|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 672/QĐ-UBND
|
Vĩnh Phúc, ngày 14 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
QUYẾT ĐỊNH SỐ 3468/QĐ-UBND NGÀY 07/12/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC VỀ
VIỆC THÀNH LẬP QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn
cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật
Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý
vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
bồi thường tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về Quỹ phát triển đất;
Căn
cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Phúc về việc thông qua một số nội dung sửa đổi, bổ sung tổ chức bộ máy, điều
lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn
cứ Quyết định số 3468/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Phúc về việc thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 55/TTr-STC ngày 28/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 3468/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh
Phúc.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều
2. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
phát triển đất
1. Địa
vị pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng
a) Quỹ
phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc (gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, không vì mục đích lợi nhuận,
bảo toàn và phát triển vốn.
b) Quỹ
có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, hạch toán độc lập, có vốn điều
lệ.
c) Quỹ
có chức năng tiếp nhận, huy động vốn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn
và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2024, Nghị
định 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
2.
Nhiệm vụ của Quỹ
a) Quản
lý, bảo toàn và phát triển vốn.
b) Thực
hiện ứng vốn thu hồi vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng theo quy định.
Chấp
hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm
toán và các quy định khác có liên quan.
c)
Quyết định dừng, thu hồi vốn ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy
định về sử dụng vốn ứng hoặc chậm hoàn trả vốn ứng.
d) Kiểm
tra đối với việc sử dụng vốn ứng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại khoản 7
Điều 16 Nghị định 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024; xác định chi phí quản lý vốn ứng
theo quy định tại Điều 17 Nghị định 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024.
đ) Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản
lý, sử dụng vốn hoạt động của Quỹ theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
e) Thực
hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3.
Quyền hạn của Quỹ
a) Tổ
chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được
giao.
b)
Ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ. c) Xử lý
theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ
chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.
d) Kiểm
tra đối với việc tuân thủ mục đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được Quỹ
ứng vốn.
đ) Các
quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 và
pháp luật có liên quan.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều
3. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ
1. Tự
chủ tài chính, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Việc
sử dụng Quỹ đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định
của pháp luật.
3. Tất
cả các khoản chi phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp
phát thanh toán. Các khoản chi phải có trong kế hoạch, đúng chính sách, đúng chế
độ, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và được Giám đốc Quỹ hoặc người
được uỷ quyền quyết định chi. Người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về
quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự.
4. Quỹ
công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng quỹ và báo cáo tình hình thực hiện
công khai tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tổ
chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán thu, chi theo đúng niên độ (tính
theo năm dương lịch), chế độ kế toán và các chính sách quy định của pháp luật.
6.
Không lợi dụng hoạt động của Quỹ để nhằm mục đích tư lợi cá nhân và hoạt động
trái với các quy định tại Quyết định này và pháp luật.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều
4. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
1.
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ gồm:
a) Vốn
điều lệ là: 1.452.400.000 đồng (Một nghìn bốn trăm năm mươi hai tỷ bốn trăm triệu
đồng)
b) Vốn
điều lệ tăng hàng năm
Từ
nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ sau khi trích lập các quỹ và
thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật: Giám đốc
Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
Được
ngân sách cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương.
c) Vốn
huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ,
hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo
chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo
quy định.
2. Vốn
hoạt động của Quỹ được gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, các ngân hàng thương
mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả. Quỹ mở
tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, tài khoản thanh toán tại các
ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn
điều lệ của Quỹ.
3.
Trong trường hợp nhu cầu tăng vốn Điều lệ của Quỹ, Quỹ sẽ đề xuất Hội đồng quản
lý để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
4. Việc
quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ, điều kiện ứng vốn, thẩm quyền quyết định ứng
vốn và trình tự thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ, hoàn trả ứng vốn và các khoản cho
hỗ trợ thực hiện theo Quy chế, Điều lệ của Quỹ và quy định Pháp luật hiện
hành”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều
5. Cơ cấu tổ chức, mô hình hoạt động
1. Cơ
cấu tổ chức của Quỹ
a) Hội
đồng quản lý Quỹ có tối đa 07 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, tối
đa 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên khác, số lượng, thành phần
cụ thể của Hội đồng quản lý bảo đảm các nguyên tắc sau:
Số lượng
thành viên của Hội đồng quản lý là số lẻ.
Chủ tịch
Hội đồng quản lý là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phó
Chủ tịch Hội đồng quản lý là Giám đốc Quỹ; Hội đồng quản lý là lãnh đạo các Sở:
Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây Dựng, Nội vụ và một số Sở, ban, ngành
có liên quan. Giám đốc Quỹ là lãnh đạo Sở Tài chính kiêm nhiệm.
b)
Ban kiểm soát Quỹ có tối đa 03 thành viên gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và
thành viên Ban kiểm soát;
c) Cơ
quan điều hành nghiệp vụ Quỹ, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế Toán trưởng và
không quá 03 phòng chuyên môn.
2. Mô
hình hoạt động: Quỹ hoạt động theo mô hình Quỹ độc lập.
3.
Biên chế của cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ hoạt động chuyên trách là viên chức.
4. Cơ
chế tài chính: Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, trung tâm
cấp tỉnh; các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; Ban kiểm soát Quỹ; Giám đốc Quỹ;
Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thị Kim Nga
|