|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 97/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 18
tháng 4 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN
THỰC PHẨM VÀ CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Căn cứ Quyết định số 925/QĐ-TTg
ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình tăng cường bảo vệ
môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 07/QĐ-BCĐTW-VPĐP ngày
17/10/2022 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2021 - 2025 Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ trọng
tâm thuộc Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp
nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi
trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc,
hiệu quả các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình tăng cường bảo vệ
môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của
Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm thuộc
Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch
nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số
07/QĐ-BCĐTW-VPĐP ngày 17/10/2022 của Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục
tiêu quốc gia và Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 14/10/2022 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm
2030.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, an
toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021 - 2025.
2. Yêu cầu
Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm,
giải pháp chủ yếu để các sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị có liên quan
xây dựng kế hoạch hành động, cụ thể hóa thành các chương trình, đề án và tổ chức
triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường,
an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Thực hiện hiệu quả nội dung vệ sinh
môi trường, an toàn thực phẩm, cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn
mới, góp phần tạo ra môi trường sống ở nông thôn an toàn và bền vững; xây dựng
cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hóa
truyền thống; góp phần bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân nông thôn, đưa nông thôn trở thành nơi đáng sống.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2025
- Tối thiểu 55% hộ dân nông
thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu
60 lít/người/ngày; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch từ công
trình cấp nước tập trung 40%; phấn đấu đảm bảo cấp nước sạch sinh hoạt quy mô hộ
gia đình cho các hộ dân tại những khu vực chưa có khả năng tiếp cận với nước cấp
tập trung, vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng
thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn.
- Ít nhất 50% số hộ nông thôn
triển khai các giải pháp phân loại chất thải tại nguồn; 80% chất thải rắn sinh
hoạt được thu gom và xử lý; triển khai 1 - 2 mô hình xử lý chất thải sinh hoạt
quy mô cấp huyện với công nghệ phù hợp.
- Ít nhất 15% số hộ nông thôn
có nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp, hiệu
quả; từ 50% trở lên số đơn vị cấp huyện có triển khai mô hình thu gom và xử lý
nước thải sinh hoạt phi tập trung theo cụm hoặc theo khu vực phù hợp, hiệu quả.
- Ít nhất 80% chất thải chăn
nuôi và 60% phụ phẩm nông nghiệp phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành
các nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Có 95% bao gói thuốc bảo vệ
thực vật sau khi sử dụng được thu gom và xử lý theo đúng quy định.
- Có 100% chất thải rắn và 50%
nước thải sản xuất của các làng nghề truyền thống hoặc khu vực có tính chất
ngành nghề truyền thống được thu gom và xử lý theo quy định.
- Ít nhất 38% số huyện có đề án
cải tạo chất lượng môi trường nước mặt khu vực công cộng và có mô hình xây dựng
hoặc cải tạo cảnh quan ao hồ.
- Có 100% cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; 80% số xã có tổ
cộng đồng tự quản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Ít nhất 85% hộ gia đình nông
thôn và 98% trường học, trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh.
(chi
tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Công
tác tuyên truyền
- Triển khai tài liệu hướng dẫn
quản lý vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn; hướng dẫn thu, xử lý,
trữ nước an toàn hộ gia đình.
- Tuyên truyền, phát động các
phong trào thi đua, xây dựng các bộ sản phẩm truyền thông mẫu, thiết kế mẫu về
bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn nhằm nâng cao
nhận thức của người dân, cán bộ nông thôn mới các cấp; có biện pháp biểu dương,
khuyến khích, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc, có giải pháp, sáng kiến thực hiện Chương trình hiệu quả.
