|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 886/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày 25 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRONG LĨNH VỰC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG THAM MƯU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH YÊN BÁI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn
giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và năm
2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Dân tộc và
Tôn giáo tại Tờ trình số 13/TTr-SDTTG ngày 23 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thuộc lĩnh
vực Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số thuộc phạm vi chức năng tham mưu quản lý nhà nước của Sở Dân tộc
và Tôn giáo tỉnh Yên Bái
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(Cổng thông tin điện tử tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo thực
hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan
hành chính Nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên Cổng
thông tin điện tử tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh:Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ TRONG LĨNH VỰC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG THAM MƯU QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH YÊN BÁI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 886/QĐ-UBND ngày 25/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
Theo dõi Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
Công
tác dân tộc
|
UBND tỉnh; Sở Dân tộc và Tôn giáo;
UBND cấp huyện; UBND cấp xã
|
|
2
|
Đánh giá Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
Công
tác dân tộc
|
UBND tỉnh; Sở Dân tộc và Tôn giáo;
UBND cấp xã; Phòng, ban, đơn vị phụ trách công tác dân tộc thuộc UBND cấp
huyện
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Theo dõi Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thu thập thông tin, cập nhật số
liệu, báo cáo của đơn vị thực hiện
Đơn vị thực hiện thu thập thông tin,
số liệu, tiến độ về quá trình đầu tư, kết quả dự án và các hoạt động được giao
thực hiện 03 tháng 1 lần; báo cáo năm, báo cáo kết thúc dự án, hoạt động được
gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã (qua Ban quản lý xã) nơi thực hiện dự án, hoạt
động; Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác thực báo cáo của chủ đầu tư trước ngày 10
tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 25
tháng 1 năm sau và gửi báo cáo kết thúc dự án, hoạt động đã được Ủy ban nhân
dân cấp xã ký xác thực cho chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết
thúc đầu tư.
Đơn vị thực hiện cập nhật số liệu,
lập báo cáo hằng năm và báo cáo kết thúc dự án, hoạt động theo biểu mẫu tương
ứng tại Phụ lục số 02 và theo yêu cầu của chủ đầu tư về nội dung dự án, hoạt
động được phê duyệt;
Việc cập nhật số liệu, chế độ báo
cáo là tiêu chí để đơn vị thực hiện hoàn thành các thủ tục giải ngân, thanh
toán, quyết toán dự án, hoạt động với chủ đầu tư .
Bước 2: Thu thập, tổng hợp thông tin, báo
cáo ở cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã (Ban quản lý
xã) thu thập, tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu
tư và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn xã theo biểu mẫu tương
ứng tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Dân tộc và Tôn
giáo hoặc đơn vị phụ trách công tác dân tộc cấp huyện) trước ngày 15 tháng 9
năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Bước 3: Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp
huyện
Chủ đầu tư ở cấp huyện tổng hợp
thông tin hàng năm về dự án, hoạt động do mình làm chủ đầu tư trên địa bàn
huyện theo các mẫu tại Phụ lục số 02 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội
dung thành phần cấp huyện trước ngày 10 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung
số liệu năm thực hiện trước ngày 25 tháng 01 năm sau;
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội
dung thành phần cấp huyện lập báo cáo kết quả thực hiện dự án, tiểu dự án, nội
dung thành phần của Chương trình hằng năm thuộc phạm vi chủ trì quản lý trên
địa bàn huyện theo Phụ lục số 03 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung
thành phần cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Dân tộc và Tôn giáo
hoặc đơn vị phụ trách công tác dân tộc cấp huyện) trước ngày 15 tháng 9 năm
thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 31 tháng 1 năm
sau;
UBND cấp huyện tổng hợp thông tin từ
cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp huyện lập
báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hằng năm trong phạm vi được phân cấp
quản lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn huyện theo Phụ lục số 03 gửi Sở Dân
tộc và Tôn giáo tỉnh trước ngày 20 tháng 9 năm thực hiện; đồng thời cập nhật bổ
sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước ngày 05 tháng 02 năm sau.
Bước 4: Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp
tỉnh
Chủ đầu tư cấp tỉnh tổng hợp thông
tin hàng năm về dự án, hoạt động do mình làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo
mẫu tại Phụ lục số 02 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần
cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực
hiện trước ngày 31 tháng 01 năm sau;
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội
dung thành phần cấp tỉnh tổng hợp thông tin, lập báo cáo kết quả thực hiện dự
án thành phần của Chương trình hàng năm thuộc phạm vi chủ trì quản lý trên địa
bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành
phần cấp trung ương, Sở Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 20 tháng 9 năm thực
hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 05 tháng 02 năm sau;
UBND tỉnh tổng hợp thông tin từ cấp
huyện và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập
báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hàng năm trong phạm vi được phân cấp
quản lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi Bộ Dân
tộc và Tôn giáo (Văn phòng điều phối Chương trình) trước ngày 25 tháng 9 năm
thực hiện; đồng thời cập nhật bổ sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước ngày
10 tháng 02 năm sau.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Báo cáo theo định kỳ quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Chủ chương trình, chủ dự án, chủ
tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động thuộc
Chương trình; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương
trình.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân
dân tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Báo cáo
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ
lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không
quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày
26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát,
đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030: giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025.
2. Thủ tục: Đánh giá Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thu thập, tổng hợp thông tin và báo
cáo ở cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã (đầu mối là
Ban quản lý xã) thu thập, tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã
làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn xã theo các
biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng
Dân tộc và Tôn giáo hoặc đơn vị phụ trách công tác dân tộc cấp huyện).
Bước 2: Tổng hợp thông tin và báo cáo ở cấp
huyện
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội
dung thành phần cấp huyện tổng hợp thông tin, lập báo cáo đánh giá thực hiện dự
án, tiểu dự án, nội dung thành phần của Chương trình thuộc phạm vi quản lý trên
địa bàn huyện theo mẫu tại Phụ lục số 04 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội
dung thành phần cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Dân tộc và Tôn
giáo hoặc đơn vị phụ trách công tác dân tộc cấp huyện);
Phòng Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp
thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần
cấp huyện, lập báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình cấp huyện theo mẫu tại
Phụ lục số 04, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký duyệt, gửi về Sở Dân tộc và
Tôn giáo đồng thời cập nhật bổ sung số liệu giữa kỳ, cuối kỳ tại Phụ lục số 01.
Bước 3: Tổng hợp thông tin và báo cáo ở cấp
tỉnh
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội
dung thành phần cấp tỉnh tổng hợp thông tin, lập báo cáo đánh giá thực hiện dự
án, tiểu dự án, nội dung thành phần của Chương trình thuộc phạm vi quản lý trên
địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 04 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội
dung thành phần cấp trung ương, Sở Dân tộc và Tôn giáo;
Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp
thông tin từ cấp huyện và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành
phần cấp tỉnh, lập báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình cấp tỉnh theo mẫu
tại Phụ lục số 04, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký duyệt, gửi về Bộ Dân tộc
và Tôn giáo (Văn phòng điều phối Chương trình); đồng thời cập nhật bổ sung số
liệu giữa kỳ, cuối kỳ tại Phụ lục số 01.
Bước 5: Thời hạn báo cáo đánh giá thực hiện
Chương trình của các cơ quan cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Báo cáo theo định kỳ quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Chủ chương trình, chủ dự án, chủ
tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động thuộc
Chương trình; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương
trình.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân
dân tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Báo cáo
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ
lục số 03, Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày
26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát,
đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bảo dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày
26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát,
đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 462/QĐ-UBDT ngày 19/7/2024 của Ủy ban Dân
tộc về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|