|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2855/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI THUỘC
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế ngày 13 tháng 11 năm
2020;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 26/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2024 của Chính
phủ về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Căn cứ Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký
kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang
bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng vốn tài trợ nước ngoài
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Hợp tác quốc tế, Pháp chế
và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, KHTC.
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI THUỘC THẨM QUYỀN
QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2855/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc
xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá, nghiệm
thu, bàn giao kết quả, xử lý tài sản và quyết toán các chương trình, dự án, hoạt
động (sau đây viết tắt là dự án) có sử dụng vốn tài trợ nước ngoài thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Vốn tài trợ nước ngoài quy định
tại Quy chế này bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các nhà tài trợ nước ngoài dành cho Việt Nam; viện trợ
về pháp luật và cải cách tư pháp.
3. Quy chế này áp dụng cho tất
cả các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến dự án sử dụng vốn tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn tài trợ nước ngoài
1. Các hoạt động liên quan đến
quản lý và sử dụng vốn tài trợ nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật
hiện hành.
2. Các dự án sử dụng vốn tài trợ
nước ngoài do các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phải căn cứ
vào các quy hoạch, chiến lược phát triển ngành hoặc lĩnh vực; kế hoạch trung hạn,
dài hạn, định hướng ưu tiên trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu và năng lực tiếp
nhận vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn tài trợ của đơn vị đề
xuất.
3. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì,
phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng Định hướng
ưu tiên thu hút vốn tài trợ nước ngoài và hợp tác với nhà tài trợ nước ngoài 05
năm trình Bộ trưởng xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện.
4. Các dự án sử dụng vốn tài trợ
nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải được
cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện triển khai thực hiện.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan chủ quản của tất cả các dự án sử dụng vốn tài trợ nước ngoài do Bộ
quản lý.
6. Các dự án chuyên ngành thuộc
các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ do các đơn vị
thuộc Bộ làm chủ dự án; các dự án khác do các đơn vị thuộc khối Văn phòng Bộ thực
hiện sẽ do Văn phòng Bộ làm chủ dự án và báo cáo Thứ trưởng trực tiếp phụ trách
đơn vị thuộc khối Văn phòng Bộ để chỉ đạo, giải quyết.
Chương II
LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 3. Lập,
thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi
a) Lập Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Trên cơ sở trao đổi, thống nhất
với nhà tài trợ, đơn vị đề xuất dự án phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch
- Tài chính và các đơn vị liên quan lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi. Đối với dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp và
liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị trong và ngoài Bộ phải thành lập tổ chuẩn bị
dự án để xây dựng và hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi.
Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối
hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan báo cáo Bộ trưởng thành
lập tổ chuẩn bị dự án; xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách, hướng dẫn
đơn vị hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi.
b) Thẩm định, quyết định chủ
trương đầu tư dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi
Thực hiện theo quy định của
Chính phủ và quy chế quản lý dự án đầu tư công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Các
hoạt động thực hiện trước
1. Sau khi chủ trương đầu tư dự
án được phê duyệt, trên cơ sở thống nhất với nhà tài trợ, chủ dự án báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường các hoạt động thực hiện trước (nếu có).
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định hoặc giao chủ dự án quyết định các hoạt động thực hiện trước theo quy định
hiện hành.
Điều 5. Lập,
thẩm định, quyết định đầu tư
a) Lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi
- Đối với dự án sử dụng vốn vay
ODA, vay ưu đãi: Căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, chủ dự án phối
hợp với nhà tài trợ nước ngoài xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi dự án sử dụng
vốn vay ODA, vay ưu đãi theo quy định tại khoản 4 Điều 65 Luật Đầu
tư công, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
- Đối với dự án sử dụng vốn viện
trợ không hoàn lại: Trên cơ sở trao đổi, thống nhất với nhà tài trợ, đơn vị đề
xuất dự án phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn
vị liên quan lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
theo quy định tại khoản 4 Điều 65 Luật Đầu tư công; Văn kiện
dự án đầu tư sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức theo mẫu Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP. Vụ
Hợp tác quốc tế chủ trì, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách, hướng dẫn
đơn vị hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện dự án đầu tư sử dụng viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức.