2. Công
tác quy hoạch
Rà soát, hoàn thiện quy hoạch
nông thôn của các xã, huyện theo hướng tích hợp, lồng ghép trong quy hoạch xây
dựng nông thôn mới về bảo vệ môi trường, cấp nước sạch và an toàn thực phẩm; chủ
động bố trí quỹ đất phục vụ cho các công trình nước sạch, bảo vệ môi trường
trong kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
3. Áp dụng
khoa học và công nghệ
Rà soát, cập nhật, chuyển giao
và ứng dụng công nghệ về cấp nước và bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện của
địa phương theo hướng giảm chi phí đầu tư và vận hành, ưu tiên các công nghệ sản
xuất trong nước, công nghệ hiện đại, tuần hoàn và thân thiện với môi trường. Ưu
tiên lồng ghép việc triển khai xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, cấp
nước sạch và an toàn thực phẩm trong Chương trình khoa học công nghệ phục vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
4. Xây dựng
mô hình bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Đề án cấp nước sạch nông thôn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025; Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Xây dựng một số mô hình thu
gom, xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình và khu dân cư phù hợp với địa
phương; hướng dẫn xử lý sau khi phân loại theo hướng tái chế và tuần hoàn khép
kín. Nghiên cứu xây dựng và nhân rộng mô hình xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm
nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, khép kín, đa giá trị trên cơ sở quy định, hướng
dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
- Tập trung sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sạch tập trung hiện có, trong đó tập
trung nâng cấp công suất, mở rộng mạng lưới cấp nước; xây dựng thí điểm một số
mô hình thu, xử lý và trữ nước sạch hiệu quả, an toàn cho các hộ gia đình hoặc
nhóm hộ gia đình chưa được tiếp cận với nguồn nước sinh hoạt tập trung.
- Xây dựng các mô hình cải tạo
cảnh quan và khôi phục chất lượng môi trường nước mặt khu vực công cộng khi bị
ô nhiễm; mô hình cảnh quan nông thôn xanh - sạch - đẹp gắn với văn hoá vùng, miền;
phát triển các tuyến đường hoa, cây xanh bóng mát; mô hình cải tạo môi trường
làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch nông thôn.
- Xây dựng mô hình cộng đồng tự
quản và giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp và các cơ
sở sản xuất, chế biến; mô hình sản xuất nông nghiệp an toàn gắn với việc cấp mã
số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc; mô hình chợ an toàn thực phẩm, đảm bảo các
yêu cầu về vệ sinh và an toàn thực phẩm.
- Từng bước xóa bỏ nhà tiêu
không hợp vệ sinh, chấm dứt tình trạng nhà tiêu trên ao, sông; chú trọng vệ
sinh an toàn cho phụ nữ và các đối tượng dễ bị tổn thương, tiếp cận vệ sinh cho
người khuyết tật; huy động, vận động hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng, sử
dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Xây dựng, phổ biến và nhân rộng các mô hình nhà tiêu
hợp vệ sinh đơn giản, thích ứng với thiên tai và biến đổi khí hậu, phù hợp tập
quán địa phương.
5. Huy động
nguồn lực
- Rà soát, hoàn thiện các chính
sách huy động nguồn lực xã hội hóa phù hợp với điều kiện đặc thù của từng địa
phương. Cân đối kinh phí từ nguồn chi thường xuyên hàng năm, các chương trình mục
tiêu quốc gia, vốn ODA, đối ứng vốn vay, các chương trình, dự án, đề án khác thực
hiện Chương trình; ưu tiên kinh phí phân bổ ngân sách cho việc thực hiện các
nhiệm vụ dựa vào cộng đồng, triển khai tại các xã khó khăn và các địa phương đặc
thù về kinh tế, xã hội.
- Ưu tiên tiếp cận nguồn vốn từ
Quỹ Bảo vệ môi trường, vay tín dụng với lãi suất ưu đãi, mở rộng biên độ cho
vay, kéo dài thời gian vay vốn cho đầu tư xây dựng công trình về bảo vệ môi trường
và cấp nước sạch nông thôn.
6. Phát huy
vai trò của doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phát huy vai trò của doanh
nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư, các tổ chức tự quản trong
phối hợp với chính quyền tham gia xây dựng, vận hành các công trình, hệ thống,
mô hình về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trên
cơ sở quy chế phối hợp, phân công trách nhiệm và cơ chế tài chính rõ ràng, minh
bạch và có sự đồng thuận cao; khuyến khích hình thành các hợp tác xã, tổ hợp
tác, tổ, đội, nhóm bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm đảm nhận quản lý, vận
hành mô hình bảo vệ môi trường sau đầu tư tại địa phương; phát huy vai trò giám
sát, phản biện của các tổ chức chính trị - xã hội, người dân trong công tác
tuyên truyền, giám sát, về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch
nông thôn.
