khai các
chương trình ưu đãi, khuyến mại để khuyến khích các đơn vị cung ứng dịch vụ
công và khách hàng ưu tiên lựa chọn sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt khi thực hiện thanh toán dịch vụ công; phổ biến, hướng dẫn đầy đủ, kịp thời
cho khách hàng biết về quy trình thủ tục, thao tác thực hiện và các biện pháp đảm
bảo an toàn khi thực hiện giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt.
- Cơ quan chủ trì tham mưu:
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 9.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
17. Tăng
cường tổ chức đối thoại giữa cơ quan Thuế với các doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm
tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc áp dụng chính sách,
pháp luật về thuế.
Tiếp tục áp dụng nguyên tắc Quản
lý rủi ro trong thực hiện thanh tra, kiểm thuế, quản lý hóa đơn; đẩy mạnh cải
cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế nhằm cắt
giảm chi phí cho doanh nghiệp; tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan có
thẩm quyền đế đấu tranh chống các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, tội phạm về
thuế.
Nâng cao năng lực lãnh đạo, điều
hành, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, bộ phận, trưởng đoàn thanh tra, kiểm
tra thuế; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công chức trong thực
thi công vụ, đặc biệt là khi thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Thuế
tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
18. Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong Nhân dân. Triển
khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các loại tội
phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội, trong đó, tăng cường các giải pháp
phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý đối với tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm
liên quan đến “tín dụng đen”; chủ động phát hiện, kịp thời xử lý các vụ việc phức
tạp về an ninh, trật tự, nhất là các vụ tranh chấp, khiếu kiện ngay từ cơ sở,
không để xảy ra “đột xuất, bất ngờ”; tăng cường phòng, chống cháy nổ, bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông, nhất là tại các địa bàn trọng yếu.
- Cơ quan chủ trì tham mưu:
Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
19. Thực
hiện công khai, minh bạch các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan. Tăng
cường chuyển đổi số trong công tác quản lý hải quan tạo thuận lợi cho hoạt động
xuất, nhập khẩu; triển khai ứng dụng hiệu quả hệ thống thông quan điện tử.
Ưu tiên sắp xếp nguồn nhân lực
giải quyết nhanh chóng thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu. Kịp thời
giải quyết các vướng mắc phát sinh trong lĩnh vực hải quan cho doanh nghiệp.
Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, chuyển đổi phương thức quản lý từ
kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Chi
cục Hải quan Khu vực XII.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
20. Thực
hiện tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, trong đó, tập trung đẩy
nhanh tiến độ điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc được cấp có thẩm quyền chỉ đạo;
không để án quá hạn luật định; hạn chế án bị hủy, bị sửa do lỗi chủ quan của thẩm
phán, kiểm sát viên; tích cực thực hiện công tác thi hành án dân sự; nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác cải cách tư pháp.
- Cơ quan chủ trì tham mưu:
Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Thi hành án
dân sự tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
trong năm.
21. Tổ
chức truyền thông, quán triệt, phổ biến Nghị quyết của Chính phủ, Kế hoạch hành
động của tỉnh và các văn bản chỉ đạo, điều hành về cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các cấp, các ngành.
Tiếp tục duy trì các chuyên
trang, chuyên mục tọa đàm, chương trình chuyên đề để phổ biến kiến thức về cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Tuyên truyền công tác hỗ trợ xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, xây dựng phát
triển văn hóa doanh nghiệp; thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tại
địa phương.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Đề
nghị Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh chủ trì, phối hợp thực hiện.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
22. Tiếp
tục phát huy vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.
Tích cực tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của trung ương và địa
phương trong lĩnh vực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và hỗ trợ doanh
nghiệp.
Khuyến khích cộng đồng doanh
nghiệp phản biện chính sách, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn chính
của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư để phản ánh với cơ quan có thẩm quyền xem
xét, tháo gỡ kịp thời.
Nghiên cứu tổ chức các hoạt động
kết nối trong cộng đồng doanh nghiệp để tìm kiếm cơ hội kinh doanh, hợp tác,
liên kết để phát triển. Đổi mới phương thức hoạt động để nâng cao hiệu quả hỗ
trợ các hội viên tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Hiệp
hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong năm.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tập trung chỉ đạo quyết liệt,
hiệu quả các nội dung gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai
thực hiện các nội dung tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ
và Kế hoạch hành động này gắn liền với trách nhiệm của người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Quảng Ngãi.
- Thực hiện nghiêm việc tổng hợp
báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện trong 6 tháng và cả
năm gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch (báo cáo 6 tháng trước
ngày 20/5/2026 và báo cáo cả năm trước ngày 20/11/2026).
2. Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư, Thương mại và Du lịch chịu trách nhiệm theo dõi kết quả triển khai Kế hoạch
này; định kỳ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh báo cáo Văn phòng
Chính phủ, Bộ Tài chính theo đúng thời gian quy định.
3. Đề nghị Báo và Phát
thanh Truyền hình tỉnh chủ động phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tổ
chức phổ biến Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ và Quyết định
này gắn với công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính, cải thiện và
nâng cao chỉ số PCI đến các ngành, các cấp và Nhân dân nhằm tạo đồng thuận
trong xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Trong quá trình thực
hiện, trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, gửi
ý kiến, đề xuất về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch để tổng hợp,
báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.