b) Thẩm định, quyết định đầu tư
dự án sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi
Trình tự thẩm định, quyết định
đầu tư dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ và quy chế quản lý dự án đầu
tư công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương
III
LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
CHỦ TRƯƠNG THỰC HIỆN VÀ QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
Điều 6. Lập
Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật
1. Trên cơ sở trao đổi, thống
nhất với nhà tài trợ, đơn vị đề xuất dự án có văn bản trình Bộ trưởng đề nghị lập
Văn kiện dự án. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ đề nghị lập Văn kiện dự
án bao gồm:
a) Văn bản trình Bộ trưởng đề
nghị lập Văn kiện dự án;
b) Đề cương dự án;
c) Thông báo hoặc cam kết xem
xét tài trợ;
d) Các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
3. Sau khi được Bộ trưởng chấp
thuận, đơn vị đề xuất dự án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập Văn kiện dự
án sử dụng vốn ODA không hoàn lại theo mẫu quy định của Chính phủ, Văn kiện dự
án sử dụng viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức theo Phụ lục I, Nghị định số 80/2020/NĐ-CP, Văn kiện phi dự án sử dụng viện
trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức theo Phụ lục III, Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.
Điều 7. Thẩm
định, quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật
1. Trường hợp dự án phải phê
duyệt chủ trương thực hiện: Vụ Hợp tác quốc
tế chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan, báo cáo Lãnh đạo Bộ gửi Bộ Tài chính văn bản kèm theo Văn kiện
dự án; trình Bộ trưởng phê duyệt Văn kiện sau khi dự án được cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương thực hiện.
2. Trường hợp dự án không phải
phê duyệt chủ trương thực hiện: Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế
hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan thẩm định văn kiện dự án. Thời gian
thẩm định không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể
thời gian lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan và thời gian
giải trình, hoàn thiện Văn kiện dự án của chủ dự án (nếu có). Nội dung thẩm định
theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp dự án hỗ trợ kỹ thuật
có nội dung hợp tác quốc tế về pháp luật phải có ý kiến thẩm định của Vụ Pháp
chế trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt.
Chương IV
KÝ KẾT, ĐIỀU CHỈNH, GIA
HẠN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, THỎA THUẬN VỀ VỐN TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI
Điều 8. Điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế cấp Nhà nước, Chính phủ
1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì,
phối hợp với chủ dự án, các đơn vị, cơ quan trong nước và quốc tế có liên quan
chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và thành phần tham gia đàm phán, ký kết, điều chỉnh,
gia hạn điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về vốn hỗ trợ nước ngoài trình Bộ
trưởng, gửi cơ quan có thẩm quyền theo trình tự và thủ tục theo quy định về Thỏa
thuận quốc tế, Điều ước quốc tế và các quy định khác có liên quan.
2. Vụ Hợp tác quốc tế tổng hợp
báo cáo Bộ về kết quả ký kết và tiến độ triển khai thực hiện các cam kết.
Điều 9. Thỏa
thuận cấp Bộ
1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì,
phối hợp với chủ dự án, các đơn vị và nhà tài trợ chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và
thành phần tham gia đàm phán, ký kết, điều chỉnh, gia hạn thỏa thuận quốc tế
trình Bộ trưởng để tiến tiến hành ký kết, điều chỉnh, gia hạn thỏa thuận quốc tế,
theo trình tự và thủ tục tại các quy định về thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc
tế và các quy định khác có liên quan.
2. Vụ Hợp tác quốc tế tổng hợp
báo cáo Bộ về kết quả ký kết và tiến độ triển khai thực hiện các cam kết.
Điều 10.
Thỏa thuận/Văn kiện thực hiện dự án
Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì và
phối hợp với chủ dự án, các đơn vị rà soát nội dung thỏa thuận, đàm phán với
nhà tài trợ để thống nhất nội dung giữa văn kiện đã được Bộ trưởng phê duyệt và
thỏa thuận/văn kiện thực hiện dự án, trình Bộ trưởng cho phép ký thỏa thuận/văn
kiện thực hiện dự án với nhà tài trợ.