- Tiếp tục duy trì, nâng cao chất
lượng và phát triển mạng lưới tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp cơ sở.
7. Rà soát
cơ chế chính sách hiện hành đảm bảo phù hợp với mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Rà soát, xây dựng các định mức,
đơn giá về xử lý môi trường (nước thải, chất thải rắn) phù hợp với đặc thù khu
vực nông thôn; mức cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; đề xuất
các giải pháp thúc đẩy xã hội hóa, hợp tác công tư trong quản lý, vận hành công
trình cấp nước tập trung nông thôn.
- Lồng ghép các nội dung về bảo
vệ môi trường vào các quy ước, quy chế của địa phương; hướng dẫn tổ chức và hoạt
động của các hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm bảo vệ môi trường.
- Hướng dẫn thành lập và quy chế
hoạt động của tổ cộng đồng tự quản về vệ sinh an toàn thực phẩm tại xã; kỹ thuật
xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn chất thải
cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác.
(chi
tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)
IV. NGUỒN VỐN
VÀ CƠ CẤU VỐN
1. Nguồn vốn thực hiện
Chương trình bao gồm
- Vốn Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn
vị, địa phương liên quan tổng hợp, rà soát, cân đối và bố trí nguồn vốn ngân
sách Trung ương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trong tổng
nguồn vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021 - 2025 đã được phê duyệt, đảm bảo tuân thủ đúng, đầy đủ quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước, quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Vốn ngân sách địa phương.
- Vốn xã hội hóa (các doanh
nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế khác, cộng đồng dân cư...).
- Vốn lồng ghép từ các chương
trình, dự án khác.
- Vốn huy động hợp pháp khác.
2. Kinh phí quản lý, giám
sát thực hiện Chương trình ở các cấp: Trích từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của các cấp được
giao hàng năm.
3. Cơ chế tài chính của
Chương trình: Thực hiện theo cơ chế tài chính của Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và các quy định của pháp luật
hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và đơn vị có liên quan
tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch này; thường xuyên tham mưu,
theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện kế hoạch này, định kỳ hàng
năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung
ương theo quy định.
- Phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế
hoạch và Đầu tư, cơ quan liên quan tham mưu ưu tiên phân bổ kinh phí từ ngân
sách trung ương, tỉnh cho việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu thuộc phạm vi
Chương trình; triển khai các chính sách ưu đãi, hỗ trợ để thực hiện Chương
trình; vận động các nguồn lực khác, nhất là vận động doanh nghiệp để tham gia
xây dựng các mô hình có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển
khai thực hiện các mô hình về nước sạch nông thôn; thực hiện xây dựng, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn nông
thôn. Hướng dẫn và triển khai các nội dung về cung cấp nước sạch nông thôn, xử
lý chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp; cải tạo cảnh quan môi trường
nông thôn.
2. Sở Tài
nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương có liên quan triển
khai thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn,
thực hiện các nội dung, mô hình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ áp dụng các công nghệ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra
các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn; xử lý nghiêm các hành
vi gây ô nhiễm môi trường theo thẩm quyền.
3. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các đơn vị có liên quan tổng hợp tham mưu cấp thẩm quyền
xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu
tư công, pháp luật có liên quan và khả năng cân đối ngân sách.
4. Sở Tài
chính
Trên cơ sở dự kiến phân bổ nguồn
kinh phí sự nghiệp Trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền phân bổ theo quy định. Đồng thời, hàng
năm sau khi các đơn vị được giao nhiệm vụ đã thực hiện lồng ghép vào kinh phí
các Chương trình, Đề án; tùy vào khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham
mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên (vốn sự nghiệp cấp tỉnh)
theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan đề xuất thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về bảo
vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn phù hợp với điều kiện
của tỉnh; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về ứng dụng, đổi mới công nghệ,
chuyển giao công nghệ tiên tiến, phù hợp, thân thiện với môi trường; chủ trì,
phối hợp cơ quan chức năng rà soát, xây dựng và ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn,
định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá đối với các nội dung, hoạt động có liên
quan.