Chương V
QUẢN LÝ, HOÀN THÀNH VÀ
CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ
THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều 11.
Hình thức tổ chức quản lý dự án
1. Trường hợp dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thì thực hiện theo quy định của pháp luật
hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và Quy chế quản lý dự án đầu tư công của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
2. Trường hợp còn lại, căn cứ
quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể thực hiện chương trình, dự án, năng lực tổ
chức quản lý chương trình, dự án của chủ dự án, quy định về tổ chức quản lý vốn
ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của nhà tài trợ nước ngoài, Bộ trưởng quyết định lựa chọn hình thức quản
lý dự án theo quy định hiện hành.
Điều 12.
Ban quản lý dự án
1. Đối với dự án do Bộ quyết định
thành lập Ban quản lý dự án, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với chủ dự án và
các đơn vị chức năng có liên quan, trình Bộ trưởng quyết định.
2. Trường hợp khác, chủ dự án
quyết định thành lập Ban quản lý dự án theo quy định hiện hành.
3. Trường hợp không thành lập Ban
quản lý dự án, chủ dự án sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực
hiện dự án. Chủ dự án phải có quyết định bằng văn bản phân công và giao nhiệm vụ
bổ sung cho đơn vị, cá nhân trực thuộc thực hiện các hoạt động quản lý chương
trình, dự án theo quy định hiện hành của pháp luật, theo đó tối thiểu phải có một
cán bộ đầu mối về quản lý và một cán bộ đầu mối theo dõi tài chính, làm việc
theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp
với vị trí đảm nhận.
Điều 13. Ban
chỉ đạo dự án
1. Ban chỉ đạo dự án được Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét thành lập đối với dự án có quy mô lớn,
tính chất phức tạp và liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị trong và ngoài Bộ hoặc
theo yêu cầu của nhà tài trợ. Trưởng ban là một Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; thành phần Ban chỉ đạo dự án là đại diện lãnh đạo của các Vụ: Hợp tác
quốc tế, Kế hoạch - Tài chính và cơ quan, đơn vị có liên quan; chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn của Ban chỉ đạo dự án quy định cụ thể trong quyết định thành lập.
2. Sau khi nhận được quyết định
phê duyệt chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư) hoặc quyết định phê duyệt
Văn kiện dự án (đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật), chủ dự án gửi văn bản trình Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt việc thành lập Ban chỉ đạo dự án.
3. Hồ sơ trình phê duyệt thành
lập Ban chỉ đạo dự án bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập
Ban chỉ đạo dự án.
b) Văn bản cử cán bộ tham gia
Ban chỉ đạo dự án của các cơ quan, đơn vị liên quan.
4. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định thành lập Ban chỉ
đạo dự án.
Điều 14. Lập,
thẩm định, phê duyệt kế hoạch tổng thể, kế hoạch thực hiện hằng năm dự án sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
1. Đối với các dự án đầu tư
công: Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định,
trình Bộ trưởng xem xét phê duyệt kế hoạch tổng thể và kế hoạch thực hiện dự án
hằng năm theo quy định.
2. Đối với các dự án hỗ trợ kỹ
thuật: Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các
đơn vị liên quan thẩm định. Sau khi có ý kiến thống nhất của Vụ Kế hoạch - Tài
chính, Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng xem xét phê duyệt kế hoạch tổng thể cập
nhật và kế hoạch thực hiện dự án hằng năm theo quy định.
Điều 15. Dừng
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
1. Đối với dự án đầu tư công:
- Đối với dự án đã phê duyệt chủ
trương đầu tư, nhưng chưa phê duyệt quyết định đầu tư, Vụ Kế hoạch - Tài chính
chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng
xem xét, quyết định dừng dự án và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với dự án đã được phê duyệt
quyết định đầu tư nhưng chưa triển khai thực hiện, đơn vị được giao chủ trì thẩm
định, trình Bộ trưởng quyết định đầu tư phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ
Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng xem xét, quyết định dừng dự án và báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
- Đối với dự án trong giai đoạn
thực hiện, trên cơ sở đề xuất của chủ dự án, Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với
các đơn vị liên quan, báo cáo Bộ trưởng thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định
tại Khoản 2, Điều 66, Luật Đầu tư công.
2. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật:
Trên cơ sở đề xuất của chủ dự án, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với các đơn vị
liên quan, báo cáo Bộ trưởng theo quy định.
Điều 16. Vốn
dư của dự án ODA, vay ưu đãi
1. Đối với các dự án đầu tư
công:
- Trường hợp sử dụng vốn dư để
phát huy hiệu quả của dự án đang triển khai, Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì,
trình Bộ trưởng điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định đầu tư
theo quy định trên cơ sở đề nghị của chủ dự án.
- Trường hợp sử dụng vốn dư để
thực hiện dự án mới, Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, trình Bộ trưởng quyết định
chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư theo quy định.
2. Đối với các dự án hỗ trợ kỹ
thuật:
Trường hợp sử dụng vốn dư để
phát huy hiệu quả của dự án đang triển khai hoặc thực hiện dự án mới, Vụ Hợp
tác quốc tế chủ trì, trình Bộ trưởng hoặc báo cáo Bộ trưởng trình cấp có thẩm
quyền theo quy định trên cơ sở đề nghị của chủ dự án.
3. Trường hợp hủy vốn vay dư, Vụ
Kế hoạch - Tài chính báo cáo Bộ trưởng ký văn bản đề nghị Bộ Tài chính hủy vốn
dư của dự án theo quy định của pháp luật.
Điều 17.
Nghiệm thu, bàn giao
1. Đối với dự án đầu tư công,
việc nghiệm thu, bàn giao, quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định
của Luật Đầu tư công và pháp luật hiện hành
về quản lý đầu tư xây dựng, quy chế quản lý đầu tư công của Bộ và điều ước quốc
tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
2. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật,
chủ dự án thực hiện nghiệm thu theo trình tự, thủ tục được quy định tại quy chế
quản lý nhiệm vụ chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và quy định của nhà tài trợ. Trong đó, Báo cáo kết thúc dự án thay thế Báo cáo
kết quả thực hiện nhiệm vụ trong hồ sơ nghiệm thu.
Trường hợp cần thiết, dự án do
cơ quan chủ quản nghiệm thu, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan báo cáo Bộ tổ chức nghiệm thu và quyết định nghiệm thu dự án.
Điều 18.
Giám sát, đánh giá dự án
1. Nội dung, trách nhiệm giám
sát, đánh giá dự án của cơ quan chủ quản và chủ dự án thực hiện theo quy định
hiện hành về giám sát, đánh giá đầu tư và quy định về kiểm tra, nghiệm thu của
các lĩnh vực quản lý chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Việc giám sát, đánh giá thuộc
trách nhiệm của cơ quan chủ quản: đối với dự án đầu tư, Vụ Kế hoạch - Tài chính
phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan khác tổ chức kiểm tra
tình hình thực hiện và sự tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam, quy định của
nhà tài trợ về quản lý dự án ít nhất mỗi năm một lần. Đối với dự án hỗ trợ kỹ
thuật, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các
đơn vị liên quan thực hiện giám sát, đánh giá theo quy định.
3. Kinh phí cho việc giám sát
và đánh giá đầu tư dự án được bố trí từ nguồn vốn tài trợ nước ngoài hoặc vốn đối
ứng và phải được xác định trong văn kiện dự án.
Điều 19.
Báo cáo thực hiện dự án
Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì lập
báo cáo về tình hình vận động, phê duyệt, ký kết, các dự án sử dụng vốn tài trợ
nước ngoài; tình hình thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn tài trợ
nước ngoài; tổng hợp báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, trình
Lãnh đạo Bộ để gửi các cơ quan liên quan theo quy định hiện hành.