6. Sở Y tế
Hướng dẫn và triển khai các nội
dung về công tác vệ sinh cá nhân; an toàn vệ sinh thực phẩm; trạm y tế có nhà tiêu
hợp vệ sinh được xây dựng và quản lý sử dụng đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; chỉ
đạo, kiểm tra và hướng dẫn địa phương ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về
chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt cho hệ thống cấp nước tập
trung.
7. Sở Thông
tin và Truyền thông
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác tuyên truyền trên môi trường mạng. Đa dạng hóa các
hình thức truyền thông về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch
nông thôn.
- Thường xuyên cập nhật, đưa
tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay trong
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, mô hình thuộc Chương trình trên các phương
tiện thông tin truyền thông để nhân rộng.
8. Sở Công
Thương
Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương, đơn vị có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn mô hình chợ và điểm chợ
thí điểm đảm bảo an toàn thực phẩm tại các huyện, thành phố Cà Mau.
9. Ngân
hàng Chính sách xã hội Việt Nam chi nhánh tỉnh Cà Mau
Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ
các hộ dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện trong Chương trình được vay vốn triển
khai, vốn đối ứng, đóng góp xây dựng các mô hình đảm bảo theo đúng quy định của
pháp luật.
10. Các sở,
ban, ngành tỉnh có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các
văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan Trung ương và các nhiệm vụ, giải pháp có
liên quan tại Kế hoạch này triển khai thực hiện, lồng ghép vào các chương
trình, dự án của cơ quan, đơn vị để thực hiện. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chương trình theo chức năng,
nhiệm vụ được giao. Phối hợp báo cáo, đánh giá khi có yêu cầu.
11. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Thông tin, tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên tích cực tham gia công tác giữ gìn, bảo vệ môi trường ở
nông thôn; phối hợp với các địa phương và các ngành chức năng tham gia xây dựng,
vận hành các công trình, hệ thống, mô hình về cấp nước sạch và bảo vệ môi trường;
chỉ đạo cấp cơ sở đảm nhận quản lý, vận hành các mô hình thí điểm đảm bảo hiệu
quả, thiết thực; tham gia giám sát, phản biện và đánh giá sự hài lòng của người
hưởng thụ các mô hình đã triển khai thực hiện; tiếp tục duy trì và phát triển mạng
lưới tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp cơ sở.
12. Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Căn cứ Kế hoạch này và điều
kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng
kế hoạch và tổ chức thực hiện trên địa bàn quản lý; bố trí kinh phí theo phân cấp
tài chính ưu tiên thực hiện nội dung Chương trình; chỉ đạo phòng, ban chuyên
môn và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành xây dựng và nhân rộng các mô hình cải tạo cảnh quan theo hướng đa chức
năng; tăng cường trồng cây xanh tại các khu vực công cộng, tuyến đường giao
thông; gắn xây dựng cảnh quan với phát triển du lịch nông thôn và xây dựng đời
sống văn hóa cơ sở.
- Quy hoạch theo các nội dung
có liên quan của Chương trình; bố trí mặt bằng, hạ tầng thiết yếu theo quy định
để thuận lợi cho việc triển khai xây dựng mô hình về nước sạch nông thôn, bảo vệ
môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Chương trình; đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng
cao năng lực của người dân và cán bộ nông thôn mới các cấp về các nội dung của
Chương trình.
- Tuyên truyền vận động và phát
huy vai trò của doanh nghiệp, huy động các nguồn lực khác, nhất là vận động
doanh nghiệp để tham gia xây dựng các mô hình; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
truyên truyền vận động cộng đồng dân cư trong việc thực hiện các nội dung của
Chương trình.
- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột
xuất kết quả thực hiện Chương trình theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Hàng
năm, tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm và triển khai kế hoạch thực hiện Chương
trình trong thời gian tiếp theo.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, chỉ đạo
kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ NN&PTNT (b/c);
- VPĐP NTM TW;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- VPTT NTM tỉnh;
- Phòng NN-TN (NhưKH1/4);
- Lưu: VT, Ktr23/3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC 01
PHÂN CÔNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 18/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nội dung chỉ tiêu
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Tối thiểu 55% hộ dân nông
thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối
thiểu 60 lít/người/ngày; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch từ
công trình cấp nước tập trung 40%; phấn đấu đảm bảo cấp nước sạch sinh hoạt
quy mô hộ gia đình cho các hộ dân tại những khu vực chưa có khả năng tiếp cận
với nước cấp tập trung, vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, vùng thường
xuyên bị ảnh hưởng thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương có liên quan
|
2023 - 2025
|
|
2
|
Ít nhất 80% chất thải chăn
nuôi và 60% phụ phẩm nông nghiệp phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế
thành các nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường.
|
|
3
|
Có 95% bao gói thuốc bảo vệ
thực vật sau khi sử dụng được thu gom và xử lý theo đúng quy định.
|
|
4
|
Ít nhất 50% số hộ nông thôn
triển khai các giải pháp phân loại chất thải tại nguồn; 80% chất thải rắn
sinh hoạt được thu gom và xử lý; triển khai 1 - 2 mô hình xử lý chất thải
sinh hoạt quy mô cấp huyện với công nghệ phù hợp.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương có liên quan
|
2023 - 2025
|
|
5
|
Ít nhất 15% số hộ nông thôn
có nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp, hiệu
quả; từ 50% trở lên số đơn vị cấp huyện có triển khai mô hình thu gom và xử
lý nước thải sinh hoạt phi tập trung theo cụm hoặc theo khu vực phù hợp, hiệu
quả.
|
|
6
|
Có 100% chất thải rắn và 50%
nước thải sản xuất của các làng nghề truyền thống hoặc khu vực có tính chất
ngành nghề truyền thống được thu gom và xử lý theo quy định.
|
|
7
|
Ít nhất 38% số huyện có đề án
cải tạo chất lượng môi trường nước mặt khu vực công cộng và có mô hình xây dựng
hoặc cải tạo cảnh quan ao hồ.
|
|
8
|
Ít nhất 85% hộ gia đình nông
thôn và 98% trường học, trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh được xây dựng và quản
lý sử dụng đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
|
- Sở Tài nguyên và Môi trường
chủ trì thực hiện chỉ tiêu: Ít nhất 85% hộ gia đình nông thôn;
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì thực hiện chỉ tiêu: Ít 98% trường học;
- Sở Y tế chủ trì thực hiện
chỉ tiêu: Ít 98% trạm y tế.
|
|
|
|
9
|
Có 100% cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; 80% số xã có
tổ cộng đồng tự quản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương có liên quan
|
2023 - 2025
|
PHỤ LỤC 02
PHÂN CÔNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
THEO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 18/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm đầu ra
|
Thời gian hoàn thành
|
|
01
|
Tập trung nguồn vốn đầu tư
xây dựng và sửa chữa các công trình cấp nước tập trung theo quy hoạch, kế hoạch;
triển khai thí điểm và nhân rộng mô hình cấp nước hộ gia đình ở những khu vực
dân cư phân tán…
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ngành, UBND các huyện
và các đơn vị có liên quan
|
Nước sạch tập trung đạt Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
QCVN01-1:2018/BYT
|
Năm 2025
|
|
02
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình
xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, khép
kín, đa giá trị (Mô hình cung cấp, trao đổi chất thải chăn nuôi để hình thành
thị trường trao đổi chất thải hoặc chuyển giao cho đơn vị sản xuất các loại
phân hữu cơ,…).
|
UBND các huyện, thành phố Cà
Mau
|
Khí sinh học; phân bón hữu
cơ; nước tưới cho cây trồng,...
|
Thực hiện hàng năm
|
|
03
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình
quản lý chất thải nhựa trong sản xuất nông nghiệp; mô hình quản lý bao gói
thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng phù hợp với điều kiện từng địa phương;
mô hình thí điểm ứng dụng công nghệ về xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật đã
qua sử dụng thành chất thải thông thường. Hướng dẫn việc xử lý chất thải và
phụ phẩm trong nông nghiệp.