Vụ Kế hoạch -Tài chính chủ trì,
báo cáo về tình hình bố trí vốn, tình hình thực hiện, giải ngân các dự án đầu
tư công sử dụng vốn tài trợ nước ngoài.
Các Cục, Vụ liên quan phối hợp
báo cáo, cung cấp thông tin.
Chương
VI.
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Điều 20. Vốn
đối ứng và vốn tài trợ
1. Vốn đối ứng
a) Trong quyết định phê duyệt
văn kiện dự án phải xác định rõ về mức vốn, nguồn vốn đối ứng đóng góp bằng tiền
và hiện vật trong dự án theo nguyên tắc ngân sách Trung ương đảm bảo vốn đối ứng
cho các dự án hoặc hợp phần dự án do các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
là chủ dự án trực tiếp quản lý và thực hiện. Trường hợp điều ước quốc tế có quy
định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế.
b) Căn cứ văn kiện dự án đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, Vụ Kế hoạch - Tài chính dự kiến cân đối vốn đối ứng
trong kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ, trình Bộ trưởng
xem xét, quyết định.
c) Việc lập, phê duyệt, điều chỉnh
dự toán chi tiết hằng năm trong quản lý tài chính vốn đối ứng các dự án hỗ trợ
kỹ thuật thực hiện theo quy chế quản lý tài chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức:
a) Vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức phải được hạch
toán đầy đủ vào ngân sách và quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
hiện hành.
b) Cơ chế tài chính trong nước
sử dụng các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức cho dự án (cấp phát từ NSNN, cho vay lại từ
NSNN, hoặc cấp phát một phần, cho vay lại một phần từ NSNN) và tính chất sử dụng
vốn của dự án (dự án xây dựng cơ bản, dự án hành chính sự nghiệp, dự án cho vay
lại/tín dụng hay dự án hỗn hợp cả cấu phần chi xây dựng cơ bản và cấu phần chi
hành chính sự nghiệp) phải được xác định theo từng dự án và quy định trong quyết
định phê duyệt văn kiện dự án.
c) Ngoại trừ những quy định
theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thỏa thuận vay nước ngoài được
ký kết, các khoản chi tiêu và mua sắm từ nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi, đặc
biệt đối với các khoản chi tiêu và mua sắm tại Việt Nam, phải do phía Việt Nam
quyết định và chịu trách nhiệm.
Điều 21.
Quản lý, xử lý tài sản khi kết thúc và quyết toán dự án
1. Việc quản lý tài sản, xử lý
tài sản khi kết thúc dự án hình thành từ nguồn tài trợ nước ngoài được thực hiện
theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và Quy chế quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
2. Quyết toán dự án
a. Quyết toán năm: Vụ Kế hoạch
- Tài chính chủ trì quyết toán theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý
tài chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
b. Quyết toán dự án hoàn thành:
- Đối với dự án đầu tư: Thực hiện
theo quy định tại Quy chế quản lý dự án đầu tư công của Bộ và các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
- Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật:
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và quy chế quản lý nhiệm vụ
chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương
VII.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Các dự án hỗ trợ kỹ thuật đã
được phê duyệt trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì việc điều chỉnh phải thực
hiện theo Quy chế này; dự án đầu tư công đã được phê duyệt trước ngày Quy chế
này có hiệu lực thì việc điều chỉnh thực hiện quy chế quản lý dự án đầu tư công
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Đơn vị đã được Bộ giao chủ
trì đang thực hiện thẩm định trước ngày Quy chế này có hiệu lực, báo cáo Lãnh đạo
Bộ để tiếp tục chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt (nếu cần thiết).
Các công việc tiếp theo thực hiện theo quy định của Quy chế này.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
4. Các quy định về chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị trực thuộc Bộ khác với những nội dung nêu trên thì thực hiện
theo quy chế này.
Điều 23. Tổ
chức thực hiện
1. Vụ trưởng các Vụ: Hợp tác quốc
tế, Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng
chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc
thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng các
quy định trong Quy chế này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình và
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về việc thực hiện các dự án;
trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề vướng mắc, các đơn
vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định./.