|
UBND các huyện, thành phố Cà
Mau; các Hợp tác xã, Tổ hợp tác
|
Phân bón hữu cơ, nấm…
|
2023 - 2025
|
|
04
|
Phát động phong trào thu gom
vỏ bao gói thuốc BVTV sau sử dụng và phối hợp thu gom, vận chuyển, xử lý.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
UBND các huyện, thành phố Cà Mau
|
Vỏ bao gói thuốc BVTV sau sử
dụng được thu gom và được xử lý đúng quy định
|
2023 - 2025
|
|
05
|
- Xây dựng mô hình phân loại
rác thải tại nguồn quy mô hộ gia đình; biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn
việc phân loại rác thải sinh hoạt cho các huyện để tuyên truyền, vận động người
dân thực hiện phân loại rác.
- Hỗ trợ, hướng dẫn về chuyên
môn để các huyện triển khai mô hình xử lý chất thải sinh hoạt quy mô cấp huyện
với công nghệ phù hợp.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
UBND các huyện, thành phố Cà
Mau
|
- Kế hoạch xây dựng mô hình, tài
liệu hướng dẫn phân loại rác tại nguồn.
- Văn bản cho ý kiến đối với
mô hình xử lý chất thải sinh hoạt của cấp huyện
|
2023 - 2025
|
|
06
|
Lồng ghép nội dung kiểm tra,
hướng dẫn công tác xử lý chất thải rắn, nước thải sản xuất của các khu vực có
tính chất ngành nghề truyền thống vào kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn tiêu chí
môi trường trong xây dựng nông thôn mới hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
UBND các huyện, thành phố Cà
Mau
|
Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn
|
Hàng năm
|
|
07
|
Đôn đốc, nhắc nhở các huyện dự
kiến đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025, xây dựng, ban hành Kế hoạch/Đề
án kiểm kê, kiểm soát, bảo vệ chất lượng nước; phục hồi cảnh quan, cải tạo hệ
sinh thái ao hồ và các nguồn nước mặt trên địa bàn huyện. Đồng thời, cho ý kiến
đối với kế hoạch/Đề án nêu trên khi các huyện có văn bản lấy ý kiến.
|
UBND các huyện dự kiến đạt
chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025
|
Văn bản đôn đốc, nhắc nhở và
cho ý kiến
|
2023 - 2025
|
|
08
|
- Lồng ghép nội dung kiểm
tra, hướng dẫn các hộ gia đình nông thôn xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh đảm bảo
tiêu chuẩn, quy chuẩn vào kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn tiêu chí môi trường
trong xây dựng nông thôn mới hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Hỗ trợ bồn tự hoại cho các
xã dự kiến đạt chuẩn nông thôn mới hàng năm của tỉnh để nâng cao tỷ lệ hộ gia
đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định.
|
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố
Cà Mau
|
- Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn;
- Kế hoạch hỗ trợ bồn tự hoại
cho các xã.
|
Hàng năm
|
|
09
|
- Thực hiện điều tra, thống
kê số Trạm Y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh được xây dựng và quản lý sử dụng đảm
bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện
hàng năm nhằm mục đích nâng tỷ lệ 100% các Trạm Y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh
được xây dựng và quản lý sử dụng đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh và địa phương có liên quan
|
Đạt 100%
|
2023 - 2025
|
|
10
|
- Thực hiện điều tra, thống
kê số lượng các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện
hàng năm nhằm mục đích nâng tỷ lệ 100% cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực
phẩm.
- Thực hiện tập huấn kiến thức
về ATTP; hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện các quy định về ATTP cho các cơ sở sản
xuất, kinh doanh.
|
Các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh và địa phương có liên quan
|
- Năm 2023 đạt 90%
- Năm 2024 đạt 95%
- Năm 2025 đạt 100%
|
2023 - 2025
|
|
11
|
Kiểm tra thực tế tại các đơn
vị trường học cấp Mầm non và phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành tỉnh; UBND huyện,
thành phố Cà Mau
|
Nhà vệ sinh các trường học (đối
với các điểm trường hệ thống bị hư hoặc chưa có đầu tư xây dựng), hệ thống nước
uống sạch
|
Thực hiện hàng năm
|